Chuyển tới nội dung
Home » Amino Axit Là Hợp Chất Hữu Cơ Đa Chức | Điều Chế Và Ứng Dụng

Amino Axit Là Hợp Chất Hữu Cơ Đa Chức | Điều Chế Và Ứng Dụng

Amino Axit - Bài 10 - Hóa học 12 - Cô Nguyễn Thị Thu (DỄ HIỂU NHẤT)

Tính chất hóa học của Amino Axit

Tính chất hóa học của amino acid được thể hiện qua các yếu tố sau:

6.Làm đổi màu quỳ tím

Mối quan hệ của nhóm amino R(NH2) và nhóm cacboxyl(COOH) thể hiện khả năng làm đổi màu quỳ tím của amino axit. Ta gọi công thức phân tử của amino acid như sau: R(NH2)x(COOH)y.

Trong trường hợp x = y thì amino acid sẽ không làm đổi màu quỳ tím.

Trong trường hợp x < y thì amino acid sẽ làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

Trong trường hợp x > y thì amino acid sẽ làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

6.Amino axit có tính chất lưỡng tính

Một hợp chất được là chất lưỡng tính khi hợp chất vừa có tính acid và vừa có tính bazơ.

Amino acid sẽ tác dụng với axit mạnh tạo ra muối. Ta có ví dụ về một phương trình phản ứng hóa học như sau:

NH2-CH2-COOH + HCl → ClNH3-CH2-COOH

Amino acid sẽ tác dụng với bazơ mạnh tạo ra muối và nước. Ta có ví dụ về một phương trình phản ứng hóa học như sau:

NH2-CH2-COOH + KOH → NH2-CH2-COOK + H2O

6.Amino axit tham gia phản ứng trùng ngưng

Quá trình tổng hợp polymer dựa trên các phản ứng của các monomer có chứa những nhóm chất để tạo thành những liên kết mới trong mạch polymer và đồng thời tạo ra các sản phẩm phụ như nước hoặc acid HCl,… được gọi là phản ứng trùng ngưng.

Phản ứng trùng ngưng của amino axit có dạng tổng quát như sau:

nH2N-[CH2]-COOH → (-NH-[CH2]-CO-)n + nH2O

Khi trùng ngưng amino acid 6-aminohexanoic hoặc amino axit 7-amino heptanoic và có sự tham gia của chất xúc tác, chúng ta sẽ thu được polime thuộc loại poliamit.Từ n amino axit khác nhau, chúng ta có thể tạo ra n! (n gia thừa) polipeptit có chứa n gốc amino acid khác nhau và nn (n mũ n) polipeptit có chứa n gốc amino axit.

6.Amino axit tác dụng với HNO2

Phương trình phản ứng hóa học giữa amino acid với HNO2 có dạng tổng quát như sau: HOOC-R-NH2 + HNO2 → HOOC-R-OH + N2 + H2O

Đăng ký ngay để được thầy cô tổng hợp kiến thức và xây dựng lộ trình ôn thi THPT sớm ngay từ bây giờ

6.Amino axit phản ứng este hóa (phản ứng riêng của nhóm COOH)

Phương trình phản ứng hóa học riêng của nhóm COOH hoặc phản ứng este hóa có dạng tổng quát như sau:

NH2-CH2-COOH + ROH → NH2-CH2-COOR + H2O

Lưu ý: Khả năng amino axit làm đổi màu của quỳ tím tùy thuộc vào quan hệ giữa số nhóm COOH và số nhóm NH2 có trong phân tử amino axit

Trong trường hợp phân tử amino acid có số nhóm COOH = số nhóm NH2 thì quỳ tím sẽ không đổi màu.

Trong trường hợp phân tử amino axit có số nhóm COOH > số nhóm NH2 thì quỳ tím sẽ chuyển thành màu đỏ.

Trong trường hợp phân tử amino axit có số nhóm COOH < số nhóm NH2 thì quỳ tím sẽ chuyển thành màu xanh.

Một số ví dụ minh họa của phương trình phản ứng hóa học do muối của amino axit tác dụng với dung dịch axit hoặc dung dịch kiềm.

NH2-CH2-COOK + 2HCl → NH3Cl-CH2-COOH + KCl

NH3Cl-CH2-COOH + 2KOH → NH2-CH2-COOK + KCl + H2O

Tương tự như acid cacboxylic, amino acid phản ứng với ancol khi có xúc tác của acid vô cơ mạnh sẽ thu được sản phẩm là este. Một số ví dụ minh họa của phương trình phản ứng hóa học này là NH2-CH2-COOH + C2H5OH ⇔ NH2-CH2-COOC2H5 + H2O ( xúc tác HCl khí)Este hình thành dưới dạng muối như sau: Cl–H3N+-CH2-COOC2H5

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện truyền tải về Amino acid.
  • Molecular Expressions: The Amino Acid Collection – Chứa các thông tin chi tiết và hình vi ảnh của mỗi amino acid.
  • 22nd amino acid Lưu trữ 2005-12-15 tại Wayback Machine – Bản phát hành từ Ohio State tuyên bố việc tìm ra amino acid thứ 22.
  • Amino acid properties Lưu trữ 2007-09-27 tại Wayback Machine – Tính chất của amino acid (công cụ nhằm mục đích tìm hiểu ý nghĩa của việc đột biến)
  • Tổng hợp acid amin và dẫn xuất
  • Right-handed acid amin were left behind Lưu trữ 2007-09-30 tại Wayback Machine

Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử

Cập nhật ngày: 14-05-2022

Chia sẻ bởi: Phan Thị Ngọc Anh

Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử

chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino.

chỉ chứa nhóm amino.

chỉ chứa nhóm cacboxyl.

chỉ chứa nitơ hoặc cacbon.

Chủ đề liên quan

Chất nào trong các chất hữu cơ sau đây không chứa nguyên tố nitơ?

Anilin.

Nilon-6,6.

Protein.

Xenlulozơ.

Số nguyên tử nitơ trong phân tử Ala-Gly-Lys là

5.

4.

2.

3.

Phát biểu nào sau đây đúng?

Phân tử Gly-Ala-Val có 6 nguyên tử oxi.

Anilin tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng.

Glyxin là hợp chất chỉ có tính axit.

Đimetyl amin có công thức CH3CH2NH2.

Phát biểu nào sau đây sai?

Dung dịch protein không có phản ứng màu biure.

Phân tử Gly-Ala-Ala có bốn nguyên tử oxi.

Anilin là chất lỏng, ít tan trong nước.

Phân tử lysin có hai nguyên tử nitơ.

Đipeptit là hợp chất

mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit.

có 1 liên kết peptit mà phân tử có 2 gốc α-amino axit.

có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau.

có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc α-amino axit.

Phát biểu nào sau đây sai?

Glyxin, valin, alanin trong phân tử đều có một nhóm amino và một nhóm cacbonxyl.

Ở điều kiện thường, các amino axit là các chất lỏng.

Trùng ngưng axit ε–aminocaproic thu được policaproamit.

Amino axit có phản ứng với dung dịch NaOH và dung dịch HCl.

Hãy cho biết dùng quỳ tím có thể phân biệt được dãy các dung dịch nào sau đây?

Glyxin, Alanin, Lysin.

Lys, Valin, axit Glutamic.

Alanin, axit Glutamic, Valin.

Glyxin, alanin, axit Glutamic

Axit amino axetic không tác dụng với chất nào sau đây?

NaCl

H2SO4 loãng.

CH3OH.

KOH.

Dung dịch Ala- Gly phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

KCl.

NaNO3.

NaOH.

KNO3.

Chất có phản ứng màu biure là

lòng trắng trứng.

Gly-Ala.

alanin.

axit glutamic.

Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng được với CH3NH2?

NaCl.

HCl.

CH3OH.

NaOH.

Chất nào sau đây vừa phản ứng được với dung dịch KOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl?

H2NCH(CH3)COOH.

C2H5OH.

C6H5NH2.

CH3COOH.

Axit amino axetic (NH2-CH2-COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?

NaNO3.

NaCl.

HCl.

Na2SO4.

Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ xúc tác thích hợp là

Axit cacboxylic.

α-Amino axit.

Este.

β-Amino axit.

Ở điều kiện thích hợp, amino axit H2NCH2COOH không phản ứng với chất nào?

HCl.

KNO3.

NaOH.

H2NCH(CH3)COOH.

Phát biểu nào sau đây đúng?

Đimetylamin có công thức CH3CH2NH2.

Glyxin là hợp chất có tính lưỡng tính.

Valin tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa.

Phân tử Gly-Ala-Val có 6 nguyên tử oxi.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt.

Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các β-amino axit.

Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.

Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng.

Phát biểu nào sau đây đúng?

Dung dich lysin không làm đổi màu quỳ tím.

Etylamin là khí chất ít tan trong nước.

Protein đơn giản chứa các amino axit.

Phân tử Gly-Ala-Val có ba nguyên tử nitơ.

Phát biểu nào sau đây là sai?

Dung dịch lysin làm đổi màu quỳ tím.

Đimetylamin là amin bậc hai.

Anbumin có phản ứng màu biure.

Phân tử Gly-Ala-Val có 3 nguyên tử oxi.

Phát biểu nào sau đây sai?

Dung dịch sữa bò đông tụ khi nhỏ nước chanh vào.

Ở trạng thái kết tinh, amino axit tồn tại ở dạng ion lưỡng cực,.

Dung dịch Gly-Ala có phản ứng màu biure.

Amino axit có tính lưỡng tính.

Câu hỏi:

06/11/2019 15,944

Phát biểu nào sau đây đúng?

Gói VIP thi online tại VietJack (chỉ 200k/1 năm học), luyện tập hơn 1 triệu câu hỏi có đáp án chi tiết.

Quảng cáo

Trả lời:

A đúng.

B sai vì CH3-CH(NH2)-COOH không làm đổi màu quì tím.

C sai vì tripeptit có 2 liên kết peptit.

D sai vì CH3NH2 ở thể khí.

Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?

Câu 2:

Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được dd X trong đó có chứa 1,13 gam muối kali của glyxin. Giá trị gần nhất với m là

Câu 3:

Khi tiến hành phân tích định lượng vitamin C, người ta xác định được hàm lượng phần trăm (về khối lượng) các nguyên tố như sau: %C = 40,91% ; %H = 4,545% ; %O = 54,545%. Biết khối lượng phân tử của vitamin C bằng 176u. Công thức phân tử của vitamin C là

Câu 4:

Công thức cấu tạo thu gọn nào dưới đây là của glyxin (axit 2-amino etanoic)?

Câu 5:

Số liên kết peptit trong phân tử Gly–Ala–Ala–Gly là

Câu 6:

Thủy phân hoàn toàn 0,25 mol peptit X mạch hở (X được tạo thành từ các α – aminoaxit có dạng H2N – CxHy – COOH) bằng dung dịch KOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn khan Y có khối lượng lớn hơn khối lượng của X là 219,5 gam. Số liên kết peptit trong một phân tử X là

Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử?

Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm chức Cacboxyl (-COOH) và amino (-NH2) tương tác với nhau tạo ion lưỡng cực và có công thức tổng quát là R(NH2)x(COOH)y hoặc C2H 2n+2-2k-x-y(NH2)x(COOH)y.

Câu hỏi:

Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm chức:

A. Hiđroxyl và amino.

B. Cacboxyl và amino.

C. Cacbonyl và amino.

D. Cacboxyl và hiđroxyl.

Đáp án đúng B.

Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm chức Cacboxyl (-COOH) và amino (-NH2) tương tác với nhau tạo ion lưỡng cực và có công thức tổng quát là R(NH2)x(COOH)y hoặc C2H 2n+2-2k-x-y(NH2)x(COOH)y.

Giải thích lý do chọn đáp án B:

Amino axit là một loại hợp chất hữu cơ tạp chức mà trong phân tử có chứa đồng thời nhóm amino (-NH2) và nhóm cacbonxyl (-COOH) tương tác với nhau tạo ion lưỡng cực và có công thức tổng quát là R(NH2)x(COOH)y hoặc C2H 2n+2-2k-x-y(NH2)x(COOH)y.

Các tính chất đặc trưng của amino axit

Thứ nhất: tính chất vật lý

– Amino axit là chất rắn, tồn tại ở dạng tinh thể không có màu và vị hơi ngọt.

– Do tồn tại ở dạng ion lưỡng cực nên amino axit dễ tan trong nước

– Nóng chảy ở nhiệt độ cao do amino axit là hợp chất ion

Thứ hai: Tính chất hóa học

– Làm đổi màu quỳ tím

Khả năng làm đổi màu quỳ tím của amino axit phụ thuộc vào mối quan hệ của nhóm amino và nhóm cacbonxyl R(NH2)x(COOH)y.

Nếu x = y: Quỳ tím không đổi màu.

Nếu x < y: Quỳ tím chuyển sang màu đỏ

Khi x > y: Quỳ tím chuyển sang màu xanh

– Amino axit phân ly trong dung dịch

H2N-CH2-COOH ↔ H3N+-CH2-COO–

– Amino axit có tính lưỡng tính

Tác dụng với axit mạnh tạo ra muối:

NH2-CH2-COOH + HCl → ClNH3-CH2-COOH

Tác dụng với bazơ mạnh tạo ra muối và nước:

NH2-CH2-COOH + KOH → NH2-CH2-COOK + H2O

– Amino axit tham gia phản ứng trùng ngưng

nNH2-CH2-COOH → (- NH-CH2-CO-)n + nH2O (H+)

Khi trùng ngưng 6-amino hexanoic hoặc 7-amino heptanoic có sự tham gia của chất xúc tác, sản phẩm thu được là polime thuộc loại poliamit.

Từ n amino axit khác nhau ta có thể tạo ra n! polipeptit có chứa n gốc amino axit khác nhau; nn polipeptit có chứa n gốc amino axit.

– Amino axit phản ứng với HNO2

HOOC-R-NH2 + HNO2 → HOOC-R-OH + N2 + H2O

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Vận tải đa phương thức là gì? Ví dụ về vận tải đa phương thức

Vận tải đa phương thức là phương thức kinh doanh vận chuyển hàng hoá quốc tế bao gồm ít nhất hai phương thức vận chuyển khác nhau trở lên trên cơ sở một hợp đồng vận…

Tăng vốn điều lệ tiếng Anh là gì?

Tăng vốn điều lệ tiếng Anh là Increase charter capital, tăng vố điều lệ tiếng Anh được định nghĩa như sau: Increasing charter capital is a process to restructure charter capital in an enterprise. Each type of enterprise will have a method of increasing charter capital appropriate to the nature of that…

Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của người phụ nữ trong tà áo dài?

Chiếc áo dài thể hiện phong cách tế nhị , kín đáo và vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ Việt…

Ban quản trị nhà chung cư là gì?

Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì thành viên Ban quản trị nhà chung cư phải là chủ sở hữu và đang sử dụng nhà chung cư đó, trường hợp người đang sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư không phải là chủ sở hữu nếu được chủ sở hữu căn hộ hoặc phần diện tích khác đó ủy quyền tham dự hội nghị nhà chung cư thì có thể được bầu làm thành viên…

Thanh tra viên là gì? Mức lương của thanh tra viên

Thanh tra viên chính được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra bằng 20% mức lương cơ bản hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu…

Xem thêm

Phát biểu đúng là:

A. Amino axit là loại hợp chất hữu cơ đa chức.

B. Các amin đều có khả năng làm hồng dung dịch phenolphtalein.

C. Chất béo là este của glixerol với axit cacboxylic

D. Poliacrilonitrin và policaproamit là vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định.

Đáp án D

Các phát biểu khác sai vì:

+) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

+) Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức

+) Anilin không làm đổi màu dd phenolphtalenin

Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T với một số thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Chất

Dung dịch nước brom

Dd mất màu

Kết tủa trắng

Dd mất màu

Kim loại Na

Có khí thoát ra

Có khí thoát ra

Có khí thoát ra

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

Cho dãy chất gồm: glucozơ, fructozơ, triolein, metyl acrylat, saccarozơ, etyl fomat. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được kết tủa bạc là:

Tên gọi của amin có công thức cấu tạo CH3–NH–CH2–CH3 là?

Cặp chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch màu tím

Cho các phát biểu sau:

(1) Oxi hóa không hoàn toàn etilen là phương pháp hiện đại hiện nay để sản xuất anđehit axetic.

(2) Phenol tan ít trong nước cũng như trong etanol.

(3) Các chất metylamin, ancol etylic và natri hiđrocacbonat đều cho phản ứng với axit fomic.

(4) Phản ứng thế brom vào vòng benzen của phenol dễ hơn benzen.

(5) Khi đun nóng hỗn hợp gồm phenol và axit axetic với H2SO4 đặc làm xúc tác thu được phenyl axetat.

(6) Phenol có tính axit nên còn gọi là axit phenic nên phản ứng được với natri hiđrocacbonat.

Số phát biểu đúng là

Hãy cho biết dùng quỳ tím có thể phân biệt được dãy các dung dịch nào sau đây?

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho NaHCO3 vào dung dịch CH3COOH.

(2) Cho phân ure vào dung dịch Ba(OH)2 đun nóng.

(3) Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3 đặc, nóng.

(4) Cho P vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.

(5) Cho Al4C3 vào nước.

(6) Cho phèn chua vào nước cứng toàn phần.

(7) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3.

Số thí nghiệm chắc chắn có khí thoát ra là:

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm amin X (CnH2n+3N) và amino axit Y (CnH2n+1O2N) cần dùng 0,93 mol O2, thu được CO2, H2O và 0,1 mol N2. Số đồng phân cấu tạo của X là

Cho các nhận định sau:

(1) Dùng dung dịch Br2 có thể nhận biết được các dung dịch anilin, fructozơ và glucozơ.

(2) Các aminoaxit có tính chất lưỡng tính nên dung dịch của chúng không làm đổi màu quì tím.

(3) Các amin đều có tính bazơ nên dung dịch của chúng làm quì tím hóa xanh.

(4) C6H12O3N2 có 3 đồng phân là đipeptit mạch hở.

(5) Phân tử amilozơ, amilopectin và xenlulozơ đều có mạch phân nhánh.

(6) Các bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường nên ăn nhiều nho chín để tăng cường thể trạng.

(7) Dung dịch hồ tinh bột hòa tan được iot ở điều kiện thường tạo phức xanh lam.

Số nhận định đúng là

Hỗn hợp X gồm chất Y (C3H10O2N2) và chất Z (C5H10O3N2), trong đó Z là một đipeptit. Đun nóng 26,52 gam X với 300 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một amin T và m gam hỗn hợp gồm hai muối. Giá trị của m là

Đun nóng 0,2 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là đồng phân của nhau với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol và 18,34 gam hỗn hợp Z gồm hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Đốt cháy toàn bộ Y, thu được CO2 và nước có tổng khối lượng là 21,58 gam. Tỉ lệ của a : b gần nhất với:

Cho dãy các chất sau: metan, axetilen, isopren, benzen, axit axetic, stiren, anđehit axetic, metyl acrylat. Số chất trong dãy tác dụng được với H2 nung nóng, xúc tác Ni là

Hỗn hợp E gồm 1 đipeptit X (được tạo nên từ 1 α–amino axit no, mạch hở, chứa 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH) và 1 este Y đơn chức, phân tử chứa 2 liên kết π; X, Y mạch hở.

– Đốt cháy hoàn toàn H với 21,504 lít O2 (đktc) sinh ra 36,96 gam CO2.– H tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch Z. Cho Z tác dụng vừa đủ với 250ml dung dịch HCl 1,76M thu được dung dịch T. Cô cạn T được m gam rắn khan.

Giá trị của m là

Cho 1,68 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa CuSO4 0,4M và Fe2(SO4)3 0,1M. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 2,68 gam hỗn hợp rắn Y gồm 2 kim loại. Hòa tan hết Y trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thấy thoát ra 0,115 mol khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam rắn khan. Giá trị m là

Cho E (C3H6O3) và F (C4H6O5) là các chất hữu cơ mạch hở. Trong phân tử chất F chứa đồng thời các nhóm -OH, -COO- và -COOH. Cho các chuyển hóa sau:

(1) E + NaOH X + Y

(2) F + NaOH X + Z + H2O

(3) Z + HCl T + NaCl

Biết X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ và phân tử không có nhóm -CH3. Cho các phát biểu sau:

(a) Phân tử chất E chứa đồng thời nhóm -OH và nhóm -COOH.

(b) Nhiệt độ sôi của chất X nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ancol etylic.

(c) Chất Z có số nguyên tử cacbon bằng với số nguyên tử natri.

(d) Trong phòng thí nghiệm, chất Y được dùng trực tiếp điều chế khí metan.

(e) 1 mol chất T tác dụng với Na dư, thu được tối đa 1 mol khí H2.

Số phát biểu đúng là

Điện phân dung dịch gồm các chất Cu(NO3)2, CuSO4 và NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi 2A. Lượng khí sinh ra từ bình điện phân và lượng kim loại Cu sinh ra ở catot theo thời gian điện phân được cho ở bảng sau:

Thời gian điện phân (giây)

t + 2895

2t

Lượng khí sinh ra từ bình điện phân (mol)

a + 0,03

2,125a

Lượng kim loại Cu sinh ra ở catot (mol)

b + 0,02

b + 0,02

Biết hiệu suất phản ứng điện phân là 100%. Giá trị của t là

Cho sơ đồ các phản ứng sau:

(1) NaAlO2 + X + H2O → Al(OH)3 + Y

(2) Y + HCl → Z + NaCl

(3) Z + HCl ® NaCl + X + H2O

Các chất X, Y, Z lần lượt là

Cho các chất mạch hở: X là axit cacboxylic không no, mạch phân nhánh, có hai liên kết π; Y và Z là hai axit cacboxylic no, đơn chức; T là ancol no, ba chức; E là este được tạo bởi X, Y, Z với T. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp M (gồm X và E), thu được a gam CO2 và (a – 4,62) gam H2O. Mặc khác, cứ m gam M phản ứng vừa đủ với 0,04 mol KOH trong dung dịch. Cho 13,2 gam M phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng nhẹ, thu được ancol T và hỗn hợp muối khan F. Đốt cháy hoàn toàn F, thu được 0,4 mol CO2 và 14,24 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và H2O. Phần trăm khối lượng của E trong M gần nhất với giá trị nào sau đây?

Cho 19,04 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và FeCO3 tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y và 2,016 lít hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 15. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được 92,27 gam kết tủa. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư), thu được 2,8 lít hỗn hợp khí gồm CO2 và SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6). Biết các khí đều đo ở đktc. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Sau mùa thu hoạch, người nông dân cần phải bón phân cung cấp dinh dưỡng cho đất gồm 60,08 kg nitơ, 23,13 kg photpho và 12,48 kg kali. Sau khi đã bón cho mãnh vườn 188 kg loại phân bón trên bao bì có ghi NPK (16-16-8) thì để cung cấp đủ dinh dưỡng cho đất, người nông dân tiếp tục bón thêm cho đất đồng thời x kg phân đạm chứa 98,50% (NH2)2CO (thành phần còn lại không chứa nitơ) và y kg supephotphat kép chứa 69,62% Ca(H2PO4)2 (thành phần còn lại không chứa photpho). Tổng giá trị của (x + y) gần nhất với giá trị nào sau đây?

Chất béo X gồm các triglixerit. Phần trăm khối lượng của cacbon và oxi trong X lần lượt là 77,25% và 11,00%. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch KOH dư, đun nóng thu được a gam muối. Mặt khác, 2m gam X phản ứng tối đa với 0,64 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

Bình “ga” loại 12 cân sử dụng trong hộ gia đình có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propan và butan với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propan tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2874 kJ. Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 9960 kJ nhiệt (có 20% nhiệt đốt cháy bị thất thoát ra ngoài môi trường). Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình trên sẽ sử dụng hết bình gas 12 kg?

Cho các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch BaCl2.

(b) Cho dung dịch NaOH vào nước cứng tạm thời.

(c) Cho dung dịch NaAlO2 vào dung dịch HCl dư.

(d) Cho bột kim loại Mg vào dung dịch H2SO4 loãng dư.

(e) Cho dung dịch (NH4)2HPO4 vào nước vôi trong dư.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là

Cho các phát biểu sau:

(a) Bệnh nhân bị tiểu đường nên hạn chế ăn cơm trắng.

(b) Nhiệt độ là (ủi) vải lụa tơ tằm luôn thấp hơn vải làm từ tơ nitron.

(c) Fructozơ có nhiều trong các loại quả ngọt như dứa, xoài…

(d) Phô-mai là thực phẩm giàu protein.

(e) Từ dầu thực vật hoặc mỡ động vật có thể sử dụng để điều chế xà phòng.

Số phát biểu đúng là

Amino Axit - Bài 10 - Hóa học 12 - Cô Nguyễn Thị Thu (DỄ HIỂU NHẤT)
Amino Axit – Bài 10 – Hóa học 12 – Cô Nguyễn Thị Thu (DỄ HIỂU NHẤT)

Một số bài tập về Amino Axit kèm lời giải chi tiết

Để việc học lý thuyết thêm hiệu quả, chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập qua các bài tập amino acid. Các dạng bài tập của amino acid là rất nhiều. Trong mục bài tập này, chúng ta sẽ chỉ điểm qua một số bài tập cơ bản.

Bài tập 1: 17,4 gam một amino axit có một nhóm –COOH được đốt cháy hoàn toàn. Sau khi phản ứng hóa học kết thúc, chúng ta thu được 0,6 mol CO2, 0,5 mol H2O và 0,1 mol N2. Hãy tìm công thức phân tử phù hợp của amino acid?

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết:

Ta gọi amino acid có một nhóm COOH là X. Cấu trúc phân tử của X có dạng CxHyO2Nz

Phương trình phản ứng hóa học:

2CxHyO2Nz → 2xCO2 + yH2O + zN2

Số mol của khí CO2 là nC = nCO2 = 0,6 (mol)

Số mol của khí H2 là nH = 2.nH2O = 2.0,5 = 1 (mol)

Số mol của khí N22 là nN = 2.nN2 = 2.0,1 = 0,2 (mol)

Áp dụng định lượng bảo toàn khối lượng:

Khối lượng của Oxi là

mO = mX – mC – mH – mN

= 17,4 – 0,6.12 – 1.1 – 0,2.14

= 6,4 (g)

Do đó, số mol của Oxi là nO = 0,4 (mol)

⇒ Ta có: x : y : 2 : z = nC : nH : nO : nN = 0,6 : 1 : 0,4 : 0,2 = 3 : 5 : 2 : 1

Kết luận: Vậy amino acid X có công thức phân tử là C3H5O2N

Bài tập 2: Hỗn hợp chất X bao gồm Alanin và axit glutamic. Cho m g hỗn hợp chất X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Sau phản ứng, ta thu được sản phẩm bao gồm dung dịch Y chứa (m + 30,8) g muối. Nếu cho m g X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl. Sau phản ứng, ta sẽ thu được sản phẩm bao gồm dung dịch Z chứa (m + 36,5)g muối. Giá trị của m là?

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

Ta gọi: nalanin = x mol; nacid glutamic = y mol

Phương trình phản ứng hóa học:

NH2 + HCl → NH3Cl

COOH + NaOH → COONa + H2O

Ta có:

nHCl = x + y = (m + 36,5 – m)/36,5 = 1 mol

nNaOH = x + 2y = (m + 30,8 – m)/(23 – 1) = 1,4 mol

⇒ x = 0,6 mol; y = 0,4 mol

⇒ m = 112,2 g

Kết luận: Vậy giá trị của m là 112,2 gam.

Bài tập 3: Trong phản ứng đầu tiên, 0,1 mol α-amino acid X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl có nồng độ 2M. Trong một thí nghiệm khác, 26,7 gam X phản ứng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn cẩn thận dung dịch thu, ta sẽ thu được sản phẩm là 37,65 gam muối khan. Vậy X là?

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

Theo dữ liệu đề bài, ta có:

nHCl = 0,05 . 2 = 0,1 (mol)

Phương trình phản ứng hóa học 1:

0,1 mol α-amino axit X được tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl có nồng độ 2M

⇒ X chỉ chứa 1 nhóm -NH2.

Phương trình phản ứng hóa học 1:

Cho 26,7 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi cô cạn, ta thu được sản phẩm bao gồm 37,65 gam muối.

⇒ MX = 26,7 : 0,3 = 89

⇒ α-amino axit X cũng chỉ chứa 1 nhóm –COOH

⇒ MX = 8,9/0,1 = 89 => CH3CH(NH2)COOH (X là α amino axit)

Kết luận: Vậy với dữ liệu X là α amino acid, nên cấu trúc phân tử của X là CH3CH(NH2)COOH

⇒ Khối lượng mol của MX = 26,7 : 0,3 = 89

⇒ α-amino axit X cũng chỉ chứa 1 nhóm –COOH

Gọi X là NH2-R-COOH ⇒ R + 61 = 89 ⇒ R = 28 (Có 2 C)

X là α-amino axit nên công thức cấu tạo X: CH3-CH(NH2)-COOH ⇒ alanin

Kết luận: Vậy với dữ liệu X là α amino acid, nên cấu trúc phân tử của X là CH3-CH(NH2)-COOH

Kết luận toàn bài: Vậy với dữ liệu X là α amino acid, nên X là alanin.

PAS VUIHOC – GIẢI PHÁP ÔN LUYỆN CÁ NHÂN HÓA

Khóa học online ĐẦU TIÊN VÀ DUY NHẤT:

⭐ Xây dựng lộ trình học từ mất gốc đến 27+

⭐ Chọn thầy cô, lớp, môn học theo sở thích

⭐ Tương tác trực tiếp hai chiều cùng thầy cô

⭐ Học đi học lại đến khi nào hiểu bài thì thôi

⭐ Rèn tips tricks giúp tăng tốc thời gian làm đề

⭐ Tặng full bộ tài liệu độc quyền trong quá trình học tập

Đăng ký học thử miễn phí ngay!!

Trên đây là toàn bộ những thông tin cần thiết liên quan đến lý thuyết của amino acid cũng như một số bài tập. Đây là một phần nội dung rất quan trọng trong chương trình Hóa 12 và đòi hỏi các em phải nắm vững trong quá trình ôn thi Hóa THPT Quốc gia. Mong rằng từ các phần phân tích trên, các em sẽ có thể xây dựng sổ tay kiến thức của riêng mình. Chúc các em ôn tập tốt. Ngoài ra, em có thể truy cập ngay vào Vuihoc.vn để học thêm nhiều bài giảng hoặc liên hệ trung tâm hỗ trợ để được hướng dẫn thêm nhé!

Câu hỏi:

29/11/2019 20,189

Phát biểu đúng là:

Gói VIP thi online tại VietJack (chỉ 200k/1 năm học), luyện tập hơn 1 triệu câu hỏi có đáp án chi tiết.

Quảng cáo

Trả lời:

Đáp án D

Các phát biểu khác sai vì:

+) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

+) Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức

+) Anilin không làm đổi màu dd phenolphtalenin

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Chất hữu cơ nào dưới đây chỉ có tính bazơ?

Câu 2:

Cho dãy các chất sau: glucozơ, saccarozơ, isoamyl axetat, phenylamoni clorua, poli(vinyl axetat), glyxylvalin (Gly–Val), glixerol, triolein. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng là:

Câu 3:

Cho dãy các chất: triolein; saccarozơ; nilon-6,6; tơ lapsan; xenlulozơ và glyxylglyxin. Số chất trong dãy cho được phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là

Câu 4:

Cho dãy các chất sau: vinyl fomat, metyl acrylat, glucozơ, saccarozơ, etylamin, alanin. Phát biểu nào sau đây sai?

Câu 5:

Cho dãy chất sau: isopren, anilin, anđehit axetic, toluen, pentan, axit metacrylic và stiren. Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là

Câu 6:

Cho các phát biểu sau:

(a). Este không tan và nhẹ hơn nước.

(b). Trong máu người bình thường, nồng độ glucozơ ổn định là 0,1%.

(c). Muối mononatri glutamat được dùng làm bột ngọt (mì chính).

(d). Xenlulozơ không tan trong nước và nhiều dung môi hữu cơ nhưng tan trong nước Svayde.

(e). Nhiều protein tan trong nước tạo dung dịch keo và đông tụ khi đun nóng.

(g). Polime không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định.

Số phát biểu đúng là:

Amino acid

Amino acid, còn được viết là acid amin (bắt nguồn từ danh xưng Pháp ngữ acide aminé),[1] là những hợp chất hữu cơ sinh học quan trọng chứa nhóm chức amin (-NH2) và acid carboxylic (-COOH), cùng với một mạch bên (side-chain; nhóm R) nhất định ở mỗi amino acid.[2][3][4] Các nguyên tố chính của amino acid là carbon, hydro, oxy, và nitơ, và một số nguyên tố khác có mặt trong mạch bên của từng amino acid. Tồn tại khoảng 500 amino acid đã được biết đến và phân loại theo nhiều cách khác nhau.[5] Chúng có thể được phân loại tuân theo vị trí của nhóm chức trong cấu trúc chính như alpha- (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) amino acid; các phân loại khác liên quan đến mức độ phân cực, độ pH, và kiểu mạch bên (hợp chất không vòng, hợp chất acyclic, tính thơm, chứa hydroxyl hoặc lưu huỳnh, vv.). Trong phân tử protein, amino acid chiếm số lượng nhiều thứ hai (nước là nhiều nhất) ở cơ, tế bào và mô.[6] Bên ngoài protein, amino amino acido có vai trò quan trọng trong các quá trình như vận chuyển chất dẫn truyền thần kinh và sinh tổng hợp.

Trong ngành hóa sinh, amino acid đều có nhóm amin và nhóm acid carboxylic liên kết với nguyên tử carbon alpha đầu tiên có tính quan trọng đặc biệt. Chúng được biết đến như là 2-, alpha-, hoặc α-amino acid (công thức tổng quát H2NCHRCOOH trong hầu hết các trường hợp,[7] với R là một nhóm hữu cơ gọi là “mạch bên”);[8] thường thuật ngữ “amino acid” là nhắc tới cụ thể hợp chất hóa học này. Chúng bao gồm 22 amino acid cấu thành nên protein,[9][10][11] mà khi kết hợp lại thành những chuỗi peptide (“polypeptide”) để tạo thành những viên gạch của vô số protein.[12] Tất cả chúng là những L-đồng phân lập thể (các đồng phân “thuận tay trái” (left-handed)), mặc dù một số nhỏ D-amino acid (“thuận tay phải”) xuất hiện ở vỏ tế bào vi khuẩn, như chất điều biến neuron (neuromodulator; D-serine), và ở một số kháng sinh.[13] 20 loại amino acid sinh protein được mã hóa trực tiếp bởi bộ ba mã hóa codon trong mã di truyền và được coi là những amino acid “chuẩn”. Ba amino acid khác (“không chuẩn” hoặc “không chính tắc”) là selenocysteine (có mặt ở nhiều sinh vật nhân sơ cũng như ở hầu hết sinh vật nhân thực, nhưng không do DNA mã hóa trực tiếp), pyrrolysine (chỉ thấy xuất hiện ở một số vi khuẩn cổ và một vi khuẩn) và N-formylmethionine (mà là amino acid khởi đầu của protein trong vi khuẩn, ty thể, và lục lạp). Pyrrolysine và selenocysteine được mã hóa thông qua một số codon khác nhau; ví dụ, selenocysteine được mã hóa bởi codon kết thúc (stop codon) và phần tử SECIS (SECIS element).[14][15][16] Tổ hợp Codon–tRNA không tìm thấy trong tự nhiên cũng được sử dụng để “mở rộng” mã di truyền và tạo ra các protein chuyên biệt như alloprotein chứa các amino acid không chuẩn.[17][18][19]

Nhiều amino acid chuẩn và các amino acid không chuẩn cũng có vai trò quan trọng khác bên trong cơ thể ngoài việc cấu tạo nên protein. Ví dụ, trong não người, glutamat (acid glutamic chuẩn) và acid gamma-amino-butyric (“GABA”, acid gamma-amino không chuẩn) lần lượt là chất dẫn truyền thần kinh kích thích và ức chế (excitatory and inhibitory neurotransmitters);[20] hydroxyproline (một thành phần chính trong collagen của mô liên kết) được tổng hợp từ proline; amino acid chuẩn glycine dùng để tổng hợp porphyrin ở hồng cầu; và amino acid không chuẩn carnitine tham gia vào quá trình vận chuyển lipid.

Có 9 amino acid sinh protein “thiết yếu” ở cơ thể người do chúng không được tổng hợp từ những hợp chất khác trong cơ thể do vậy cơ thể cần các amino acid này thông qua thức ăn đưa vào. Ngoài ra một số amino acid thiết yếu có điều kiện, nghĩa là bình thường chúng không nhất thiết phải có trong thức ăn, nhưng lại cần có trong khẩu phần của những người không tổng hợp được chúng với một lượng đủ. Amino acid thiết yếu cũng khác nhau tùy từng loài cụ thể.[21]

Bởi vì ý nghĩa sinh học của chúng, các amino acid là những chất dinh dưỡng quan trọng và thường sử dụng trong bổ sung dinh dưỡng, phân bón, và công nghệ thực phẩm. Công nghiệp sử dụng bao gồm các sản phẩm thuốc, nhựa phân hủy bằng sinh học (biodegradable plastic), và các chất xúc tác bất đối xứng (chiral catalysts).

Cấu trúc tổng quát[sửa | sửa mã nguồn]

Cấu trúc trong hình ở đầu trang, R tương ứng với một mạch bên đặc thù cho mỗi amino acid. Nguyên tử carbon nằm kế bên nhóm carboxyl được gọi là carbon-α. Amino acid gồm có nhóm amin liên kết trực tiếp tới carbon alpha được gọi là amino acid alpha.[31] Chúng gồm có những amino acid như proline bao gồm amin bậc 2, nó còn được gọi là “imin acid”.[32][33][34]

Đồng phân[sửa | sửa mã nguồn]

Amino acid alpha là loại amino acid phổ biến nhất trong tự nhiên; trong đó, đồng phân-L là loại thông thường nhất. Carbon alpha là nguyên tử carbon có tính chất bất đối xứng (chirality) ngoại trừ glycine vì nó có hai nguyên tử hydro giống nhau xung quanh carbon alpha.[35] Bởi vậy, tất cả amino acid alpha ngoài trừ glycine chỉ có thể tồn tại ở hai thể đồng phân đối quang (enantiomer) L hoặc D, hai thể này là hình phản chiếu từ gương của nhau. Tất cả các amino acid trong protein đều là thể L được tạo ra từ ribosome còn thể D thường được tìm thấy trong các protein được cấu thành bởi enzym hậu dịch mã và sau khi chúng được chuyển tới mạng lưới nội chất, ví dụ thể D được tìm thấy trong sinh vật lạ ốc nón sống ở biển.[36] Thành tế bào của vi khuẩn cũng chứa nhiều thể D,[37] và serine D có thể đóng vai trò là chất dẫn truyền thần kinh trong não.[38] amino acid D được dùng trong kỹ thuật triệt quang (racemic crystallography) để tạo ra các tinh thể đối xứng; kỹ thuật này có thể giúp xác định cấu trúc protein chính xác và dễ dàng hơn đối với một số protein.[39] amino acid được xếp vào thể L hay D không dựa vào hoạt động quang phổ của amino acid đó mà dựa vào hoạt động quang phổ thuộc đồng phân của glyceraldehyde; chất glyceraldehyde là chất cần thiết để cấu tạo thành amino acid. Glyceraldehyde D là hữu tuyền (dextrorotatory); glyceraldehyde L là tả tuyền (levorotatory). Ký tự S và R thì được dùng để mô tả cấu trúc tuyệt đối của amino acid. Hầu như tất cả các amino acid có carbon α là S với cysteine là R và glycine có tính chất đối xứng.[40] Cysteine có mạch bên nằm ở vị trí 3D giống như các amino acid khác nhưng có ký tự R bởi vì mạch bên của nó có sulfur, nó là nguyên tử có số nguyên tử cao hơn so với nhóm chức carboxyl. Các amino acid khác là S bởi vì mạch bên của chúng có số nguyên tử thấp hơn nhóm chức carboxyl.[41]

Mạch bên[sửa | sửa mã nguồn]

Amino acid α là các amino acid có nguyên tử nitơ liên kết với nguyên tử carbon kế bên nhóm chức carboxyl cấu thành nên cấu trúc con N–C–CO2. Amino acid có cấu trúc con N–C–C–CO2 thì được gọi là amino acid β. Amino acid γ có cấu trúc con là N–C–C–C–CO2 và vân vân.[42]

Amino acid thường được xếp thành bốn nhóm khác nhau dựa trên tính chất hóa học của mạch bên. Mạch bên có thể khiến amino acid thành acid yếu, base yếu, chất ưa nước nếu như mạch bên là phân cực, hoặc chất kị nước nếu như mạch bên không phải là phân cực.[35] “Amino acid chuỗi nhánh” là các amino acid có mạch bên không vòng và hình thẳng gồm có leucine, isoleucine, và valine. Proline là amino acid proteinogenic duy nhất có mạch bên liên kết với nhóm amin α, và nó cũng là amino acid proteinogenic duy nhất có amin bậc 2 tại vị trí carbon α.[35] Theo phân loại hóa học, proline đáng ra phải là acid imin bởi vì nó không có nhóm amin bậc 1.[43] Tuy nhiên, hiện tại nó vẫn được gọi là amino acid trong danh pháp hóa sinh[44] và còn được gọi là “amino acid alpha alkyl hóa N”.[45]

Phương pháp giải bài tập amino axit
Phương pháp giải bài tập amino axit

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Một vài amino acid đầu tiên đã được khám phá vào đầu thế kỷ 19. Năm 1806, hai nhà hóa học người Pháp Louis-Nicolas Vauquelin và Pierre Jean Robiquet đã cô lập hợp chất trong măng tây (asparagus) mà sau đó người ta đặt tên nó là asparagine, trở thành amino acid được khám phá đầu tiên.[22][23] Cystine được phát hiện vào năm 1810,[24] cho dù monome của nó, cysteine, chưa bị phát hiện cho đến tận năm 1884.[23][25] Glycine và leucine được phát hiện vào năm 1820.[26] Amino acid cuối cùng trong 20 amino acid phổ biến là threonine được William Cumming Rose phát hiện vào năm 1935, ông cũng xác định các amino acid thiết yếu và thiết lập mức nhu cầu đòi hỏi tối thiểu về amino acid hàng ngày cho sự phát triển tối ưu.[27][28]

Thuật ngữ amino acid sử dụng trong tiếng Anh xuất hiện từ năm 1898.[29] Các nhà hóa học tìm thấy protein cho thu được các amino acid từ các enzim tiêu hóa hoặc thủy phân acid. Năm 1902, Emil Fischer và Franz Hofmeister đề xuất protein hình thành từ liên kết giữa nhóm amin của một amino acid với nhóm carboxyl của amino acid bên cạnh, tạo thành mạch thẳng mà Fischer đặt tên là “peptide”.[30]

Điều chế và ứng dụng

7.Điều chế

Amino acid sẽ được điều chế bằng phương pháp thủy phân protein.

Phương trình phản ứng hóa học thủy phân protein có dạng tổng quát như sau:

(-NH-CH2-CO-)n + nH2O → nNH2-CH2-COOH

7.Ứng dụng

Trong thực tế, các amino axit thiên nhiên với phần lớn chủ yếu gồm các α-amino axit được sử dụng để tổng hợp protein. Protein là đại phân tử sinh học, gồm rất nhiều amino acid kết hợp lại với nhau bằng các liên hợp phù hợp. Protein phụ trách rất nhiều chức năng của tế bào và cơ thể như:

  • Glycine, glutamate là những chất dẫn truyền trong hệ thần kinh.

  • Tryptophan là tiền chất của chất truyền trong hệ thần kinh serotonin.

  • Quá trình tổng hợp porphyrins cần có sự tham gia của Glycine.

  • Quá trình tổng hợp hormone nitric oxide cần sự có mặt của Arginie.

Trong ngành công nghệ, phản ứng trùng ngưng của 6-aminohexanoic và 7-aminoheptanoic tham gia sản xuất tơ nilon – 6 và nilon-7.

Amino acid là gì? | Sản phẩm amino axit tốt nhất | Tác dụng của amino axit với cây trồng
Amino acid là gì? | Sản phẩm amino axit tốt nhất | Tác dụng của amino axit với cây trồng

Tính chất vật lý của Amino Axit

Tính chất vật lý của amino acid được thể hiện qua ba yếu tố sau: dạng tinh thể, dễ tan trong nước và nhiệt độ nóng chảy cao.

Dạng tồn tại của amino acid là chất rắn, tinh thể. Amino acid tinh thể không màu và có vị hơi ngọt.

Nhiệt độ nóng chảy của amino acid cao và dễ tan trong nước do amino acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.

Phương trình phản ứng hóa học như sau:

H2N-CH2-COOH (dạng phân tử) ⇌ H3N+-CH2-COO- (dạng ion lưỡng cực)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Đặng Thái Minh, “Dictionnaire vietnamien – français. Les mots vietnamiens d’origine française”, Synergies Pays riverains du Mékong, n° spécial, năm 2011. ISSN: 2107-6758. Trang 49.
  2. ^ “Amino”. Dictionary.com. 2015. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2015.
  3. ^ “amino acid”. Cambridge Dictionaries Online. Cambridge University Press. 2015. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2015.
  4. ^ “amino”. FreeDictionary.com. Farlex. 2015. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2015.
  5. ^ Wagner I, Musso H (tháng 11 năm 1983). “New Naturally Occurring Amino Acids”. Angewandte Chemie International Edition in English. 22 (11): 816–28. doi:10.1002/anie.198308161.
  6. ^ Latham, Michael C. (1997). “Chapter 8. Body composition, the functions of food, metabolism and energy”. Human nutrition in the developing world. Food and Nutrition Series – No. 29. Rome: Food and Agriculture Organization of the United Nations.
  7. ^ Proline là một trường hợp ngoại lệ đối với công thức này. Nó thiếu nhóm NH2 do cấu trúc vòng của mạch bên và được biết đến như là axit imin (imino acid); nó được xếp vào nhóm amino acid có cấu trúc đặc biệt.
  8. ^ Clark, Jim (tháng 8 năm 2007). “an introduction to amino acids”. chemguide. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2015.
  9. ^ Jakubke, Hans-Dieter; Sewald, Norbert (2008). “Amino acids”. Peptides from A to Z: A Concise Encyclopedia. Germany: Wiley-VCH. tr. 20. ISBN 9783527621170 – qua Google Books.
  10. ^ Pollegioni, Loredano; Servi, Stefano biên tập (2012). Unnatural Amino Acids: Methods and Protocols. Methods in Molecular Biology – Volume 794. Humana Press. tr. v. ISBN 978-1-61779-331-8. OCLC 756512314.
  11. ^ Hertweck C (2011). “Biosynthesis and Charging of Pyrrolysine, the 22nd Genetically Encoded Amino Acid”. Angewandte Chemie International Edition. 50 (41): 9540–1. doi:10.1002/anie.201103769. PMID 21796749.
  12. ^ “Chapter 1: Proteins are the Body’s Worker Molecules”. The Structures of Life. National Institute of General Medical Sciences. ngày 27 tháng 10 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2008.
  13. ^ Michal, Gerhard; Schomburg, Dietmar biên tập (2012). Biochemical Pathways: An Atlas of Biochemistry and Molecular Biology (ấn bản 2). Wiley. tr. 5.
  14. ^ Modeling Electrostatic Contributions to Protein Folding and Binding – Tjong, p.1 footnote
  15. ^ Frontiers in Drug Design and Discovery ed. Atta-Ur-Rahman & others, p.299
  16. ^ Elzanowski A, Ostell J (ngày 7 tháng 4 năm 2008). “The Genetic Codes”. National Center for Biotechnology Information (NCBI). Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2010.
  17. ^ Xie J, Schultz PG (tháng 12 năm 2005). “Adding amino acids to the genetic repertoire”. Current Opinion in Chemical Biology. 9 (6): 548–54. doi:10.1016/j.cbpa.2005.10.011. PMID 16260173.
  18. ^ Wang Q, Parrish AR, Wang L (tháng 3 năm 2009). “Expanding the genetic code for biological studies”. Chem. Biol. 16 (3): 323–36. doi:10.1016/j.chembiol.2009.03.001. PMC 2696486. PMID 19318213.
  19. ^ Simon M (2005). Emergent computation: emphasizing bioinformatics. New York: AIP Press/Springer Science+Business Media. tr. 105–106. ISBN 0-387-22046-1.
  20. ^ Petroff OA (tháng 12 năm 2002). “GABA and glutamate in the human brain”. Neuroscientist. 8 (6): 562–573. doi:10.1177/1073858402238515. PMID 12467378. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2015.
  21. ^ Ví dụ, ở động vật nhai lại như bò lấy một số amino acid thông qua vi sinh vật trong ngăn ruột tiêu hóa của chúng.
  22. ^ Vauquelin LN, Robiquet PJ (1806). “The discovery of a new plant principle in Asparagus sativus”. Annales de Chimie. 57: 88–93.
  23. ^ a b Anfinsen CB, Edsall JT, Richards FM (1972). Advances in Protein Chemistry. New York: Academic Press. tr. 99, 103. ISBN 978-0-12-034226-6.
  24. ^ Wollaston WH (1810). “On cystic oxide, a new species of urinary calculus”. Philosophical Transactions of the Royal Society. 100: 223–30. doi:10.1098/rstl.1810.0015.
  25. ^ Baumann E (1884). “Über cystin und cystein”. Z Physiol Chem. 8 (4): 299–305. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2011.
  26. ^ Braconnot HM (1820). “Sur la conversion des matières animales en nouvelles substances par le moyen de l’acide sulfurique”. Annales de Chimie et de Physique. 2nd Series. 13: 113–25.
  27. ^ Robert D. Simoni; Robert L. Hill; Martha Vaughan (ngày 13 tháng 9 năm 2002). “The Discovery of the Amino Acid Threonine: the Work of William C. Rose”. Journal of Biological Chemistry. 277 (37): 56–58. PMID 12218068.
  28. ^ McCoy, R. H.; Meyer, C. E. & Rose, W. C. (1935). “Feeding Experiments with Mixtures of Highly Purified Amino Acids. VIII. Isolation and Identification of a New Essential Amino Acid”. Journal of Biological Chemistry. 112: 283–302.
  29. ^ “etymonline.com entry for amino”. www.etymonline.com. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2010.
  30. ^ Joseph S. Fruton (1990). “Chapter 5- Emil Fischer and Franz Hofmeister”. Contrasts in Scientific Style: Research Groups in the Chemical and Biochemical Sciences,. 191. American Philosophical Society. tr. 163–165. ISBN 0-87169-191-4.
  31. ^ “Alpha amino acid”. The Merriam-Webster.com Medical Dictionary. Merriam-Webster Inc.
  32. ^ MeSH Proline
  33. ^ Matts, R. L. (2005). “Amino acids”. Biochemistry 5753: Principles of Biochemistry. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2015.
  34. ^ International Union of Pure and Applied Chemistry. “Imino acids”. Toàn văn bản Giản Lược Thuật Ngữ Hoá Học.
  35. ^ a b c Creighton, Thomas H. (1993). “Chapter 1”. Proteins: structures and molecular properties. San Francisco: W. H. Freeman. ISBN 978-0-7167-7030-5.
  36. ^ Pisarewicz K, Mora D, Pflueger FC, Fields GB, Marí F (tháng 5 năm 2005). “Polypeptide chains containing D-gamma-hydroxyvaline”. Journal of the American Chemical Society. 127 (17): 6207–6215. doi:10.1021/ja050088m. PMID 15853325.
  37. ^ van Heijenoort J (tháng 3 năm 2001). “Formation of the glycan chains in the synthesis of bacterial peptidoglycan”. Glycobiology. 11 (3): 25R–36R. doi:10.1093/glycob/11.3.25R. PMID 11320055.
  38. ^ Wolosker H, Dumin E, Balan L, Foltyn VN (tháng 7 năm 2008). “D-Amino acids in the brain: D-serine in neurotransmission and neurodegeneration”. The FEBS Journal. 275 (14): 3514–3526. doi:10.1111/j.1742-4658.2008.06515.x. PMID 18564180.
  39. ^ Matthews BW (tháng 6 năm 2009). “Racemic crystallography—easy crystals and easy structures: What’s not to like?”. Protein Science. 18 (6): 1135–1138. doi:10.1002/pro.125. PMC 2774423. PMID 19472321.
  40. ^ Hatem, Salama Mohamed Ali (2006). “Gas chromatographic determination of Amino Acid Enantiomers in tobacco and bottled wines”. University of Giessen. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2008.
  41. ^ Mitchell, Bailey (2019). Cell and Molecular Biology. Scientific e-Resources. tr. 294-295. ISBN 9781839474460.

    |ngày truy cập=

    cần

    |url=

    (trợ giúp)
  42. ^ “Nomenclature and Symbolism for Amino Acids and Peptides”. IUPAC-IUB Joint Commission on Biochemical Nomenclature. 1983. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2008.
  43. ^ Jodidi, S. L. (ngày 1 tháng 3 năm 1926). “The Formol Titration of Certain Amino Acids”. Journal of the American Chemical Society. 48 (3): 751–753. doi:10.1021/ja01414a033.
  44. ^ Liebecq, Claude biên tập (1992). Biochemical Nomenclature and Related Documents (ấn bản 2). Portland Press. tr. 39–69. ISBN 978-1-85578-005-7.
  45. ^ Smith, Anthony D. (1997). Oxford Dictionary of Biochemistry and Molecular Biology. Oxford: Oxford University Press. tr. 535. ISBN 978-0-19-854768-6. OCLC 37616711.
Khái niệm cấu tạo và gọi tên một số amino axit
Khái niệm cấu tạo và gọi tên một số amino axit

Công thức cấu tạo của Amino Axit

Trong một phân tử amino acid, liên kết ion được tạo ra bởi liên kết giữa nhóm NH2 và nhóm COOH. Do đó, dạng kết tinh của hợp chất hữu cơ amino acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.

Trong dung dịch, dạng ion lưỡng cực của phân tử amino acid sẽ chuyển một phần nhỏ thành dạng phân tử theo phương trình phản ứng hóa học có dạng như sau:

H2N-CH2-COOH (dạng phân tử) ⇌ H3N+-CH2-COO- (dạng ion lưỡng cực)

Cách gọi tên Amino Axit – Danh pháp

3.Tên thay thế

Cách gọi tên thay thế của amino acid theo cấu trúc như sau:

Acid + vị trí + amino + tên của acid carboxylic tương ứng.

Ta có ví dụ như sau:

H2N–CH2–COOH: Acid aminoethanoic

HOOC–[CH2]2 –CH(NH2)–COOH: Acid 2-aminopentanđioic

3.Tên bán hệ thống

Cách gọi tên thay thế của amino acid theo cấu trúc như sau:

Acid + vị trí chữ cái Hy Lạp (α, β, γ, δ, ε, ω) + amino + tên thông thường của acid carboxylic tương ứng.

Ví dụ:

CH3–CH(NH2)–COOH: Acid α-aminopropionic

H2N–[CH2]5 –COOH: Acid ε-aminocaproic

H2N–[CH2]6–COOH: Acid ω-aminopentanoic

3.Tên thông thường

Các amino acid thiên nhiên hay các α-amino acid đều có tên thông thường. Một số ví dụ về amino acid tự nhiên như sau:

NH2-CH2-COOH: Acid aminoaxetic với tên thường gọi là glixin hay glicocol.

CH3-CH(NH2)-COOH: Acid aminopropionic với tên thường gọi là alanin

HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH: Acid α-amino glutaric với tên thường gọi là axit glutamic.

(CH3)2CHCH(NH2)COOH: Acid α-amino isovaleric với tên thường gọi là valin.

NH2(CH2)4CH(NH2)COOH: Acid α,ε-diaminocaproic với tên thường gọi là lysine.

HO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COOH: Acid α-amino-β hay p-hydroxyphenyl với tên thường gọi là propanoic hay tyrosine.

Ta có bảng tên gọi của một số α-amino acid:

Tham khảo ngay bộ tài liệu tổng hợp kiến thức và phương pháp giải mọi dạng bài tập thi THPT môn Hóa độc quyền của VUIHOC

LIVE9: BIỆN LUẬN CTCT MUỐI AMONI (P1)
LIVE9: BIỆN LUẬN CTCT MUỐI AMONI (P1)

Phân loại các nhóm Amino Axit

Tiêu chí để phân loại các nhóm amino axit là cấu trúc của gốc R. Ta có thể phân hai mươi amino acid cơ bản thành năm nhóm như sau:

Nhóm một sẽ bao gồm các amino axit có gốc R không phân cực, kị nước. Nhóm này gồm có sáu amino acid là Gly(G), Ala(A), Val(V), Leu(L), ILe(I), Pro(P).

Nhóm hai sẽ bao gồm các amino axit có gốc R nhân thơm. Nhóm này có ba amino acid là Phe (F), Tyr (Y), Trp (W).

Nhóm ba sẽ bao gồm các amino axit có gốc R bazơ, tích điện dương. Nhóm này có ba amino acid là Lys (K), Arg (R), His (H).

Nhóm bốn sẽ bao gồm các amino axit có gốc R phân cực, không tích điện. Nhóm này có sáu amino acid là Ser (S), Thr (T), Cys (C), Met (M), Asn (N), Gln (Q).

Nhóm năm sẽ bao gồm các amino axit có gốc R axit, tích điện âm. Nhóm này có hai amino acid là Asp (D), Glu (E).

Amino Axit Là Hợp Chất Hữu Cơ Trong Phân Tử?
Amino Axit Là Hợp Chất Hữu Cơ Trong Phân Tử?
Amino Axit Là Hợp Chất Hữu Cơ Trong Phân Tử?
Amino Axit Là Hợp Chất Hữu Cơ Trong Phân Tử?
Amino Axit Là Gì? Vai Trò Của Amino Axit Đối Với Sức Khỏe Con Người
Amino Axit Là Gì? Vai Trò Của Amino Axit Đối Với Sức Khỏe Con Người
Phát Biểu Nào Sau Đây Là Đúng Khi Nói Về Amino Axit Dung Dich Aminoaxit Luôn
Phát Biểu Nào Sau Đây Là Đúng Khi Nói Về Amino Axit Dung Dich Aminoaxit Luôn
Khám Phá Thành Phần Các Nguyên Tố Trong Hợp Chất Hữu Cơ: Tầm Quan Trọng Của  C, H, O, N, S, P | Fqa.Vn
Khám Phá Thành Phần Các Nguyên Tố Trong Hợp Chất Hữu Cơ: Tầm Quan Trọng Của C, H, O, N, S, P | Fqa.Vn
Amino Axit Là Hợp Chất Hữu Cơ Trong Phân Tử - Hocmai
Amino Axit Là Hợp Chất Hữu Cơ Trong Phân Tử – Hocmai
Amino Axit Là Gì? Vai Trò Của Amino Axit Đối Với Sức Khỏe Con Người
Amino Axit Là Gì? Vai Trò Của Amino Axit Đối Với Sức Khỏe Con Người
Amino Axit Là Gì? Công Thức Hóa Học Của Các Amino Axit Thường Gặp Và Bài Tập
Amino Axit Là Gì? Công Thức Hóa Học Của Các Amino Axit Thường Gặp Và Bài Tập
Amino Axit Là Gì? Vai Trò Của Amino Axit Đối Với Sức Khỏe Con Người
Amino Axit Là Gì? Vai Trò Của Amino Axit Đối Với Sức Khỏe Con Người
Amino Axit Là Gì? Công Thức Hóa Học Của Các Amino Axit Thường Gặp Và Bài
Amino Axit Là Gì? Công Thức Hóa Học Của Các Amino Axit Thường Gặp Và Bài
Amino Axit Là Gì Mà Ứng Dụng Trong Chăm Sóc Da Đỉnh Thế? - Weskin
Amino Axit Là Gì Mà Ứng Dụng Trong Chăm Sóc Da Đỉnh Thế? – Weskin
Amino Axit Là Gì? Công Thức Hóa Học Của Các Amino Axit Thường Gặp Và Bài
Amino Axit Là Gì? Công Thức Hóa Học Của Các Amino Axit Thường Gặp Và Bài
Proline Là Gì? Proline Có Tác Dụng Gì Trong Mỹ Phẩm Làm Đẹp?
Proline Là Gì? Proline Có Tác Dụng Gì Trong Mỹ Phẩm Làm Đẹp?
Amino Axit Là Gì? Công Thức Hóa Học Của Các Amino Axit Thường Gặp Và Bài
Amino Axit Là Gì? Công Thức Hóa Học Của Các Amino Axit Thường Gặp Và Bài
Amino Axit Là Gì? Vai Trò Của Amino Axit Trong Cuộc Sống
Amino Axit Là Gì? Vai Trò Của Amino Axit Trong Cuộc Sống
Amino Axit Là Gì Mà Ứng Dụng Trong Chăm Sóc Da Đỉnh Thế? - Weskin
Amino Axit Là Gì Mà Ứng Dụng Trong Chăm Sóc Da Đỉnh Thế? – Weskin
26 Đề Minh Họa Kỳ Thi Thpt Quốc Gia Năm 2017 Bài Thi Khoa Học Tự Nhiên Môn  Hóa Học Nguyễn Anh Phong By Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu
26 Đề Minh Họa Kỳ Thi Thpt Quốc Gia Năm 2017 Bài Thi Khoa Học Tự Nhiên Môn Hóa Học Nguyễn Anh Phong By Dạy Kèm Quy Nhơn Official – Issuu
Đề Thi Thử Hóa Học Sở Thái Nguyên Lần 1 Năm 2023
Đề Thi Thử Hóa Học Sở Thái Nguyên Lần 1 Năm 2023
Amino Acid Là Gì? Tác Dụng Và Phân Loại - Vmedi
Amino Acid Là Gì? Tác Dụng Và Phân Loại – Vmedi
Hỗn Hợp E Gồm Chất X (C3H10N2O4) Vầ Chất Y (C3H12N2O3). Chất X Là Muối
Hỗn Hợp E Gồm Chất X (C3H10N2O4) Vầ Chất Y (C3H12N2O3). Chất X Là Muối
Amino Acid Là Gì? Top 5 Sản Phẩm Chăm Sóc Da Với Amino Acid
Amino Acid Là Gì? Top 5 Sản Phẩm Chăm Sóc Da Với Amino Acid
Lý Thuyết Amino Axit: Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo & Bài Tập
Lý Thuyết Amino Axit: Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo & Bài Tập
Chất X ( , Là Muối Amoni Của Axit Cacboxylic Đa Chức)
Chất X ( , Là Muối Amoni Của Axit Cacboxylic Đa Chức)
Đạm Cá Amino Acid 80% (Axit Amin) Đạm Cá Cải Tạo Đất, Tăng Khả Năng Hấp Thụ  Dinh Dưỡng - Nông Nghiệp Hữu Cơ Hoàng Tú
Đạm Cá Amino Acid 80% (Axit Amin) Đạm Cá Cải Tạo Đất, Tăng Khả Năng Hấp Thụ Dinh Dưỡng – Nông Nghiệp Hữu Cơ Hoàng Tú
Hỗn Hợp E Gồm Chất X (C5H14N2O4, Là Muối Của Axit Hữu Cơ Đa Chức) Và Chất  Y...
Hỗn Hợp E Gồm Chất X (C5H14N2O4, Là Muối Của Axit Hữu Cơ Đa Chức) Và Chất Y…
Amino Axit Là Gì? Công Thức Hóa Học Của Các Amino Axit Thường Gặp Và Bài
Amino Axit Là Gì? Công Thức Hóa Học Của Các Amino Axit Thường Gặp Và Bài
Hỗn Hợp E Gồm Chất X (C3H10N2O4, Là Muối Của Axit Hữu Cơ Đa Chức) Và Chất Y  (C2H7No3
Hỗn Hợp E Gồm Chất X (C3H10N2O4, Là Muối Của Axit Hữu Cơ Đa Chức) Và Chất Y (C2H7No3
Lý Thuyết Amino Axit: Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo & Bài Tập
Lý Thuyết Amino Axit: Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo & Bài Tập
Axit Amin Là Gì? Amino Acid Là Gì?
Axit Amin Là Gì? Amino Acid Là Gì?

See more here: sixsensesspa.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *