Chuyển tới nội dung
Home » Cách Chiết Tinh Dầu Tần Dày Lá | Nên Mua Tinh Dầu Hay Tự Làm Tự Nhà

Cách Chiết Tinh Dầu Tần Dày Lá | Nên Mua Tinh Dầu Hay Tự Làm Tự Nhà

RAU TẦN - LƯƠNG Y NGUYỄN CÔNG ĐỨC

Nhận biết vị thuốc Húng chanh như thế nào?

Húng chanh có tên khoa học Coleus aromaticus Benth (Coleus crassifolius Benth) hoặc Coleus amboinicus Lour. Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae (Labiatae).

Húng chanh là một loại cỏ, gốc hoá gỗ cứng có thể cao 25 – 75cm. Thân mọc đứng, có lông. Lá có cuống, mọc đối xứng với nhau qua thân, hình bầu dục, dày giống như mọng nước, mép có khía như tai bèo. Mặt trên có lông đơn, mặt dưới lá nhiều lông bài tiết hơn, gân lá nổi rõ. Hoa màu tía, nhỏ mọc sát nhau gồm 20 – 30 hoa. Tóm lại, cả cây màu xanh nhạt và đều có lông tơ trắng.

Tại sao tinh dầu bạc hà được nhiều người yêu thích?

Ngoài những công dụng rất tốt cho sức khỏe như giảm ho, sổ mũi, hỗ trợ điều trị các bệnh về đường hô hấp,…thì tinh dầu bạc hà còn là được sử dụng phổ biến tại các không gian làm việc, kinh doanh vì mang đến nhiều lợi ích tuyệt vời. Tinh dầu bạc hà sử dụng cùng máy khuếch tán tinh dầu sẽ mang đến cho bạn một không gian tươi mát, sảng khoái vô cùng.

Tinh dầu bạc hà mang đến cho bạn một không gian tươi mát, sảng khoái vô cùng

Sản phẩm có khả năng khử mùi hôi khó chịu, thay vào đấy là mùi hương thơm mát, dễ chịu. Hãy thử tưởng tượng, khi khách hàng bước chân vào showroom của bạn, được chào đón bằng hương bạc hà dịu nhẹ sẽ khiến họ cảm thấy thoải mái và có những cảm xúc tích cực. Khi tâm lý vui vẻ, cảm thấy hài lòng về cách phục vụ chu đáo cũng như sản phẩm chất lượng thì điều khách hàng đến với bạn sẽ là đương nhiên.

Sử dụng mùi hương được xem là nghệ thuật marketing tinh tế, giúp nâng cao giá trị cho thương hiệu, sản phẩm và dịch vụ của bạn. Đồng thời, giúp để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng khách hàng bởi hương thơm đặc trưng không lẫn vào đâu được. Định vị thương hiệu bằng mùi hương chính là cách để khách hàng ghi nhớ về thương hiệu, sản phẩm của bạn một cách sâu đậm và mạnh mẽ nhất.

RAU TẦN - LƯƠNG Y NGUYỄN CÔNG ĐỨC
RAU TẦN – LƯƠNG Y NGUYỄN CÔNG ĐỨC

Lưu ý

  • Lá và thân cây húng chanh có nhiều lông nên với những người có làn da nhạy cảm sử dụng cẩn thận tránh bị kích ứng da.
  • Chưa có nghiên cứu về tác dụng của húng chanh đối với phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ đang cho con bú. Vì vậy, tốt nhất là không nên tự ý sử dụng.
  • Đối với các trường hợp bệnh nặng không nên tự chữa bằng các bài thuốc từ cây húng chanh mà nên sớm tới các cơ sở y tế để được thăm khám chuyên sâu.

Cây húng chanh là một loại thảo dược có hương thơm chứa nhiều hoạt chất sinh học và dinh dưỡng. Nhiều nghiên cứu chứng minh húng chanh là có hiệu quả trong việc chữa các bệnh về hô hấp, da, tiêu hóa và có hoạt tính kháng khuẩn, chống nấm, chống virus. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng về liều lượng an toàn dùng trên người. Nên thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng húng chanh để điều trị.

Cài đặt ngay ứng dụng YouMed để đặt khám tiện lợi, không chờ đợi tại hơn 25 bệnh viện, 475 bác sĩ và 50 phòng khám đa khoa liên kết chính thức với YouMed. Hotline tư vấn 1900 2805 .

Các tính năng rất hữu ích của ứng dụng đặt khám YouMed

Lấy số thứ tự trước, khám đúng khung giờ

Chat miễn phívới bác sĩ

Video callvới bác sĩ

Nhận và lưu trữ hồ sơ, toa thuốc, lịch sử khám

Mua trực tuyến các sản phẩm y tế, sức khỏe chính hãng

Đọc tin y tếchính thống

Nguồn tham khảo / Source

Trang tin y tế YouMed chỉ sử dụng các nguồn tham khảo có độ uy tín cao, các tổ chức y dược, học thuật chính thống, tài liệu từ các cơ quan chính phủ để hỗ trợ các thông tin trong bài viết của chúng tôi. Tìm hiểu về Quy trình biên tập để hiểu rõ hơn cách chúng tôi đảm bảo nội dung luôn chính xác, minh bạch và tin cậy.

  1. Nguyễn Xuân Dũng (1996). Nghiên cứu thành phần hóa học góp phần phân loại bằng hóa học (chemotaxonomy) một số cây thuốc và cây tinh dầu ở Việt Nam. Đại học Khoa học tự nhiên, trang 347.
  2. Đỗ Tất Lợi (2004). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. NXB Y học, Hà Nội.
  3. Arumugam G. et al. (2016), “Plectranthus amboinicus (Lour.) Spreng: Botanical, Phytochemical, Pharmacological and Nutritional Significance”, Molecules. 21(4), pp. 1420-3049.
  4. Sandhya S et al. (2011), “Plants as potent anti-diabetic and wound healing agents: A review”, Hygeia JD Med. 3 (1), pp. 11-19.
  5. Swamy Mallappa Kumara et al. (2015), “A Comprehensive Review on the Phytochemical Constituents and Pharmacological Activities of Pogostemon cablin Benth.: An Aromatic Medicinal Plant of Industrial Importance”, Molecules (Basel, Switzerland). 20 (5), pp. 8521-8547.

Có thể bạn quan tâm

Xu hướng sử dụng tinh dầu bạc hà cho không gian sống và làm việc trở nên tươi mát, sảng khoái đang được rất nhiều khách hàng ưa chuộng. Bài viết dưới đây, KODO sẽ hướng dẫn các bạn cách làm tinh dầu bạc hà tại nhà đơn giản, đảm bảo chất lượng để sử dụng mỗi ngày nhé!

Nên mua tinh dầu hay tự làm tự nhà

Việc tự làm tinh dầu bạc hà không quá khó, tuy nhiên đòi hỏi sự tỉ mẩn và cần rất nhiều thời gian để bạn có thể chiết xuất cho mình một chai tinh dầu nguyên chất. Không những thế, việc thiếu các loại dụng cụ chuyên dụng cũng như quy trình không đảm bảo đạt chuẩn có thể ảnh hưởng đến chất lượng của tinh dầu.

Một trong những giải pháp toàn diện cho bạn là lựa chọn địa chỉ cung cấp tinh dầu nguyên chất uy tín, đáng tin cậy để sở hữu một lọ tinh dầu bạc hà chất lượng. Với nhiều năm kinh nghiệm trong nghề, KODO tự hào là nhà sản xuất, phân phối tinh dầu hàng đầu tại Việt Nam, cam kết mang đến cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất với giá thành phải chăng.

Tinh dầu KODO với hương thơm đặc trưng, lưu giữ hương lâu dài, độ khuếch tán mạnh mẽ

Hiện tại, đơn vị có hơn 1000 loại tinh dầu chất lượng với hương thơm tinh tế, đạt đến hộ hoàn hảo gần như là tuyệt đối. Tinh dầu KODO với hương thơm đặc trưng, được chiết xuất dựa trên công nghệ tiên tiến, hiện đại giúp lưu giữ hương thơm lâu dài, độ khuếch tán mạnh mẽ, có khả năng lan tỏa khắp không gian rộng lớn khi sử dụng cùng máy khuếch tán tinh dầu.

Tất cả các sản phẩm tinh dầu của KODO đều có giấy chứng nhận từ các cơ quan quốc tế và chính phủ. Do đó, khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm về chất lượng sản phẩm cũng như độ an toàn trong quá trình sử dụng. Mỗi mùi hương sẽ tạo nên một cảm giác độc đáo, giúp không gian sống, làm việc hoặc kinh doanh của bạn trở nên đặc biệt, tinh tế và đẳng cấp hơn.

Nếu bạn đang cần tìm tinh dầu bạc hà để làm thơm mát không gian sống và làm việc của mình thì tinh dầu cao cấp KODO RAIN sẽ là gợi ý tuyệt vời đấy nhé. Dòng sản phẩm sở hữu 3 tầng hương đặc trưng cho mùi hương khác nhau, hương đầu: Citrus Green, hương giữa: Jasmine Herbal và hương cuối: Cumin Woody. Với KODO RAIN, không gian của bạn sẽ luôn ngập tràn hương thơm tươi mát, sảng khoái, giúp tinh thần trở nên thoải mái và tập trung hơn. Ngoài ra, hương thơm dễ chịu của dòng tinh dầu này rất lý tưởng cho các không gian như kinh doanh vì giúp thanh lọc không khí, khử mùi khó chịu, mang đến bầu không khí trong lành, tỏa ngát hương thơm.

Cách làm tinh dầu bạc hà tại nhà đòi hỏi khá nhiều công sức, thời gian cũng như độ tỉ mẩn trong từng khâu thực hiện. Nếu bạn không có nhiều thời gian để tự tay chiết xuất cho mình một lọ tinh dầu bạc hà nguyên chất hãy liên hệ ngay với KODO nhé! KODO cam kết sẽ mang đến cho khách hàng những lọ tinh dầu chất lượng, giá thành phải chăng, giúp không gian của bạn trở nên sang trọng, đẳng cấp.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN KHÁC:

> Top 7 máy khuếch tán tinh dầu loại nào tốt, chất lượng nhất

> Bí quyết dùng tinh dầu trong chăm sóc da và sức khỏe

✅ Huớng dẫn tự làm máy CHƯNG CẤT TINH DẦU 100% THIÊN NHIÊN tại nhà
✅ Huớng dẫn tự làm máy CHƯNG CẤT TINH DẦU 100% THIÊN NHIÊN tại nhà

TINH DẦU HÚNG CHANH (TẦN DÀY LÁ) – COLEUS LEAF ESSENTIAL OIL

Tinh Dầu Húng Chanh hay thường gọi là tinh dầu Tần Dày Lá có hoạt tính kháng vi sinh vật của tinh dầu được thử bằng phương pháp MIC – nồng độ ức chế tối thiểu đối với một số vi sinh vật thử nghiệm. Tinh dầu có mùi thơm tự nhiên, rất dễ chịu và có khả năng ức chế nhiều loại vi khuẩn gây bệnh, có khả năng ức chế nhiều loại vi khuẩn gây bệnh, điều này giải thích tại sao tinh dầu húng chanh có hoạt tính kháng khuẩn mạnh.

THÔNG TIN THỰC VẬT

Mô tả thực vật:

  • Húng chanh hay còn gọi là rau tần dày lá, là cây thân thảo, rau thơm lông là cây có thể sống nhiều năm, cao 20-50cm, phần thân sát gốc hoá gỗ. Lá mọc đối dày mọng nước, hình trái xoan rộng, dài 3-6cm, rộng, mọc thành bông ở ngọn thân và đầu cành, gồm những vòng hoa dày đặc, cách quãng nhau. Quả nhỏ, tròn, màu nâu, chứa 1 hạt. Toàn cây có lông rất nhỏ và có mùi thơm như mùi chanh.
  • Mùa hoa quả tháng 4-5. Phần thân sát gốc hoá gỗ. Lá mọc đối, dày cứng, giòn, mọng nước, mép khía răng tròn. Thân và lá dòn, mập, lá dày có lông mịn, thơm và cay. Hai mặt lá màu xanh lục nhạt. Hoa nhỏ,4 tiểu nhị, màu tím đỏ, mọc thành bông ở đầu cành. Quả nhỏ, tròn, màu nâu. Toàn cây có lông rất nhỏ và thơm như mùi chanh nên được gọi là húng chanh. Cây được trồng làm thuốc và làm rau ăn nhiều nơi ở Việt Nam. Trong lá Húng chanh có tinh dầu, thành phần chủ yếu là carvarol – đây là hợp chất phenolic có khả năng ức chế nhiều loại vi khuẩn gây bệnh, điều này giải thích tại sao tinh dầu Húng Chanh có hoạt tính kháng sinh mạnh.
  • Nơi sống và thu hái: Cây có gốc ở quần đảo Môluýc (miền Mã Lai) được trồng làm gia vị và làm thuốc. Có thể thu hái lá quanh năm, thường dùng tươi, dùng đến đâu hái đến đó. Lúc trời khô ráo, hái lá bánh tẻ, loại bỏ các lá sâu hay lá già úa vàng, đem phơi nắng nhẹ hay sấy ở 40-45 độ C đến khô.

THÔNG TIN KỸ THUẬT VÀ CUNG ỨNG

2.1 Tiêu chuẩn kỹ thuật
  • Các thành phần khác: Beta Caryophyllene, alpha caryophyllene, Terpinen-4-ol, y-Terpinene – Gamma-Terpinene, Cymol, alpha Terpine, alpha phellandrene, Bata Myrcene, Beta Thujene

Tỉ lệ Tinh Dầu – Chiết Xuất:

  • Lá chứa ít tinh dầu (0,025% – 0,030%), trong tinh dầu có đến 65,2% các hợp chất phenolic trong đó có salicylat, thymol, carvacrol, eugenol và chavicol; còn có một chất màu đỏ là colein.

  • Tỉ lệ nguyên liệu chiết xuất:
  • 1000kg (01 tấn) nguyên liệu lá húng chanh thu được từ 250 gram đến 300 gram tinh dầu.
  • Nguyên liệu húng chanh lá già, đúng kỳ thu hoạch theo tiêu chuẩn: Khoảng 3 đến 3.5 Tấn (3000kg đến 3.500kg) chưng cất được 01 kg tinh dầu nguyên chất.
  • Nguyên liệu húng chanh lá còn non, hoặc cây trồng sinh trưởng không đồng đều: Khoảng 4 đến 4.5 Tấn (4000kg đến 4.500kg) chưng cất được 01 kg tinh dầu nguyên chất.
  • Tùy theo trồng dày hay thưa 1000m² thu được khoảng 2-3 tấn lá
2.Khả năng cung ứng & tiêu chuẩn Tinh Dầu Húng Chanh do Cty Dalosa Việt Nam cung cấp

⇒ Bán lẻ: Chai thủy tinh: 100ml, 500ml, 1000ml.

⇒ Bán sỉ: Can hoặc bình: 5 lít/ 5kg

⇒ Không bán lẻ các dung tích nhỏ như: 5ml, 10, 20ml, 30ml, 50ml

CÔNG DỤNG & LỢI ÍCH TINH DẦU HÚNG CHANH (TẦN DÀY LÁ) – COLEUS LEAF ESSENTIAL OIL

3.Lợi ích – Tác dụng – Dược tính
  • Tinh dầu này có mùi thơm như chanh rất dễ chịu và có nhiều công dụng.
  • Tinh dầu Húng Chanh có tác dụng chữa cảm, cúm, sốt cao, sốt không ra mồ hôi được, viêm phế quản, ho, hen, ho ra máu, viêm họng, khản tiếng, nôn ra máu, chảy máu cam.
  • Theo những nghiên cứu gần đây, tinh dầu Húng Chanh còn có tác dụng ức chế nhiều loại vi khuẩn như Staphylococcus, Shigella flexneri, sonnei, Shiga, B. subtilis, Es. coli, Streptococcus, D. pneumoniae,… Kết quả nghiên cứu trên đã xác nhận tinh dầu Húng chanh có tính chất kháng sinh mạnh, chữa được nhiều bệnh, phù hợp với kinh nghiệm chữa bệnh cổ truyền của dân tộc ta.
  • Kháng viêm, tốt cho hệ hô hấp, giúp tinh thần thư giãn, giảm stress.
  • Húng chanh có vị the cay, hơi chua, mùi thơm, tính ấm, không độc, có tác dụng lợi phế, trừ đờm, giải cảm, làm ra mồ hôi, làm thông hơi, giải độc. Colein có tác dụng kháng sinh mạnh đối với một số vi trùng, nhất là ở vùng họng, mũi, miệng và cả ở đường ruột.
  • Colein chứa trong tinh dầu húng chanh có tác dụng kháng sinh mạnh đối với vi trùng, trong đó đặc biệt là các vi trùng ở vùng họng, mũi, miệng và đường ruột.
  • Các hoạt chất trong tinh dầu húng chanh có tác dụng thúc đẩy hệ thống miễn dịch bằng việc ngăn chặn vi khuẩn hoặc các mầm bệnh xâm nhập cơ thể. Chất chống viêm trong húng chanh có tác dụng làm giảm tấy đỏ, sưng do côn trùng đốt.
  • Chưa hết, mùi thơm của loại cây này còn có tác dụng thư giãn, an thần nhẹ. Với người thường xuyên căng thẳng, xông tinh dầu húng chanh sẽ giúp thư giãn và ngủ ngon hơn.
3.Tinh Dầu Húng Chanh là Nguyên liệu cho các ngành sau:
  • Dược phẩm: Dược liệu …(chủ yếu dùng trong dược phẩm, thảo dược)
  • Chăm sóc sức khỏe và làm đẹp:
  • Tiêu dùng thông thường: Xông hương thư giản, trị liệu…

CÁCH SỬ DỤNG PHỔ BIẾN

  • Dược liệu: Tinh dầu húng chanh là dược liệu quý hiếm bởi tỉ lệ tinh dầu rất thấp, công dụng rất hiệu quả, do vậy loại tinh dầu này có giá trị kinh tế rất cao. Hầu hết dùng làm dược liệu, ít bán lẻ ngoài thị trường.
  • Dùng để xông hương với tinh dầu húng chanh sẽ có tác dụng thơm phòng

– Xông hơi với tỉ lệ 3 giọt – 1L nước sôi

– Massage với tỉ lệ 3 giọt-10ml dầu dẫn (dầu nền)

  • Giúp làm thơm và khử mùi, diệt khuẩn, tốt cho hệ hô hấp, giúp tinh thần thư giãn, giảm stress bằng cách nhỏ vài giọt tinh dầu vào đèn xông hương tinh dầu/ máy khuyếch tán.

⊗ KHUYẾN CÁO

  • Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, Tránh ánh nắng trực tiếp và nơi có nhiệt độ cao.
  • Đựng trong (chai, bình, can, lọ, phuy…) và màu tối sẩm, màu hỗ phách và đậy kín nắp.
  • Không sử dụng dầu nguyên chất trực tiếp trên da, cần pha với dầu nền với tỉ lệ phù hợp
  • Không tiếp tục sử dụng tinh dầu nếu phát hiện có mùi, màu sắc lạ hoặc khi bị dị ứng xảy ra.
  • Không để tinh dầu rớt vào mắt và vùng nhạy cảm
  • Không bôi tinh dầu vào vết thương hở.
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Bài viết chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin dùng tham khảo và nghiên cứu. Bài viết không nhằm mục đích thay thế thuốc kê toa hoặc thay thế lời khuyên của bác sĩ, chuyên gia y tế.
  • Khi sử dụng tinh dầu để điều trị bệnh tật bằng con đường ăn, uống thì bắt buộc phải có sự hướng dẫn của chuyên gia y tế.
  • Hầu hết tinh dầu không dùng cho phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 6 tuổi, người bị bệnh kinh niên, nếu dùng phải có sự chỉ định của bác sĩ.
  • Bài viết này là Tài Sản Trí Tuệ của Công ty TNHH Tinh Dầu Thảo Dược Dalosa Việt Nam, mọi hình thức sao chép khi chưa được Chúng tôi cho phép bằng văn bản đều vi phạm Tác Quyền.

Copyright © Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Tinh Dầu Thảo Dược Dalosa Việt Nam™

Tinh dầu húng chanh có tác dụng gì? – Cách làm tinh dầu húng chanh tại nhà

Tinh dầu húng chanh được tạo ra bằng cách chưng cất hơi nước từ lá và thân cây húng chanh, có màu vàng đặc trưng. Trong loại tinh dầu này có lượng lớn carvacrol và thymol – những loại hợp chất này có rất nhiều tác dụng trong việc điều trị bệnh. Vậy tinh dầu húng chanh có tác dụng gì? Muốn làm tinh dầu húng chanh tại nhà, các bước thực hiện như thế nào?

Những điều cần biết về tinh dầu húng lá chanh cũng như cách “chế biến” ra loại tinh dầu này sẽ được NanoFrance bật mí trong bài viết dưới đây!

NHỮNG TÁC DỤNG HỮU ÍCH CỦA TINH DẦU HÚNG CHANH (TẦN LÁ DÀY)

Tinh dầu húng chanh được thu bằng cách chưng cất hơi nước từ lá và thân cây húng chanh. Tinh dầu có màu vàng nhạt đến sẫm, trong suốt, có mùi hơi hăng và cay. Loại tinh dầu này chứa một lượng lớn hai hợp chất là carvacrol và thymol – đây là hai hợp chất được đánh giá cao về mặt dược phẩm.

Dưới đây là một số tác dụng của tinh dầu húng chanh đã được nghiên cứu và chứng minh:

Khả năng kháng khuẩn hiệu quả

Tinh dầu húng chanh có khả năng kháng viêm, ức chế vi khuẩn nấm, đẩy lùi vi khuẩn kháng kháng sinh, chống lại mầm bệnh vết thương của bệnh tiểu đường… Một số loại vi khuẩn có thể bị ức chế bởi tinh dầu húng chanh có thể kể đến như: Staphylococcus, Shigella flexneri, sonnei, Shiga, B. subtilis, Es. coli, Streptococcus, D. pneumoniae…Đây là lý do vì sao tinh dầu này được xem như một loại kháng sinh tự nhiên với tác dụng hiệu quả.

Giảm ho hữu hiệu, hỗ trợ các bệnh về hô hấp

Tinh dầu húng chanh thường được sử dụng để điều trị ho cho cả người lớn và trẻ nhỏ. Tinh dầu húng chanh được chị em phụ nữ sử dụng để giảm ho cho con mà không cần dùng thuốc kháng sinh. Colein chứa trong tinh dầu húng chanh có khả năng kháng lại vi khuẩn, đặc biệt là các loại vi khuẩn ở mũi, miệng, vùng họng, đường ruột.

Bên cạnh khả năng giảm ho hiệu quả, tinh dầu húng chanh còn có thể hỗ trợ điều trị các bệnh liên quan đến hô hấp như hen suyễn, viêm phế quản, viêm họng, cảm lạnh, sổ mũi…

Chống nấm

Các thành phần dễ bay hơi trong tinh dầu húng chanh có khả năng ức chế sự phát triển của nấm đến 60%.

Chống lại các bệnh ngoài da

Một số bệnh như loét da, dị ứng da, da bị bỏng cũng có thể được điều trị hiệu quả bởi tinh dầu húng chanh. Ngoài ra, dầu húng chanh còn có hả năng ức chế sự phát triển của loại nấm gây nên gàu, ngăn ngừa các bệnh về da đâu hiệu quả. Chất chống viêm trong tinh dầu húng chanh có thể làm giảm sưng tấy do côn trùng cắn.

Có tác dụng giúp cho vết thương mau lành

Trong tinh dầu húng chanh có các chất kháng sinh tự nhiên có tác dụng giảm nguy cơ nhiễm trùng và các biến chứng khác ở bệnh nhân tiểu đường. Các vết thương do tiểu đường gây nên có thể giảm diện tích lên đến 76,6%. Tác dụng này của tinh dầu húng chanh được thực hiện dựa trên cơ chế lắng đọng collagen để thu hẹp vết thương, giúp vết thương nhanh lành.

Tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể

Các hoạt chất trong tinh dầu húng chanh có khả năng ngăn chặn vi khuẩn cùng các mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể, nhờ đó mà tinh dầu có tác dụng tăng cường đề kháng cho cơ thể, chống lại bệnh tật.

Tác dụng an thần, thư giãn

Mùi thơm của dầu húng chanh có tác dụng nhẹ trong việc an thần, thư giãn. Chính vì vậy, có rất nhiều người sử dụng tinh dầu húng chanh để xông hương hoặc sử dụng máy khuếch tán tinh dầu húng chanh trong phòng ngủ để ngủ ngon hơn.

THVL | Dr. Khỏe - Tập 547: Tần dày lá (húng chanh)  – Phần 1
THVL | Dr. Khỏe – Tập 547: Tần dày lá (húng chanh) – Phần 1

Sử dụng tinh dầu húng lá chanh sao cho đúng cách?

Với trẻ em – người lớn – phụ nữ – trẻ sơ sinh, liều lượng sử dụng tinh dầu húng lá chanh cũng không giống nhau. Cụ thể:

→ Người lớn: 5 giọt/lần, uống 1 lần/ngày

→ Trẻ trên 6 tháng tuổi: 3-5 giọt/lần, uống 1 lần/ngày.

→ Phụ nữ có thai và trẻ em dưới 6 tháng tuổi nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Lưu ý: Tinh dầu húng lá chanh thường được sử dụng bằng cách pha loãng với nước, sữa. KHÔNG sử dụng trực tiếp tinh dầu nguyên chất.

Qua bài viết này, bạn đã biết tinh dầu húng lá chanh có tác dụng gì rồi chứ? Hãy sử dụng loại tinh dầu này đúng cách, khoa học! Hãy nhớ thường xuyên theo dõi những bài viết khác của NanoFrance để cập nhật thêm nhiều thông tin thú vị khác!

927 views

  • Quy trình sản xuất viên nang mềm – Viên nang mềm được tạo ra như thế nào?
  • Thực phẩm chức năng cho người tiểu đường
  • Tổng hợp những điều cần biết về thực phẩm chức năng
  • Sử dụng thực phẩm chức năng có tác dụng gì? Uống sao cho đúng cách?
  • Có nên dùng thực phẩm bổ sung khi tập gym
  • “Tất tần tật” những cần biết về thực phẩm chức năng bổ sung vitamin C!
  • So sánh thực phẩm chức năng và thuốc – Chúng KHÔNG phải là 1!
  • NanoFrance: Vui tất niên 2021 – “Tiễn sửu, đón dần”!
  • Thực phẩm chức năng chứa Probiotic có tác dụng gì? Nên sử dụng hay không?
  • Giảm cân bằng thực phẩm chức năng có hiệu quả? – Liệu sức khỏe có bị ảnh hưởng?

Tần dày lá là một loại cây gia vị và là cây thuốc thảo dược phổ biến ở Việt Nam.

Tinh dầu Tần Dày Lá được dùng để làm dầu gia vị, tạo mùi hương thực phẩm, dùng làm thuốc thảo dược trị ho, cảm cúm.

Tên thực vật:

Plectranthus amboinicus (Lour.)

Thành phần chính:

Carvacrol

Bộ phận sử dụng:

Thân lá

Phương pháp trích xuất:

Chưng cất hơi nước

Sử dụng:

Dùng làm gia vị, thuốc thảo dược.

Chất lượng:

Tài liệu kỹ thuật:

TTSP; COA; GC/MS; Kiểm nghiệm

Quy cách đóng gói:

Chai nhôm 1KG; 5KG

Xuất xứ:

Việt Nam

Đơn giá:

Vui lòng liên hệ: 0913-123-086

Những tác dụng hữu ích của tinh dầu húng chanh

Tinh dầu húng chanh được thu bằng cách chưng cất hơi nước từ lá và thân cây húng chanh. Tinh dầu có màu vàng nhạt đến sẫm, trong suốt, có mùi hơi hăng và cay. Loại tinh dầu này chứa một lượng lớn hai hợp chất là carvacrol và thymol – đây là hai hợp chất được đánh giá cao về mặt dược phẩm.

Dưới đây là một số tác dụng của tinh dầu húng chanh đã được nghiên cứu và chứng minh:

Khả năng kháng khuẩn hiệu quả

Tinh dầu húng chanh có khả năng kháng viêm, ức chế vi khuẩn nấm, đẩy lùi vi khuẩn kháng kháng sinh, chống lại mầm bệnh vết thương của bệnh tiểu đường… Một số loại vi khuẩn có thể bị ức chế bởi tinh dầu húng chanh có thể kể đến như: Staphylococcus, Shigella flexneri, sonnei, Shiga, B. subtilis, Es. coli, Streptococcus, D. pneumoniae…Đây là lý do vì sao tinh dầu này được xem như một loại kháng sinh tự nhiên với tác dụng hiệu quả.

Giảm ho hữu hiệu, hỗ trợ các bệnh về hô hấp

Tinh dầu húng chanh thường được sử dụng để điều trị ho cho cả người lớn và trẻ nhỏ. Tinh dầu húng chanh được chị em phụ nữ sử dụng để giảm ho cho con mà không cần dùng thuốc kháng sinh. Colein chứa trong tinh dầu húng chanh có khả năng kháng lại vi khuẩn, đặc biệt là các loại vi khuẩn ở mũi, miệng, vùng họng, đường ruột.

Bên cạnh khả năng giảm ho hiệu quả, tinh dầu húng chanh còn có thể hỗ trợ điều trị các bệnh liên quan đến hô hấp như hen suyễn, viêm phế quản, viêm họng, cảm lạnh, sổ mũi…

Chống nấm

Các thành phần dễ bay hơi trong tinh dầu húng chanh có khả năng ức chế sự phát triển của nấm đến 60%.

Chống lại các bệnh ngoài da

Một số bệnh như loét da, dị ứng da, da bị bỏng cũng có thể được điều trị hiệu quả bởi tinh dầu húng chanh. Ngoài ra, dầu húng chanh còn có hả năng ức chế sự phát triển của loại nấm gây nên gàu, ngăn ngừa các bệnh về da đâu hiệu quả. Chất chống viêm trong tinh dầu húng chanh có thể làm giảm sưng tấy do côn trùng cắn.

Có tác dụng giúp cho vết thương mau lành

Trong tinh dầu húng chanh có các chất kháng sinh tự nhiên có tác dụng giảm nguy cơ nhiễm trùng và các biến chứng khác ở bệnh nhân tiểu đường. Các vết thương do tiểu đường gây nên có thể giảm diện tích lên đến 76,6%. Tác dụng này của tinh dầu húng chanh được thực hiện dựa trên cơ chế lắng đọng collagen để thu hẹp vết thương, giúp vết thương nhanh lành.

Tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể

Các hoạt chất trong tinh dầu húng chanh có khả năng ngăn chặn vi khuẩn cùng các mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể, nhờ đó mà tinh dầu có tác dụng tăng cường đề kháng cho cơ thể, chống lại bệnh tật.

Tác dụng an thần, thư giãn

Mùi thơm của dầu húng chanh có tác dụng nhẹ trong việc an thần, thư giãn. Chính vì vậy, có rất nhiều người sử dụng tinh dầu húng chanh để xông hương hoặc sử dụng máy khuếch tán tinh dầu húng chanh trong phòng ngủ để ngủ ngon hơn.

Cách sử dụng tinh dầu húng chanh hiệu quả nhất

Để phát huy tối đa công dụng của tinh dầu húng chanh, cần sử dụng tinh dầu này đúng cách, đúng liều lượng, phù hợp với từng đối tượng khác nhau. Bạn nên lưu ý một số vấn đề dưới đây

– Đối tượng sử dụng: Trẻ em và người lớn, kể cả phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh.

– Cách sử dụng tinh dầu húng chanh để giảm ho, tăng đề kháng: Pha loãng với nước hoặc sữa để uống, không uống trực tiếp tinh dầu nguyên chất.

– Người lớn: Liều dự phòng 5 giọt/lần, uống 1 lần/ngày. Liều điều trị: 10 giọt/lần, uống 2-3 lần/ngày.

– Trẻ em trên 6 tháng tuổi: Liều dự phòng: 3-5 giọt/lần, uống 1 lần/ngày. Liều điều trị ho, cảm cúm: 3-7 giọt, uống 2 lần/ngày.

– Với phụ nữ có thai và trẻ em dưới 6 tháng tuổi, nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng tinh dầu. Trẻ em dưới 6 tháng tuổi có thể sử dụng siro húng chanh thay vì sử dụng tinh dầu sẽ an toàn hơn.

Lưu ý khi sử dụng tinh dầu húng chanh.

  • Bảo quản tinh dầu húng chanh bằng lọ thủy tinh kín, sẫm màu, để nơi khô ráo và tránh ánh nắng trực tiếp
  • Để xa tầm tay trẻ em
  • Tinh dầu húng chanh chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh và trị bệnh trong một phạm vi nhất định, do đó không sử dụng tinh dầu để thay thế cho thuốc và các can thiệp y tế cần thiết.
  • Không bôi trực tiếp tinh dầu húng chanh nguyên chất lên da hoặc bôi vào vết thương hở. Nên pha loãng tinh dầu trước khi sử dụng để tránh trường hợp các dưỡng chất quá cao gây thừa và phản tác dụng.
  • Không sử dụng tinh dầu nếu phát hiện có mùi lạ hoặc bị dị ứng
  • Trước khi sử dụng nên lắc đều chai tinh dầu để đạt hiệu quả cao
  • Khi dùng nên lấy ra từng giọt nhỏ, không dùng miệng để chạm vào miệng chai, như vậy có thể gây nhiễm khuẩn cho toàn bộ chai, ảnh hưởng đến tác dụng của tinh dầu.

PEROMA tự hào hơn 20 năm với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và dây chuyền sản xuất hiện đại, đảm bảo tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 22000, FSSC 22000, HALAL, KOSHER. Peroma được xem là địa chỉ cung cấp chiết xuất uy tín và chất lượng hiện nay. Ngoài ra, Peroma còn cung cấp các loại tinh dầu tự nhiên, bột cốt chiết xuất và hương liệu thực phẩm, hương liệu mỹ phẩm đa dạng giá sỉ, đáp ứng nhu cầu sử dụng hoặc phục vụ việc kinh doanh của mình.

Liên hệ hotline hoặc email để được tư vấn chi tiết và báo giá sớm nhất.

CÔNG TY PEROMA VIỆT NAM

Hotline HCM: 0919 436 882

Hotline HN: 0918 885 564

Email: [email protected]

Mục lục

  • 1 GIỚI THIỆU CÂY HÚNG CHANH (TẦN LÁ DÀY)
  • 2 NHỮNG TÁC DỤNG HỮU ÍCH CỦA TINH DẦU HÚNG CHANH (TẦN LÁ DÀY)
  • 3 CÁCH SỬ DỤNG TINH DẦU HÚNG CHANH (TẦN LÁ DÀY)
  • 4 LƯU Ý KHI SỬ DỤNG TINH DẦU HÚNG CHANH (TẦN LÁ DÀY)

Tần dày lá là một loại cây xuất hiện khá phổ biến ở các nước nhiệt đới như Ấn Độ, Trung Quốc, Malaysia, Việt Nam để làm thuốc, gia vị và cây cảnh. Ngày nay, loại cây này đã được sản xuất thành tinh dầu với nhiều công dụng hữu ích cho sức khỏe và ứng dụng rộng rãi trong y học. Cùng PEROMA tìm hiểu rõ hơn về coleus leaf essential oil qua bài viết dưới đây.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG TINH DẦU HÚNG CHANH (TẦN LÁ DÀY)

Bảo quản tinh dầu húng chanh bằng lọ thủy tinh kín, sẫm màu, để nơi khô ráo và tránh ánh nắng trực tiếp

Để xa tầm tay trẻ em

Tinh dầu húng chanh chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh và trị bệnh trong một phạm vi nhất định, do đó không sử dụng tinh dầu để thay thế cho thuốc và các can thiệp y tế cần thiết.

Không bôi trực tiếp tinh dầu húng chanh nguyên chất lên da hoặc bôi vào vết thương hở. Nên pha loãng tinh dầu trước khi sử dụng để tránh trường hợp các dưỡng chất quá cao gây thừa và phản tác dụng.

Không sử dụng tinh dầu nếu phát hiện có mùi lạ hoặc bị dị ứng

Trước khi sử dụng nên lắc đều chai tinh dầu để đạt hiệu quả cao

Khi dùng nên lấy ra từng giọt nhỏ, không dùng miệng để chạm vào miệng chai, như vậy có thể gây nhiễm khuẩn cho toàn bộ chai, ảnh hưởng đến tác dụng của tinh dầu.

PEROMA tự hào hơn 20 năm với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và dây chuyền sản xuất hiện đại, đảm bảo tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 22000, FSSC 22000, HALAL, KOSHER,… PEROMA được xem là địa chỉ cung cấp tinh dầu an toàn và uy tín và chất lượng hiện nay. Ngoài ra, PEROMA còn cung cấp các loại tinh dầu tự nhiên, bột cốt chiết xuất và hương liệu thực phẩm, hương liệu mỹ phẩm đa dạng giá sỉ, đáp ứng nhu cầu sử dụng hoặc phục vụ việc kinh doanh của mình.

Hi vọng bài viết trên đã góp phần giúp cho Qúy khách hàng hiểu hơn về tinh dầu húng chanh (tần lá dày) và cách sử dụng hiệu quả. Liên hệ ngay đến Hotline và Email để được tư vấn và hỗ trợ!

CÔNG TY TNHH PEROMA VIỆT NAM

Hotline HCM: 0919 436 882

Hotline HN: 0918 885 564

Email: [email protected]

Rau tần dày lá (húng chanh) là thực vật quen thuộc trong vườn nhà của nhiều người dân. Loài thảo dược này không chỉ góp mặt trong gia vị ẩm thực hằng ngày mà còn được ứng dụng trong điều trị bệnh lý khác nhau như cảm lạnh, ho,…Dưới đây, Kobi sẽ cung cấp những thông tin thú vị về loại rau phổ biến này nhé.

Vài thông tin chung về rau tần dày lá:

Từ xưa cho đến nay, hai công dụng ấn tượng của rau tần dày lá đó là:

Giá trị dinh dưỡng: Coleus aromaus có tầm quan trọng do hương vị và đặc tính chức năng của nó.

Rau tần thuộc nhóm thực vật thân thảo sống lâu năm, cao trung bình khoảng 20-50cm. Thân có thể mọc đứng hay hơi ngả, đặc biệt phần thân sát gốc cây hóa gỗ.

Lá sắp xếp mọc đối, phiến lá dày và mọng nước, có dạng hình trứng rộng, gốc hình nêm, đầu hơi nhọn hoặc tù. Ngoài ra, kích thước của lá khoảng dài 3-6cm và rộng 2-5cm, với mép khía răng tròn.

Cụm hoa mọc ở đầu cành và ngọn thành bông dày, các vòng mang hoa sít nhau. Kích thước hoa nhỏ, màu tím hồng, đài hình chuông ngắn, có lông. Tràng hoa cong, có ống hình phễu, mặt ngoài có lông, mặt bên trong nhẵn, nhị 4.

Quả có màu nâu, dạng bế tư và hình cầu.

Toàn cây được bao phủ bởi lông mịn nhỏ, mùi thơm đặc trưng.

Theo tài liệu, chi Coleus có khoảng 200 loài, phân bố ở cận nhiệt đới và nhiệt đới châu Á, châu Phi và một số đảo ở Thái Bình Dương. Chẳng hạn như Philippine, Malaysia, Campuchia, Trung Quốc…Tại Việt Nam, chi này có khoảng 3 loài, được trồng từ lâu đời, rải rác trong nhân dân và các địa phương.

Cây là loài ưa sáng và ưa ẩm, cùng khả năng tái sinh mạnh mẽ.

Tần dày lá được nhân dân chủ yếu trồng bằng cách giâm cành. Có thể trồng trong vườn, ngoài ruộng, chậu đất nhỏ…

Chú ý thoát nước, tránh để tình trạng ngập úng, ảnh hưởng đến đời sống của thực vật.

Hiện nay, trên thị trường, tinh dầu tần dày lá hay còn gọi là tinh dầu húng chanh.

Bộ phận dùng của húng chanh là lá, đây cũng chính là bộ phận chứa hàm lượng tinh dầu chủ yếu của cây. Tùy theo loài, địa lý sinh trưởng, khí hậu, bộ phận chiết xuất, bảo quản…mà thành phần trong tần dày lá cũng sẽ khác biệt đôi chút. Tuy nhiên, thành phần đặc trưng thảo dược vẫn không thay đổi đó chính là tinh dầu húng chanh hay tinh dầu tần dày lá.

Thực tế, tinh dầu húng chanh được chưng cất bằng nhiều phương pháp như hơi nước, hydro, công nghệ CO2,…thu được dung dịch có màu vàng, trong suốt và mùi thơm đặc trưng dễ chịu.

Tinh dầu C. aromaus qua quá trình nghiên cứu đã cho thấy sự hiện diện của khoảng 28 hợp chất. Trong đó có 16 hợp chất đã được xác định, chiếm 96,53% tổng thành phần dầu. Một số thành phần cơ bản như:

Trong đó hoạt chất nổi bật là thymol, một thành phần chính của một số loại tinh dầu Coleus, đã được nghiên cứu rộng rãi về đặc tính kháng khuẩn của nó. Ngoài ra, carvacrol, một đồng phân của thymol, cũng thể hiện hoạt động kháng khuẩn.

Không thể phủ nhận rằng, lợi ích của tần dày lá được đóng góp đáng kể từ tinh dầu:

Theo Đông y, lá húng chanh có vị the cay, hơi chua, mùi thơm, tính ấm, quy kinh Phế, Can. Nhân dân đã ghi nhận tác dụng nổi bật của chúng gồm lợi Phế, trừ đờm, giải cảm, ra mồ hôi, tiêu độc…Như vậy, thảo dược có thể hỗ trợ các vấn đề sức khỏe như cảm cúm, ho, viêm họng, sốt…

Sau nhiều thí nghiệm, tinh dầu tần dày lá được nhận định là có tác dụng ức chế mạnh các vi khuẩn với nồng độ ức chế thấp. Ví dụ: trực khuẩn subtillis, trực khuẩn lỵ Shiga, tụ cầu vàng, nấm Candida, phế cầu…

Những hoạt chất trong tần dày lá có thể hoạt động như chất kháng sinh và sát khuẩn tự nhiên. Do đó đây là một trong phương thuốc hữu hiệu giảm thiểu tình trạng ho, khan tiếng, đau rát cổ họng tại nhà hiệu quả. Đồng thời, chúng còn hỗ trợ loại bỏ làm loãng chất nhầy, đờm tích tụ.

Rau tần có khả năng kích thích ra mồ hôi giúp loại bỏ độc tố qua da, hạ sốt cũng như tăng nhanh quá trình phục hồi sức khỏe. Đây là sự lựa chọn thích hợp để ứng dụng trong hỗ trợ điều trị sốt, mệt mỏi, cảm cúm…Lợi ích này hoàn toàn phù hợp với những quan điểm đông y về công dụng của dược liệu này.

Thực hiện: đem ít lá rau tần cùng chút muối và nước sôi để nguội giã nát với nhau. Sau đó vắt lấy nước cốt thu được để uống mỗi ngày. Còn bã lá có thể thoa trực tiếp lên cơ thể hay kèm với ít giấm hoặc rượu.

Do chứa hàm lượng tinh dầu dồi dào cùng hương thơm tươi mát dễ chịu mà trong vài trường hợp, chiết xuất từ thực vật này có thể giúp an thần, hỗ trợ hệ thần kinh một cách nhẹ nhàng. Những cách dùng phổ biến như chiết xuất thành tinh dầu rau tần (còn gọi là tinh dầu húng chanh). Ngoài ra, có thể hãm lá uống như trà để cân bằng cảm xúc, thư giãn, ngủ ngon hơn…

Rau tần là một trong số nhiều loài thực vật có chứa những chất chống oxy hóa mạnh mẽ, đặc biệt đến từ tinh dầu của chúng. Theo đó, những hợp chất phytochemical như carvocrol, thymol…là dược chất đã được kiểm nghiệm có tác dụng chống oxy hóa mạnh mẽ trên mô hình động vật. Ngày nay, các hợp chất sinh học này đóng góp vào nguyên liệu của các dược phẩm điều trị bệnh phổ biến.

Người ta nhận thấy khả năng của húng chanh có thể ức chế nhiều loài muỗi khác nhau, thông qua thành phần tuyệt vời của chúng đặc biệt là tinh dầu. Theo đó, chiết xuất từ thực vật này được coi là phương pháp kiểm soát sinh hoạt tự nhiên lâu dài, bền vững với hệ sinh thái. Những động vật bị tác động có thể kể đến như:

Vào năm 2007, theo nhà nghiên cứu Botello và cộng sự, hoạt chất carvacrol và thymol có tính kháng khuẩn mạnh mẽ chống lại S. mutans. Đây là một trong những vi khuẩn gây bệnh răng miệng quan trọng nhất. Theo đó, chúng có thể dẫn đến tác động có hại đến men răng. Bên cạnh đó, chiết xuất từ rau tần thể hữu ích để duy trì vệ sinh răng miệng bằng cách giảm sự phát triển của vi khuẩn. Hơn thế, hoạt động của thảo dược cũng đã được chứng minh chống lại Streptococcus mitis, Streptococcus sanguis và Streptococcus salivarius.

Theo đông y, lá húng chanh thường được dùng với liều khoảng 10-16g/ngày. Dạng thuốc tùy vào nhu cầu và tình trạng bệnh lý như dạng thuốc sắc, thuốc xông, giã nát vắt lấy nước uống.

Bên cạnh đó, có thể phối hợp tần dày lá với những thảo mộc chứa tinh dầu khác nhằm nâng cao hiệu quả điều trị như sả, chanh, hương nhu, hoắc hương…

Một số địa phương còn dùng dược liệu ngoài da bằng cách giã nát, đắp lên vết thương bị cắn bởi côn trùng, động vật chân đốt khác…

Vài bài thuốc dân gian lưu truyền có sử dụng tần dày lá:

Chữa viêm họng, giảm ho, khan tiếng:

Bên cạnh đó, nếu bạn ưa thích hương thơm tự nhiên này, có thể tìm đến tinh dầu húng chanh để khuếch tán, xông hơi, lan tỏa mùi hương trong không gian sống của mình.

Đây là thực vật khá thân thiện với con người, được ứng dụng trong cả ẩm thực và trị bệnh. Tuy nhiên, vẫn có vài lưu ý trong quá trình sử dụng rau tần dày lá để tránh rủi ro không mong muốn.

Do toàn cây được bao phủ bởi lớp lông mịn, nên nếu bạn có làn da nhạy cảm, cần sử dụng cẩn thận để tránh bị kích ứng.

Ở đối tượng phụ nữ mang thai, cho con bú, người đã từng có tiền sử kích ứng với chiết xuất từ rau tần dày lá không nên sử dụng dược liệu này. Bởi cho đến nay, những nghiên cứu về tác dụng của chúng trên trường hợp này còn khá hạn chế.

Quả thực, không ai có thể phủ nhận được những hiệu quả tuyệt vời mà rau tần dày lá mang lại cho cuộc sống của nhân dân. Hi vọng trong tương lai, sẽ có những lợi ích từ thảo dược này được khám phá thêm cũng như ứng dụng rộng rãi vào đời sống, trị liệu. Cuối cùng, để tìm hiểu thêm về thế giới thực vật và tinh dầu thiên nhiên, bạn có thể ghé thăm Kobi nhé.

>>> Mua ngay: Tinh dầu Sả Chanh, Tinh dầu Bạc Hà, Tinh dầu Quế 100% nguyên chất, nhập khẩu Ấn Độ hoặc tham khảo danh sách 500 sản phẩm Tinh dầu thiên nhiên, dầu nền, dầu massage, tinh dầu thơm của Kobi tại đây.

Tài liệu tham khảo

Luận văn dài 43 trang:
MỤC LỤC:
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ CHẤM PHẢN BIỆN
MỤC LỤC ii
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI iv
DANH SÁCH PHỤ LỤC v
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
I. Lý do chọn đề tài: 7
II. Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu: 7
III. Giới hạn của đề tài: 8
IV. Những giả thuyết của đề tài: 8
V. Phương pháp và phương tiện nghiên cứu: 8
VI. Các bước thực hiện đề tài: 8
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 10
A – LÝ THUYẾT: 10
I. Tìm hiểu về cây tần dày lá: 10
I.1. Mô tả cây 4
I.2. Nơi sống và thu hái: 11
I.3. Công dụng của cây tần dày lá: 11
II. Tìm hiểu về tinh dầu: 13
II.1. Trạng thái tự nhiên: 13
II.2. Phân bố tinh dầu trong thiên nhiên: 13
II.3. Quá trình tích lũy tinh dầu: 13
II.4. Tính chất lý – hóa của tinh dầu: 14
II.4.1. Tính chất vật lý: 14
II.4.2. Tính chất hóa học 14
II.4.3. Công dụng của tinh dầu 14
II.4.4. Nguyên tắc sản xuất tinh dầu từ nguyên liệu thiên nhiên: 15
II.4.5. Các phương pháp sản xuất tinh dầu 15
II.4.5.1. Phương pháp cơ hoc 15
II.4.5.2 Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước 15
II.4.5.3. Phương pháp trích bằng dung môi dễ bay hơi 16
II.4.5.4. Trích ly bằng dung môi không bay hơi : 16
II.4.5.5. Phương pháp trích ly bằng CO2 16
II.4.5.6. Phương pháp sinh học 17
III. Tìm hiểu về tinh dầu của cây tần dày lá: 17
B – THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ: 18
I. Dụng cụ và hóa chất: 18
I.1. Dụng cụ: 18
I.2. Hóa chất: 18
II. Ly trích tinh dầu tần dày lá và xác định các chỉ số vật lí, chỉ số hóa học của tinh dầu: 18
II.1 Ly trích tinh dầu tần dày lá 18
II.2. Xác định chỉ số vật lí, chỉ số hóa học của tinh dầu 19
II.2.1. Đánh giá cảm quan 19
II.2.2. Xác định chỉ số vật lí 19
II.2.3. Xác định chỉ số hóa học 20
III. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng tinh dầu trong quá trình chưng cất: 22
III.1. Khảo sát nguyên liệu xay và không xay 22
III.2. Khảo sát thời gian để héo nguyên liệu 22
III.3. Khảo sát thời gian chưng cất 23
III.4. Khảo sát lượng nước chưng cất 24
IV. Xác định thành phần hóa học của tinh dầu 25
V. Thử nghiệm hoạt tính kháng vi sinh vật của tinh dầu tần dày lá 26
V.1. Chuẩn bị 26
V.2. Thí nghiệm 27
VI. Định tính thành phần hợp chất tự nhiên có trong cây tần dày lá 29
V.1. Khảo sát sự hiện diện của hợp chất sterol 29
V.1.1. Đại cương về sterol 29
V.1.2. Một số thuốc thử dùng để nhận biết sterol 29
V.1.2. Định tính sterol 30
V.2 Khảo sát sự hiện diện của hợp chất flavon 31
V.2.1. Đại cương về flavon 31
V.2.2. Thuốc thử flavon 31
V.2.3. Thí nghiệm định tính flavon 31
V.3. Khảo sát sự hiện diện của hợp chất glucosid 32
V.3.1. Đại cương về glucosid 32
V.3.2. Thuốc thử định tính glucosid 32
V.3.3. Thí nghiệm định tính glucosid 32
V.4. Khảo sát sự hiện diện của hợp chất saponin: 33
V.4.1. Đại cương về saponin 33
V.4.2. Thí nghiệm định tính saponin 33
V.5. Khảo sát sự hiện diện của hợp chất tanin 34
V.5.1. Đại cương về tanin 34
V.5.2. Thuốc thử dùng để nhận biết tanin 34
V.5.3. Thí nghiệm định tính tanin 35
V.6. Khảo sát sự hiện diện của hợp chất alkaloid 35
V.6.1. Đại cương về alkaloid 35
V.6.2. Một vài thuốc thử dùng để nhận biết alkaloid 36
V.6.3. Thí nghiệm định tính alkaloid 36
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 37
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO vi

53 trangChia sẻ: lvcdongnoi | Lượt xem: 10573 | Lượt tải: 1

Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khảo sát tinh dầu tần dày lá, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA SƯ PHẠM
KHẢO SÁT TINH DẦU TẦN DÀY LÁ
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành: Sư phạm hóa học
GV hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Th.S Ngô Quốc Luân Mai Thị Anh Tú
Lớp: Sư phạm Hóa học K31
Mã số SV: 2051766
Cần Thơ, 2009
LỜI CÁM ƠN:
Sau 8 tháng thực hiện đề tài, em đã học hỏi được nhiều điều bổ ích và tích lũy được nhiều kiến thức quý báu về lĩnh vực mà em nghiên cứu. Do đó trong trang đầu luận văn này em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
Thầy Ngô Quốc Luân, người đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em
trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tất cả quý thầy cô Bộ môn Hóa Học – Khoa Sư Phạm, Trường Đại Học Cần Thơ đã giúp đỡ
và đóng góp những ý kiến quý báu cho đề tài của em được hoàn thành tốt hơn.
Cha mẹ, gia đình đã ủng hộ, động viên, tạo mọi điều kiện cho em về tinh thần và vật chất
giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tập thể lớp Sư Phạm Hóa K31 đã động viên, giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình thực
hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC:
Trang
LỜI CẢM ƠN ……………………………………………………………………………………………………………….i
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ CHẤM PHẢN BIỆN
MỤC LỤC …………………………………………………………………………………………………………………….ii TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI …………………………………………………………………………………..iv DANH SÁCH PHỤ LỤC ………………………………………………………………………………………………v PHẦN I: MỞ ĐẦU ………………………………………………………………………………………………………. 1
I. Lý do chọn đề tài: …………………………………………………………………………………………………. 7
II. Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu:……………………………………………. 7
III. Giới hạn của đề tài: ……………………………………………………………………………………………. 8
IV. Những giả thuyết của đề tài: ………………………………………………………………………………. 8
V. Phương pháp và phương tiện nghiên cứu: …………………………………………………………… 8
VI. Các bước thực hiện đề tài: …………………………………………………………………………………. 8
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ………………………………………………………………………. 10
A – LÝ THUYẾT: ……………………………………………………………………………………………………… 10
I. Tìm hiểu về cây tần dày lá: …………………………………………………………………………………….. 10
I.1. Mô tả cây …………………………………………………………………………………………………………. 4
I.2. Nơi sống và thu hái:………………………………………………………………………………………… 11
I.3. Công dụng của cây tần dày lá: …………………………………………………………………………. 11
II. Tìm hiểu về tinh dầu: ……………………………………………………………………………………………. 13
II.1. Trạng thái tự nhiên: ……………………………………………………………………………………….. 13
II.2. Phân bố tinh dầu trong thiên nhiên: ………………………………………………………………… 13
II.3. Quá trình tích lũy tinh dầu: …………………………………………………………………………….. 13
II.4. Tính chất lý – hóa của tinh dầu: ……………………………………………………………………… 14
II.4.1. Tính chất vật lý:………………………………………………………………………………………….. 14
II.4.2. Tính chất hóa học ……………………………………………………………………………………….. 14
II.4.3. Công dụng của tinh dầu ………………………………………………………………………………. 14
II.4.4. Nguyên tắc sản xuất tinh dầu từ nguyên liệu thiên nhiên:………………………………. 15
II.4.5. Các phương pháp sản xuất tinh dầu ……………………………………………………………… 15
II.4.5.1. Phương pháp cơ hoc ………………………………………………………………………….. 15
II.4.5.2 Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước …………………………………………… 15
II.4.5.3. Phương pháp trích bằng dung môi dễ bay hơi ……………………………………… 16
II.4.5.4. Trích ly bằng dung môi không bay hơi : ……………………………………………… 16
II.4.5.5. Phương pháp trích ly bằng CO2 ………………………………………………………….. 16
II.4.5.6. Phương pháp sinh học ……………………………………………………………………….. 17
III. Tìm hiểu về tinh dầu của cây tần dày lá:……………………………………………………………… 17
B – THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ: ……………………………………………………………………….. 18
I. Dụng cụ và hóa chất:…………………………………………………………………………………………… 18
I.1. Dụng cụ: ………………………………………………………………………………………………………… 18
I.2. Hóa chất:………………………………………………………………………………………………………… 18
II. Ly trích tinh dầu tần dày lá và xác định các chỉ số vật lí, chỉ số hóa học của tinh
dầu: ………………………………………………………………………………………………………………………… 18
II.1 Ly trích tinh dầu tần dày lá ……………………………………………………………………………… 18
II.2. Xác định chỉ số vật lí, chỉ số hóa học của tinh dầu …………………………………………… 19
II.2.1. Đánh giá cảm quan ……………………………………………………………………………………… 19
II.2.2. Xác định chỉ số vật lí…………………………………………………………………………………… 19
II.2.3. Xác định chỉ số hóa học ………………………………………………………………………………. 20
III. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng tinh dầu trong quá trình chưng
cất: …………………………………………………………………………………………………………………………. 22
III.1. Khảo sát nguyên liệu xay và không xay …………………………………………………………. 22
III.2. Khảo sát thời gian để héo nguyên liệu……………………………………………………………. 22
III.3. Khảo sát thời gian chưng cất …………………………………………………………………………. 23
III.4. Khảo sát lượng nước chưng cất……………………………………………………………………… 24
IV. Xác định thành phần hóa học của tinh dầu………………………………………………………. 25
V. Thử nghiệm hoạt tính kháng vi sinh vật của tinh dầu tần dày lá……………………….. 26
V.1. Chuẩn bị……………………………………………………………………………………………………….. 26
V.2. Thí nghiệm……………………………………………………………………………………………………. 27
VI. Định tính thành phần hợp chất tự nhiên có trong cây tần dày lá……………………… 29
V.1. Khảo sát sự hiện diện của hợp chất sterol……………………………………………………. 29
V.1.1. Đại cương về sterol …………………………………………………………………………………….. 29
V.1.2. Một số thuốc thử dùng để nhận biết sterol ……………………………………………………. 29
V.1.2. Định tính sterol…………………………………………………………………………………………… 30
V.2 Khảo sát sự hiện diện của hợp chất flavon……………………………………………………. 31
V.2.1. Đại cương về flavon……………………………………………………………………………………. 31
V.2.2. Thuốc thử flavon ………………………………………………………………………………………… 31
V.2.3. Thí nghiệm định tính flavon ………………………………………………………………………… 31
V.3. Khảo sát sự hiện diện của hợp chất glucosid ……………………………………………….. 32
V.3.1. Đại cương về glucosid ………………………………………………………………………………… 32
V.3.2. Thuốc thử định tính glucosid……………………………………………………………………….. 32
V.3.3. Thí nghiệm định tính glucosid …………………………………………………………………….. 32
V.4. Khảo sát sự hiện diện của hợp chất saponin: ………………………………………………. 33
V.4.1. Đại cương về saponin …………………………………………………………………………………. 33
V.4.2. Thí nghiệm định tính saponin………………………………………………………………………. 33
V.5. Khảo sát sự hiện diện của hợp chất tanin ……………………………………………………. 34
V.5.1. Đại cương về tanin ……………………………………………………………………………………… 34
V.5.2. Thuốc thử dùng để nhận biết tanin……………………………………………………………….. 34
V.5.3. Thí nghiệm định tính tanin ………………………………………………………………………….. 35
V.6. Khảo sát sự hiện diện của hợp chất alkaloid ……………………………………………….. 35
V.6.1. Đại cương về alkaloid …………………………………………………………………………………. 35
V.6.2. Một vài thuốc thử dùng để nhận biết alkaloid……………………………………………….. 36
V.6.3. Thí nghiệm định tính alkaloid ……………………………………………………………………… 36
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ………………………………………………………………………. 37
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………………………………………….vi
DANH SÁCH PHỤ LỤC:
Phụ lục 1: Một số hình ảnh ghi lại trong thời gian thực hiện đề tài.
Phụ lục 2: Bảng công thức cấu tạo các cấu phần trong tinh dầu tần dày lá.
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI:
Tinh dầu xuất hiện và phát triển theo nền văn minh của nhân loại. Từ thời xa xưa, con người đã biết sử dụng trực tiếp các loại cây cỏ, hoa lá có mùi thơm trong các nghi lễ tôn giáo. Đến thời kì trung cổ đại tại châu Âu, những hợp chất thiên nhiên mới được sử dụng rộng rãi. Hiện nay, tinh dầu đang là nguyên liệu của nhiều ngành công nghiệp trên thế giới và ngày càng được ứng dụng trong nhiều sản phẩm, từ những sản phẩm đắt tiền như các loại nước hoa cao cấp đến những mặt hàng rẻ tiền như một nồi xông trị cảm ta đều bắt gặp sự hiện diện của tinh dầu. Người ta xem tinh dầu như là “vàng lỏng” và nó sẽ trở thành nguồn tài nguyên vô hạn nếu con người biết khai thác, sử dụng một cách hợp lí. Một đặc điểm quan trọng không thể thay thế của tinh dầu so với các hợp chất hữu cơ tổng hợp khác là nó không gây hại môi trường và dễ phân hủy. Do có những công dụng thực tiễn như vậy nên ngày càng có nhiều những nghiên cứu cũng như khai thác tinh dầu trên toàn thế giới.
Trong những nguồn tinh dầu được ly trích đó, không thể không kể đến tinh dầu cây tần dày
lá thuộc họ Hoa môi. Tần dày lá còn có tên gọi khác như: rau tần, rau thơm lông, húng chanh, dương tử tô…là một trong những loại rau thơm quý ở nước ta, được dùng chế biến hương vị trong các món ăn và làm thuốc trị bệnh rất hiệu quả. Chính vì vậy đề tài “Khảo sát tinh dầu tần dày lá” được thực hiện nhằm bước đầu tìm hiểu, khảo sát thành phần hóa học, những ứng dụng của cây tần dày lá với mong ước góp một phần nhỏ trong nghiên cứu khoa học về loại cây này.
Phương pháp để ly trích tinh dầu trong đề tài là phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước trực tiếp, sử dụng bộ chưng cất tinh dầu nhẹ Clevenger.
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng tinh dầu trong quá trình chưng cất, từ đó đưa ra các thông số tối ưu để thực hiện việc ly trích tinh dầu đạt hiệu quả cao.
Xác định chỉ số vật lý, chỉ số hóa học của tinh dầu.
Xác định thành phần hóa học của tinh dầu bằng phương pháp sắc kí khí ghép khối phổ
(GC/MS).
Thử nghiệm hoạt tính kháng vi sinh vật của tinh dầu bằng phương pháp khuếch tán trên
đĩa thạch.
Bước đầu thực hiện một số thí nghiệm nhỏ để định tính thành phần hợp chất tự nhiên có trong cây tần dày lá.
PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài:
Từ thời xa xưa con người đã biết khai thác và sử dụng tinh dầu để làm thuốc, gia vị, chất
thơm phục vụ nhu cầu cuộc sống. Ngày nay, tinh dầu lại càng khẳng định vị thế quan trọng của nó trong các phương pháp hương trị liệu do tinh dầu có mùi thơm ngát làm tinh thần chúng ta thoải mái, dễ chịu hơn rất nhiều. Phần lớn tinh dầu được chiết xuất từ lá, thân, hoa, củ hoặc vỏ cây từ thực vật, vì vậy chúng rất tinh khiết và có công dụng tốt đối với sức khỏe. Hằng năm, trên thế giới sản xuất ra khoảng 20.000 tấn tinh dầu thiên nhiên chủ yếu từ thực vật.
Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho việc hình
thành và phát triển các loài thực vật, đặc biệt là các loại cây chứa tinh dầu có giá trị cao. Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, cây chứa tinh dầu phân bố khá đa dạng và phong phú, trong đó có cây tần dày lá – một trong những loại rau thơm quý ở Việt Nam, là loại gia vị đặc sắc và làm thuốc trị bệnh rất hiệu quả. Tần có vị the cay, mùi thơm, tính ấm, không độc, có tác dụng lợi phế, trừ đờm, giải cảm, làm ra mồ hôi, làm thông hơi, giải độc. Bộ phận dùng là lá và ngọn non – thường được dùng trị cảm cúm, ho hen, sốt, đau bụng, đau đầu, côn trùng cắn đốt, đổ máu cam, nôn ra máu, viêm họng, viêm phế quản, khản tiếng và nhiều bệnh khác.
Lá rau tần chứa ít tinh dầu (0.05 – 0.12 %). Tinh dầu tần dày lá là một chất lỏng màu vàng
nhạt, độ nhớt thấp, có vị cay, nóng, mùi thơm như chanh rất dễ chịu. Tác dụng chữa bệnh của rau tần là nhờ tinh dầu này. Tinh dầu được sản xuất từ lá cây tươi bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Theo những nghiên cứu gần đây tinh dầu tần dày lá có tính chất kháng sinh mạnh, chữa được nhiều bệnh, phù hợp với kinh nghiệm chữa bệnh cổ truyền của nhân dân ta.
Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đã chiết xuất tinh dầu tần dày lá để dùng trong dược phẩm, mỹ phẩm, làm chất tạo hương trong các loại thức uống, kem, kẹo, các loại gia vị ướp thịt…
Xuất phát từ thực tế chung đó, đề tài “Khảo sát tinh dầu tần dày lá” được thực hiện nhằm
bước đầu tìm hiểu, khảo sát thành phần hóa học và những ứng dụng của cây tần dày lá từ đó
nâng cao hiệu quả sử dụng của loại cây này.
II. Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu:
Năm 2003, Dilexa Valera, Roimar Rivas, Jorge Luis Avila và các nhà khoa học thuộc khoa dược, đại học Los Andes (Venezuela) cũng tiến hành nghiên cứu tinh dầu tần dày lá sau khi ly trích tinh dầu từ lá cây tần bằng bộ chưng cất tinh dầu Clevenger. Nhóm các nhà khoa học này đã tiến hành nghiên cứu trên cây tần dày lá được trồng ở hai nơi khác nhau là: Mérida (độ cao 1.400 m so với mực nước biển) và Rancherías (độ cao
1.100 m so với mực nước biển)
Năm 2004, các nhà khoa học: Raimundo N. Silva – Filho; Igara O. Lima, Evandro L. de Souza (Brazil) cũng tiến hành ly trích tinh dầu từ lá cây tần bằng bộ chưng cất tinh dầu Clevenger. Sau đó thử hoạt tính kháng vi sinh của tinh dầu trên chủng nấm Candida bằng phương pháp xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) và phương pháp khuếch tán
trên đĩa thạch; kiểm tra ảnh hưởng của tinh dầu tần dày lá đến hoạt tính kháng nấm
Candida của một số chất kháng sinh.
Năm 2005, K Magathayaru (Ấn Độ) và nhóm cộng sự cũng tiến hành ly trích tinh dầu từ lá cây tần bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước và phân tích thành phần hóa học của tinh dầu bằng phương pháp sắc kí khí ghép khối phổ (GC/MS).
III. Giới hạn của đề tài:
– Đề tài khảo sát tinh dầu tần dày lá chỉ giới hạn nghiên cứu ly trích tinh dầu bằng
phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước trực tiếp.
– Kiểm tra hoạt tính kháng vi sinh của tinh dầu bằng phương pháp khuếch tán trên đĩa
thạch.
– Định tính thành phần hợp chất tự nhiên có trong dịch etanol và dịch cloroform của tần
dày lá.
IV. Những giả thuyết của đề tài:
– Tinh dầu tần dày lá là một chất lỏng màu vàng sáng, nhẹ hơn nước, dễ bay hơi, có mùi
thơm đặc trưng. Không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ:
diethyl ether, chất béo, cloroform…
– Thành phần hóa học của tinh dầu chủ yếu là các hợp chất phenolic: thymol, carvacrol,
eugenol, charvicol; còn có một chất màu đỏ là colein.
– Tinh dầu tần dày lá có tính chất kháng sinh mạnh, có tác dụng ức chế nhiều loại vi khuẩn: Staphylococcus, Shighella flexneri, Sonnei, Shiga, B. Shubtilis, Streptococcus, D. Pneumoniae….
V. Phương pháp và phương tiện nghiên cứu:
V.1. Phương pháp:
– Thu thập và xử lý nguyên liệu.
– Ly trích tinh dầu tần dày lá bằng phương pháp lôi cuốn hơi nước trực tiếp sử dụng
bộ chưng cất tinh dầu nhẹ Clevenger.
– Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng tinh dầu
– Xác định chỉ tiêu lý hóa của tinh dầu
– Định danh và định lượng thành phần hóa học có trong tinh dầu bằng phương pháp
sắc kí khí ghép khối phổ (GC/MS).
– Thử nghiệm hoạt tính kháng vi sinh vật của tinh dầu bằng phương pháp khuếch tán trên đĩa thạch và đo đường kính vòng ức chế.
– Thực hiện một số thí nghiệm để định tính thành phần hợp chất tự nhiên có trong cây tần dày lá.
V.2. Phương tiện:
– Bộ chưng cất tinh dầu Clevenger
– Máy sắc kí khí ghép khối phổ GC/MS: HP 6890
– Cân đồng hồ
– Cân phân tích
– Bình đo tỷ trọng
– Tủ sấy
– Bếp điện…
VI. Các bước thực hiện đề tài:
– Từ tháng 10/2008 đến tháng 11/2008: tìm tài liệu
– Tháng 12/2008: nghiên cứu, tổng hợp tài liệu, tìm phương pháp thực hiên.
– Từ tháng 01/2009 đến tháng 02/2009: Mua nguyên liệu và tiến hành ly trích trong phòng thí nghiệm.
– Từ tháng 03/2009 đến tháng 04/2009: Tổng hợp tài liệu lý thuyết và thực nghiệm
viết bài báo cáo.
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
A – LÝ THUYẾT:
I. Tìm hiểu về cây tần dày lá:
I.1. Mô tả cây tần dày lá:
Cây cỏ, sống lâu năm, cao 20-50 cm. Phần thân sát gốc hóa gỗ. Lá mọc đối, dày cứng, giòn,
mọng nước, mép khía răng tròn.Thân và lá dòn, mập, lá dày có lông mịn, thơm và cay . Hai mặt lá màu xanh lục nhạt. Hoa nhỏ, 4 tiểu nhị, màu tím đỏ, mọc thành bông ở đầu cành. Quả nhỏ, tròn, màu nâu. Toàn cây có lông rất nhỏ và thơm như mùi chanh.
Hình 1: Cây tần dày lá
Tên gọi khác: Húng chanh, rau thơm lông, rau thơm lùn, rau tần, dương tử tô, sak đam ray.
Thuộc họ: Hoa môi- Lamiaceae.
Tên khoa học: Plectranthus amboinicus, đồng nghĩa: Coleus amboinicus
Tên gọi ở một số nước khác trên thế giới:
QUỐC GIA TÊN GỌI CuBa Cuban Oregano Ấn Độ Indian Borage Spanish Spanish thyme Mexico Mexican mint
Pháp French thyme
Anh Lemon balm
Phân loại khoa học:
Giới (regnum): Plantae
Ngành (divisio): Magnoliophyta
Lớp (class): Magnoliopsida
Bộ (ordo): Lamiales
Họ (familia): Lamiaceae
Chi (genus): Plectranthus
Loài (species): P. amboinicus
I.2. Nơi sống và thu hái: Cây có gốc ở quần đảo Môluýc (miền Mã Lai) được trồng làm gia vị và làm thuốc. Có thể thu hái lá quanh năm, thường dùng tươi, dùng đến đâu hái đến đó. Lúc trời khô ráo, hái lá bánh tẻ, loại bỏ các lá sâu hay lá già úa vàng, đem phơi nắng nhẹ hay sấy ở 40-45 0C đến khô
I.3. Công dụng của cây tần dày lá:
Ngoài ứng dụng làm gia vị cho các món ăn, tần dày lá còn có nhiều công dụng đối với y học.
Cụ thể là:
I.3.1. Đối với Tây y:
– Tần dày lá là một dược liệu chữa ho hen, cảm cúm. Tinh dầu tần có tác dụng kháng sinh mạnh đối với vi khuẩn gây ho như tụ cầu, liên cầu, phế cầu… Hiện nay, ở các quốc gia kỹ nghệ phát triển, dược thảo đang được công chúng sử dụng rộng rãi. Trong ngành công nghệ dược phẩm nước ta cũng vậy, ngày nay để trị ho, người ta thường ưa chuộng những loại dược phẩm có nguồn gốc từ tinh dầu của các cây thuốc hơn. Tác dụng của chúng đã được chứng minh qua hàng trăm năm nay như bạc hà, tần dày lá, gừng, tràm…
Dưới đây là một số chế phẩm từ tinh dầu tần dày lá:
Hình 2:Thuốc trị ho EUGICA Hình 3: Thuốc trị ho EUGICA FORT
Hình 4:Siro EUGICA SYRUP Hình 5: Kẹo ngậm EUGICA CANDY
– Ngoài ra, một muỗng súp tần dầy lá có tác dụng chống ôxy hóa tương đương một quả táo. Loại rau thường dùng cho món canh chua này còn chứa axít phenolic có thể giúp phòng ngừa một số bệnh ung thư.
– Nghiên cứu vừa được các nhà khoa học Mỹ công bố ngày 9/4/2009: Một chất chiết xuất từ cây húng chanh Ấn Độ có tên Forskolin có thể cải thiện việc điều trị nhiễm trùng bàng quang, chất này có thể tìm thấy phổ biến trong các cửa hàng thực phẩm sức khỏe và được bán như một mặt hàng giúp giảm dị ứng và giảm béo.
– Tần dầy lá có khả năng diệt khuẩn E. coli và Giardia lamblia, một loại ký sinh trùng gây tiêu chảy, đau bụng.
I.3.2. Đối với Đông y:
Sau đây là một số bài thuốc chữa bệnh từ tần dày lá:
1. Chữa cảm cúm, cảm sốt, nhức đầu, ngẹt mũi, ho đờm:
+ Lấy 15-20 gr tần dày lá giã vắt lấy nước cốt để uống, hoặc có thể cho thêm gừng, hành
(mỗi loại 12gr) đem nấu uống và xông cho ra mồ hôi.
2. Chữa sốt cao không ra mồ hôi
+ Lấy 20gr lá tần dày lá, 15gr lá tía tô, 5gr gừng tươi (cắt lát mỏng), 15gr cam thảo đất. Tất
cả đem nấu lấy nước dùng lúc nóng ấm để cho ra mồ hôi.
3. Trị ho, viêm họng
+ Hái vài lá tần dày lá nhai, ngậm, rồi nuốt nước.
4. Chữa viêm họng, viêm thanh quản
+ Dùng 20gr tần dày lá, 15gr kim ngân hoa, 15g sài đất, 12gr xạ can, 12gr cam thảo đất, đem
tất cả nấu lấy nước dùng.
5. Trị chảy máu cam
+ Lấy 20gr tần dày lá, 15gr trắc bá (sao đen), 10gr hoa hòe (sao đen) và 15gr cam thảo đất. Đem nấu lấy nước dùng một ngày với lượng như trên; hoặc lấy lá tần vò nát rồi nhét vào bên mũi chảy máu.
6. Trị ho
+ 15gr tần dày lá, 5gr lá chanh, 5gr vỏ quýt, 3gr gừng tươi, 10gr đường phèn. Đem nấu uống
mỗi ngày một thang.
7. Chữa đau nhức do ong đốt
+ Dùng 20gr tần dày lá, một tí muối ăn (loại muối hạt) đem giã nhỏ hoặc nhai kỹ, nuốt nước,
còn bã thì đắp vào chỗ ong đốt.
8. Trị nổi mề đay
+ Dùng lá tần nhai nuốt nước, bã thì đắp hay xoa xát lên những vùng da nổi mề đay.
9. Trị hôi miệng:
+ Lấy một nắm tần dày lá khô, sắc lấy nước đặc, dùng ngậm và súc miệng, sau vài ngày miệng sẽ hết hôi.
II. Tìm hiểu về tinh dầu:
II.1. Trạng thái tự nhiên:
Tinh dầu là hỗn hợp các chất hữu cơ tan lẫn vào nhau, có mùi đặc trưng tùy thuộc vào
nguồn gốc nguyên liệu cung cấp tinh dầu. Cần phân biệt rõ tinh dầu với dầu béo (hỗn hợp các triglicerid) và dầu mỏ (hỗn hợp các hydrocarbon). Rất khó khăn khi có một định nghĩa tuyệt đối chính xác cho tinh dầu. Về mặt thực hành, tinh dầu có thể như “ một hỗn hợp thiên nhiên có mùi, phần lớn có nguồn gốc từ thực vật”, chỉ có một số ít tinh dầu có nguồn gốc từ thực vật. Tinh dầu thường là thể lỏng ở nhiệt độ phòng, bay hơi hoàn toàn mà không bị phân hủy.
Trong thiên nhiên, rất nhiều tinh dầu ở trạng thái tự do, chỉ có một số ít ở trạng thái tiềm
tàng. Ở trạng thái tiềm tàng, tinh dầu không có sẵn trong nguyên liệu mà chỉ xuất hiện trong những điều kiện gia công nhất định trước khi tiến hành ly trích. Còn ở trạng thái tự do, tinh dầu hiện sẵn trong nguyên liệu có thể thu trực tiếp dưới những điều kiện ly trích bình thường.
II.2. Phân bố tinh dầu trong thiên nhiên:
Các loại cây có tinh dầu được phân bố rộng trong thiên nhiên. Kết quả thống kê cho thấy
có khoảng 2500 loài cây có chứa tinh dầu.
Trữ lượng tinh dầu trong cây phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng. Cây mọc ở vùng nhiệt đói có trữ lượng tinh dầu cao hơn cây ở vùng ôn đới. Ngay trong một cây, thành phần và lượng tinh dầu trong các bộ phận khác nhau cũng khác nhau. Ngoài ra lượng tinh dầu thu được còn phụ thuộc vào điều kiện, phương pháp thu hoạch, bảo quản, tách chiết…Hàm lượng tinh dầu trong những cây khác nhau cũng rất khác nhau: hoa hồng hàm lượng tinh dầu vào khoảng 0,25%; bạc hà hàm lượng khoảng 1%; quả hồi và nụ đinh hương thì hàm lượng tinh dầu tương ứng có thể đạt giá trị 5% và 15%.
II.3. Quá trình tích lũy tinh dầu:
Trong thực vật, tinh dầu được tạo ra và tích trữ trong các mô. Hình dạng các mô này thay đổi tùy theo vị trí của chúng trong cây. Những mô này có thể hiện ở tất cả mọi nơi trong cây như rễ, thân, lá, hoa và trái…dưới những tên gọi khác nhau như:
Tế bào tiết: tế bào tiết ra tinh dầu rồi giữ luôn trong tế bào (mô tiết) như trong cánh hoa
hồng, củ gừng…
Lông tiết: cũng là tế bào tiết nhưng nằm nhô ra ngoài bề mặt thực vật, thường bắt gặp ở
lá các họ Hoa môi, Cúc, Cà….
Túi tiết: tế bào tiết ra tinh dầu nhưng không chứa lại bên trong mà dồn chung chứa vào một xoang trống, tạo ra bởi cơ chế ly bào hay tiêu bào. Túi tiết thường nằm bên dưới biểu bì. Thường có ở vỏ trái các giống Citrus, Eucalyptus…
Ống tiết: cách tạo ra tinh dầu cũng như túi tiết nhưng nằm sâu bên trong phần gỗ và chạy
dài theo sớ gỗ, bắt gặp trong các giống Dipterocarpi, Artemisia…
Về phân bố lượng tinh dầu, đặc biệt có nhiều trong họ Long não, họ Hoa môi, họ Cam, họ Sim, họ Hoa tán.
Tinh dầu có trong các bộ phận khác nhau của cây: như ở hoa (hồng, nhài, cam, chanh…); ở lá (bạch đàn, bạc hà, hương nhu, tần dày lá…); ở vỏ cây (quế); ở thân cây (hương đàn, peru…); ở rễ (hương bài, gừng, nghệ, xuyên khung…).
II.4. Tính chất lý – hóa của tinh dầu:
II.4.1. Tính chất vật lý:
Ở nhiệt độ thường, tinh dầu ở thể lỏng, trừ một số trường hợp như menthol,
camphor… là ở thể rắn.
Tinh dầu gần như không tan trong nước và dễ bay hơi, do vậy có thể tách thu tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Tinh dầu rất ít tan trong nước, tan tốt trong cồn và các dung môi hữu cơ, các loại dầu mỡ, có thể tan một phần trong dung dịch kiềm….
Đa số tinh dầu không có màu hoặc màu vàng nhạt, một số tinh dầu có màu như: tinh
dầu quế có màu nâu sẫm, tinh dầu thymus màu đỏ. Tinh dầu thường có vị cay và hắc.
Tỷ trọng của tinh dầu thường vào khoảng 0,85 – 0,95; có một số tinh dầu nặng hơn nước như tinh dầu đinh hương, tinh dầu quế. Tỷ trọng thay đổi theo thành phần hóa học. Nếu tinh dầu có thành phần chủ yếu là hydrocarbon terpenic thì tỷ trọng thấp, tinh dầu có hợp chất chứa oxy hoặc nhân thơm thì tỷ trọng cao hơn.
Tinh dầu thường có chỉ số khúc xạ vào khoảng 1,45 – 1,56. Chỉ số khúc xạ cao hay thấp tùy theo thành phần các chất chứa trong tinh dầu là no, không no hoặc có nhân thơm. Nếu tinh dầu có nhiều thành phần có nhiều dây nối đôi thì có chỉ số khúc xạ cao.
Vì tinh dầu là một hỗn hợp nên không có nhiệt độ sôi nhất định. Điểm sôi của tinh
dầu thay đổi tùy theo thành phần hợp chất. Ví dụ, hợp chất terpen có điểm sôi là 150 –
1600C, hợp chất sesquiterpen có điểm sôi cao hơn, khoảng 250 – 2800C, còn các hợp chất polyterpen có điểm sôi trên 3000C. Từ đó, ta có thể tách riêng các thành phần khác nhau
trong tinh dầu bằng phương pháp chưng cất phân đoạn.
Khi hạ nhiệt độ một số tinh dầu có thể kết tinh như tinh dầu hồi, tinh dầu bạc hà, tinh dầu xá xị….
II.4.2. Tính chất hóa học:
Dưới ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng, không khí, nước tinh dầu dễ bị oxy hóa và có thể bị nhựa hóa một phần. Alcol trong tinh dầu bị oxy hóa thành aldehyd, aldehyd biến thành acid.
Các hợp chất có nối đôi dễ bị oxy hóa hoặc tham gia vào phản ứng cộng hợp.
Các hợp chất ceton và aldehyd dễ bị aldol hóa tạo nhựa khi có sự hiện diện của kiềm.
Nhiều thành phần có các nhóm chức khác nhau có thể tham gia các phản ứng hóa
học, làm thay đổi tính chất của tinh dầu.
II.4.3. Công dụng của tinh dầu:
Khoa học ngày càng tiến bộ thì ứng dụng của tinh dầu ngày càng rộng rãi và chiếm một
vị trí quan trọng:
Trong thực phẩm: tinh dầu giúp cho thức ăn được bảo quản lâu, khử trùng, chống nấm
mốc… làm tăng hương vị của thức ăn.
Mỹ phẩm: Tinh dầu đóng vai trò quan trọng vì nó có khả năng giữ mùi, chống oxi hóa, bảo vệ da, tạo hương thơm dịu tự nhiên. Nên tinh dầu được ứng dụng nhiều trong: dầu thơm, nước hoa, kem, dầu gội…
Trong y học: giúp dễ tiêu hóa, bài tiết của dạ dày, tăng khả năng tuần hoàn máu, giảm đau, tăng quá trình trao đổi chất, chống vi khuẩn, vi rút. Nên tinh dầu được tinh dầu được sử dụng nhiều dưới dạng thuốc viên, cao, dung dịch lỏng…
II.4.4. Nguyên tắc sản xuất tinh dầu từ nguyên liệu thiên nhiên:
Tinh dầu thu được phải có mùi thơm tự nhiên như nguyên liệu.
Quy trình khai thác phải phù hợp với nguyên liệu.
Tinh dầu phải được lấy triệt để khỏi nguyên liệu, với chi phí thấp nhất
Đơn giản, thuận tiện và nhanh chóng
II.4.5. Các phương pháp sản xuất tinh dầu:
Do những yêu cầu về nguyên tắc sản xuất nên khi khai thác hợp chất thơm từ thực vật, động
vật, người ta thường dùng một trong các phương pháp sau đây:
II.4.5.1. Phương pháp cơ hoc:
Đây là phương pháp tương đối đơn giản dùng để tách tinh dầu ở dạng tự do bằng cách tác dụng lực cơ học lên nguyên liệu (thường là ép). Phương pháp này được dùng phổ biến đối với các loại vỏ quả họ Citrus như cam, chanh, quýt, bưởi… Vì ở những loại nguyên liệu này tinh dầu thường phân bố chủ yếu ở lớp tế bào mỏng trong biểu bì. Khi có lực tác dụng lên vỏ quả, các tế bào có chứa tinh dầu bị vỡ ra giải phóng tinh dầu.
Phương pháp ép có nhiều ưu điểm như: tinh dầu giữ nguyên được mùi vị thiên nhiên ban
đầu, các thành phần trong tinh dầu ít bị biến đổi.
Nhược điểm của phương pháp ép là tinh dầu bị lẫn nhiều tạp chất, chủ yếu là các hợp
chất hữu cơ hòa tan từ vật liệu đem ép.
II.4.5.2 Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước:
Phương pháp chưng cất lôi cuốn tinh dầu bằng hơi nước được dựa trên nguyên lý của quá trình chưng cất một hỗn hợp không tan lẫn vào nhau là nước và tinh dầu. Khi hỗn hợp này được gia nhiệt, cả hai chất đều bay hơi. Nếu áp suất của hơi nước cộng với áp suất của tinh dầu bằng với áp suất môi trường thì hỗn hợp sôi và tinh dầu được lấy ra cùng với hơi nước.
Phương pháp này có ưu điểm là nhiệt độ sôi của hỗn hợp thấp hơn nhiệt độ sôi của nước
(1000C) trong khi nhiệt độ sôi của tinh dầu > 1000C ở áp suất khí quyển.
Chưng cất lôi cuốn hơi nước không đòi hỏi nhiều thiết bị phức tạp, nhưng có khả năng tách gần như triệt để tinh dầu có trong nguyên liệu. Ngoài ra, phương pháp này còn cho phép phân ly các cấu tử trong tinh dầu thành những phần riêng biệt có độ tinh khiết cao hơn dựa vào sự khác biệt về tính chất bay hơi.
Chưng cất lôi cuốn hơi nước trực tiếp:
Nguyên liệu và nước được cho vào cùng một thiết bị, đun sôi, hơi nước bay ra sẽ
lôi cuốn theo hơi tinh dầu, sau đó làm lạnh ngưng tụ hơi, ta sẽ thu được tinh dầu sau khi phân ly tách nước ra. Thiết bị sử dụng tương đối đơn giản, rẻ tiền, phù hợp với sản xuất nhỏ ở địa phương, nhất là ở những nơi mới bắt đầu khai thác tinh dầu, bước đầu chưa có điều kiện đầu tư vào sản xuất.
Tuy nhiên phương pháp này cũng có những nhược điểm:
Chất lượng tinh dầu sản phẩm không cao.
Nguyên liệu dễ bị cháy khét, do bị thiếu nước, bị dính vào thành thiết bị.
Khó điều chỉnh các thông số kỹ thuật (nhiệt độ, áp suất), thời gian chưng cất kéo dài.
Tiêu tốn nhiều năng lượng.
Chưng cất lôi cuốn hơi nước gián tiếp:
Phương pháp chưng cất gián tiếp sử dụng nồi bốc hơi nước riêng hoặc sử dụng
chung hệ thống hơi nước từ một lò hơi chung cho các thiết bị khác nhau.
Do bộ phân chưng cất không bị gia nhiệt trực tiếp nên phương pháp khắc phục được tình trạng nguyên liệu bị khê khét, màu sắc và phẩm chất của tinh dầu thu được tốt hơn.
Do hơi nước cấp từ bên ngoài nên dễ dàng khống chế và điều chỉnh các yếu tố như
lưu lượng, áp suất cho phù hợp với từng loại nguyên liệu, giúp nâng cao hiệu suất cũng như
chất lượng tinh dầu thu được.
II.4.5.3. Phương pháp trích bằng dung môi dễ bay hơi:
Phương pháp này dựa trên nguyên tắc sử dụng dung môi thích hợp để hòa tan
những cấu tử mang hương trong nguyên liệu đã được xử lý thành dạng thích hợp ở nhiệt độ phòng. Dung môi chiết sẽ ngấm qua thành tế bào của nguyên liệu, các hợp chất trong tế bào sẽ hòa tan vào dung môi, sau đó sẽ xuất hiện quá trình thẩm thấu giữa dịch chiết bên trong với dung môi bên ngoài do chênh lệch nồng độ. Sau khi trích ly phải thực hiện quá trình tách dung môi ở áp suất thấp để thu tinh dầu.
II.4.5.4. Trích ly bằng dung môi không bay hơi :
Dựa vào tính chất có thể hòa tan trong chất béo động vật và thực vật của tinh dầu, người ta ngâm nguyên liệu vào dầu động vật hoặc thực vật, tinh dầu sẽ khuếch tán qua màng tế bào, hòa tan vào dầu, sau đó tách riêng dầu để thu tinh dầu.
Phương pháp ngâm bằng dung môi không bay hơi có nhiều ưu điểm hơn phương pháp trích ly bằng dung môi dễ bay hơi ở chỗ thu được dầu ít tạp chất hơn. Tuy nhiên, phương pháp này rất thủ công, khó cơ giới hóa và có nhược điểm lớn là chất béo dùng làm dung môi rất khó bảo quản và chế biến, giá thành cao. Chính vì vậy hiện nay phương pháp này rất ít được sử dụng.
II.4.5.5. Phương pháp trích ly bằng CO2:
Lợi dụng tính chất khí CO2 có thể hóa lỏng ở áp suất cao, dùng CO2 lỏng chiết tinh dầu ra
khỏi nguyên liệu.
Phương pháp trích ly dùng CO2 lỏng được sử dụng nhiều trong công nghiệp trong thời gian gần đây do có nhiều ưu điểm như:
– Dung môi CO2 có tính chọn lựa tốt.
– CO2 không có tác dụng độc hại đối với con người như các loại dung môi khác.
– Dễ loại và không để lại vết dung môi.
– Khi loại dung môi không cần sử dụng nhiệt, vì vậy giữ được mùi thơm của tinh dầu
mà không sợ tinh dầu bị phân hủy.
– Quá trình kín ít bị hao tốn.
Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi thiết bị phức tạp chịu áp lực cao, chi phí cho CO2 còn
đắt, nên chưa được phổ biến.
II.4.5.6. Phương pháp vi sóng:
Phương pháp dùng kỹ thuật sóng tăng động năng cho các phân tử tinh dầu, làm tăng quá trình khuếch tán của tinh dầu ra bề mặt mà không sử dụng nhiệt độ. Nhiệt tạo ra trong quá trình phá vỡ các túi tinh dầu nhỏ, thời gian thực hiện ngắn nên không gây ra phân hủy tinh
dầu. Phương pháp trích sử dụng vi sóng có nhiều ưu điểm nhưng hiện nay vẫn đang ở quy
mô phòng thí nghiệm.
II.4.5.7. Phương pháp sinh học:
Phương pháp này được ứng dụng cho các nguồn nguyên liệu có tinh dầu ở trạng thái kết hợp
(glucosid). Để phân lập tinh dầu, người ta phải sử lí bằng cách lên men hoặc dùng enzym, sau đó kết hợp với chưng cất hay trích ly để thu tinh dầu giống như các loại vật liệu chứa hợp chất thơm khác.
III. Tìm hiểu về tinh dầu của cây tần dày lá:
Theo K. magathayaru, những thành phần nổi bật nhất trong tinh dầu tần dày lá ở Brazil
là:
Carvacrol
50.7%
Gamma Caryophyllene
13.1%
Patchoulane
8.7%
Theo Dilexa Valera, Roimar Rivas, Jorge Luis Avila và các nhà khoa học thuộc khoa
dược, đại học Los Andes (Venezuela): Tinh dầu tần dày lá được trồng ở hai nơi khác nhau có các chỉ số vật lý khác nhau, thành phần hóa học trong tinh dầu cũng khác nhau. Cụ thể là:
Về chỉ số vật lý:
Chỉ số vật lý
Tinh dầu ở Rancherías
Tinh dầu ở Mérida
Tỷ trọng
0.9241
0.8894
Độ quay cực
-2.40
-1.80
Chỉ số khúc xạ
1.5075
1.4903
Về thành phần hóa học:
Số thứ tự
Tên chất
Hàm lượng % ở
Mérida
Hàm lượng % ở
Rancherrías
1
α-thujene
0.4

2
Α-thinene
0.2

3
camphene
1.0

4
1-octen-3-ol
1.0
0.8
5
β-myrcene
1.1
0.3
6
α-felandrene
0.1

7
3-carenene
0.1

8
α-terpinene
1.3
0.6
9
p-cymene
19.8
9.8
10
β-felandrene
0.6

11
-terpinene
7.2
4.7
12
c-sabinene
hydrate
0.2

13
borneol
0.1

14
Terpin-4-ol
0.9
1.0
15
thymol
0.5
0.5
16
carvacrol
55.3
64.7
17
t-caryophyllene
5.4
9.1
18
α-bergamotene
3.3
4.6
19
α-humulene
1.3
2.6
20
Caryophyllene
oxide
0.4
1.1
21
di-elapiol
0.1

Theo Raimundo N. Silva – Filho; Igara O. Lima, Evandro L. de Souza (Brazil) tinh dầu tần dày lá có khả năng ức chế sự sinh trưởng và phát triển của một số nấm men thuộc chủng Candida: C. albicans; C. tropicalis; C. quilliermondii; C. krusei; C. parapsilosis. Ngoài ra, tinh dầu tần dày lá còn làm tăng hoạt tính kháng nấm Candida của các chất kháng sinh: amphotericin B, ketoconazole, itraconazole.
Kết luận: Từ những nghiên cứu trên cho thấy tinh dầu tần dày lá là chất lỏng nhẹ hơn nước, có thành phần hóa học chính là: carvacrol (luôn chiếm hàm lượng cao nhất trong tinh dầu) và có hoạt tính kháng sinh mạnh.
B – THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ:
I. Dụng cụ và hóa chất:
I.1. Dụng cụ:
Bộ dụng cụ cất tinh dầu Clevenger
Tủ sấy
Cối xay sinh tố
Bếp điện Lưới amiang Giấy lọc Phễu lọc
I.2. Hóa chất: Diethyl ether Na2SO4 khan
Đũa thủy tinh
Becher 500, 100, 50 ml
Ống nghiệm Ống đong Pipet
Ống nhỏ giọt
Các thuốc thử dùng cho định tính được trình bày trong phần V. (Định tính thành phần hợp
chất tự nhiên có trong cây tần dày lá)
II. Ly trích tinh dầu tần dày lá và xác định các chỉ số vật lí, chỉ số hóa học của
tinh dầu:
II.1 Ly trích tinh dầu tần dày lá:
Nguyên liệu là lá cây tần được thu hái vào lúc sáng sớm tại chợ An Nghiệp (Cần Thơ). Lá
cây sau khi xử lý sơ bộ (rửa sạch, loại bỏ những lá sâu, dập, úng) được cắt nhỏ 1- 2 mm (đối với nguyên liệu không xay) hoặc xay nhuyễn với nước cho vào bình cầu. Ráp hệ thống chưng cất và tiến hành chưng cất tinh dầu. Để nguội, dùng bình chiết lấy phần tinh dầu phía
trên, làm khan bằng Na2SO4 thu được tinh dầu sản phẩm, đem cân xác định lượng tinh dầu ly trích được. Từ đó ta xác định được hàm lượng tinh dầu của quá trình ly trích.
Dưới đây là sơ đồ ly trích tinh dầu tần dày lá:
NGUYÊN LIỆU
XỬ LÝ SƠ BỘ
BÌNH CẦU
HỆ THỐNG CHƯNG CẤT
BÌNH HỨNG
LỚP TINH DẦU
TRÊN
Na2SO4 khan
LÀM KHAN
Hình 6: Bộ chưng cất tinh dầu
Clevenger
TINH DẦU
SẢN PHẨM
Sơ đồ ly trích tinh dầu tần dày lá: II.2. Xác định chỉ số vật lí, chỉ số hóa học của tinh dầu: II.2.1. Đánh giá cảm quan:
Tinh dầu tần dày lá là chất lỏng màu vàng sáng, trong, nhẹ hơn nước, có mùi thơm dịu.
II.2.2. Xác định chỉ số vật lí:
Tỷ trọng:
Tỷ trọng của tinh dầu tại 200C là tỉ số khối lượng tinh dầu ở 200C trên khối lượng của
cùng một thể tích nước cất cũng ở 200C.
Cách xác định: Trước tiên ta rửa sạch bình đo tỷ trọng (tỷ trọng kế) tráng lại bằng
etanol rồi sấy thật khô.
Cân tỷ trọng kế rỗng (m0)
Cho nước cất vào đầy tới cổ bình, đậy nút, lau khô phần nước trào. Cân khối lượng
của bình và nước cất (m1)
Thay nước cất bằng tinh dầu, làm tương tự, cân khối lượng cả bình và tinh dầu (m2).
Tỷ trọng:
20 m2 m1
d 20
m1 m0
Với m0 : khối lượng tỷ trọng kế rỗng (g).
m1 : khối lượng tỷ trọng kế và nước (g).
m2 : khối lượng tỷ trọng kế và tinh dầu (g)
Kết quả: Tính được tỷ trọng của tinh dầu là: dTD = 0.9057
II.2.3. Xác định chỉ số hóa học:
Chỉ số acid (Index Acid):
Chỉ số acid là số mg KOH cần thiết để trung hòa các acid tự do có trong 1g tinh dầu.
KOH trung hòa các acid tự do trong tinh dầu theo phản ứng
RCOOH + KOH RCOOK + H2O
Cách xác định:
Cho vào erlen 100ml: 10ml etanol, thêm vào 5 giọt dung dịch phenolphthalein. Chuẩn độ hỗn hợp trên bằng dung dịch KOH 0,1N đến khi xuất hiện màu hồng bền trong 30 giây. Cho tiếp vào 1 ml tinh dầu, lắc đều cho dầu tan hoàn toàn. Tiếp tục chuẩn độ dung dịch bằng dung dịch KOH 0,1N đến khi xuất hiện màu hồng bền Ta thực hiện phép đo 3 lần, ghi lại thể tích dung dịch KOH 0,1N (VKOH) dùng chuẩn độ, lấy kết quả trung bình.
Chỉ số acid được tính theo công thức
IA 5,61. f .VKOH
dTD
Trong đó:
VKOH: số ml dung dịch KOH 0.1N dùng chuẩn độ kể từ khi thêm tinh dầu.
f: hệ số điều chỉnh nồng độ KOH 0.1N
5,61: số mg KOH có trong 1 ml dung dịch KOH 0.1 N
d: tỷ trọng của tinh dầu
Kết quả:
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Trung bình
VKOH (ml)
0.6
0.7
0.6
0.6333
Chỉ số acid
3.7098
4.3881
3.7098
3.9157
Bảng 1:Kết quả xác định chỉ số acid của tinh dầu tần dày lá
Kết luận: Chỉ số acid của tinh dầu tần dày lá là: IA = 3.9157
Chỉ số savon hóa (Index Savon):
Chỉ số savon hóa là số mg KOH cần thiết để tác dụng với tất cả các acid tự do và acid kết hợp dưới dạng ester có trong 1g tinh dầu.
Quá trình savon hóa tinh dầu bao gồm:
KOH trung hoà các acid tự do: KOH + RCOOH RCOOK + H2O
và KOH xà phòng hoá các ester: KOH + R1COOR2 R1COOK + R2OH
Cách xác định
Lấy một erlen 100 ml khô và sạch: cho vào 1 ml tinh dầu và 15 ml KOH 0.1N. Đun hoàn lưu trong 1 giờ để savon hóa ester và trung hòa các acid tự do có trong tinh dầu. Để nguội, cho thêm vào erlen 15 ml nước cất, 5 giọt phenolphthalein, lắc đều, chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,1N để trung hòa lượng KOH còn dư đến khi dung dịch vừa mất màu hồng. Thực hiện phép đo 3 lần, ghi nhận thể tích dung dịch HCl 0.1N (V1) đã dùng chuẩn độ.
Ta thực hiện tương tự với mẫu trắng, ghi thể tích HCl 0,1N (V0) đã chuẩn độ.
Chỉ số savon được tính theo công thức:
IS 5,61.F .(V0 V1 )
dTD
Trong đó: V0: thể tích dung dịch HCl dùng cho mẫu trắng (ml).
V1: thể tích dung dịch HCl dùng cho mẫu tinh dầu (ml).
dTD: tỷ trọng của mẫu tinh dầu (g)
Kết quả:
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Trung bình
V0(ml)
15
15
15
15
V1 (ml)
8.5
8.3
8.4
8.4
IS
40.1899
41.4265
40.8082
40.8082
Bảng 2:Kết quả xác định chỉ số savon hóa của tinh dầu tần dày lá
Kết luận: Chỉ số savon hóa của tinh dầu tần dày lá là: IS = 40.8082
Chỉ số ester hóa (Index Ester)
Chỉ số ester hóa của tinh dầu là số mg KOH cần thiết để trung hòa lượng acid béo nằm ở dạng ester có trong 1g tinh dầu
Chỉ số ester hóa của tinh dầu bằng hiệu số giữa chỉ số savon và chỉ số acid:
IE = IS – IA = 40.8082 – 3.9157 = 36.8925
III. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng tinh dầu trong quá trình
chưng cất:
Chúng tôi tiến hành khảo sát 4 yếu tố: thời gian để héo nguyên liệu, thời gian chưng cất,
lượng nước chưng cất, nguyên liệu xay và không xay.
Nguyên tắc: cố định 3 yếu tố và thay đổi một yếu tố để chọn được mức tối ưu cho yếu tố đó. Sau đó cố định yếu tố này và tiếp tục thay đổi một yếu tố khác, cứ tiến hành như vậy cho đến khi chọn được 4 mức tối ưu của 4 yếu tố cho quá trình ly trích.
III.1. Khảo sát nguyên liệu xay và không xay: Cố định 3 yếu tố: thời gian để héo nguyên liệu, thời gian chưng cất, lượng nước chưng cất.
Bảng 3: Hàm lượng tinh dầu tần dày lá theo nguyên liệu xay và không xay:
Nguyên
liệu
Thời gian
để héo
(giờ)
Khối
lượng mẫu
(gam)
Thời gian
chưng cất
(giờ)
Thể tích
nước (ml)
Khối lượng
tinh dầu
(gam)
Hàm lương
tinh dầu
(%)
Xay
0
300
2.5
500
0.3060
0.1020
Không xay
0
300
2.5
500
0.2658
0.0886
0.105
0.1
0.095
0.09
0.085
0.08
1 2
Nguyên liệu
Hình 7: Đồ thị hàm lượng tinh dầu theo nguyên liệu xay và không xay
(1): Nguyên liệu xay
(2): Nguyên liệu không xay
Nhận xét: Nguyên liệu được xay nhuyễn cho lượng tinh dầu nhiều hơn so với nguyên liệu không xay do khi xay nhuyễn đã làm tăng bề mặt tiếp xúc của nguyên liệu với nước làm tăng hiệu suất quá trình ly trích.
III.2. Khảo sát thời gian để héo nguyên liệu:
Ta cố định các yếu tố: thời gian chưng cất, lượng nước chưng cất, nguyên liệu được xay
nhuyễn và thay đổi thời gian để héo nguyên liệu như sau: 0h, 3h, 6h, 9h. Sau khi ly trích, cân và so sánh lượng tinh dầu thu được ở những thời gian khác nhau, từ đó chọn mức thời gian để héo tối ưu.
Bảng 4: Hàm lượng tinh dầu tần dày lá theo thời gian để héo:
Thời gian để
héo (giờ)
Khối lượng
mẫu (gam)
Thể tích
nước (ml)
Thời gian
chưng cất
Khối lượng
tinh dầu
(gam)
Hàm lương
tinh dầu (%)
0
300
500
4
0.3300
0.110
3
300
500
4
0.2718
0.101
6
300
500
4
0.2340
0.085
9
300
500
4
0.1800
0.060
0.12
0.1
0.08
0.06
0.04
0.02
0
0 2 4 6 8 10
Thời gia n để hé o (h)
Hình 8: Đồ thị hàm lượng tinh dầu theo thời gian để héo
Nhận xét:Hàm lượng tinh dầu giảm dần theo thời gian để héo nguyên liệu. Quan sát đồ thị cho thấy trong vòng 3 giờ độ giảm lượng tinh dầu tương đối ít, càng để lâu lượng tinh dầu càng giảm. Vì vậy, để thu được lượng tinh dầu cao nhất nên chưng cất ngay sau khi thu hái. III.3. Khảo sát thời gian chưng cất:
Với thời gian để héo tối ưu đã chọn, ta tiếp tục cố định các yếu tố còn lại và thay đổi các
mức thời gian chưng cất như sau: 1h, 1h30, 2h, 2h30, 3h, 3h30, 4h. Ta cũng cân và so sánh
lượng tinh dầu thu được để tìm ra thời gian chưng cất tối ưu.
Bảng 5: Hàm lượng tinh dầu tần dày lá theo thời gian chưng cất:
Thời gian
chưng cất
(giờ)
Khối lượng
mẫu (gam)
Thể tích
nước (ml)
Thời gian để
héo (giờ)
Khối lượng
tinh dầu
(gam)
Hàm lương
tinh dầu (%)
1
300
500
0
0.150
0.05
1.5
300
500
0
0.225
0.075
2
300
500
0
0.294
0.098
2.5
300
500
0
0.321
0.107
3
300
500
0
0.318
0.106
3.5
300
500
0
0.321
0.107
4
300
500
0
0.327
0.109
0.12
0.1
0.08
0.06
0.04
0.02
0
0 1 2 3 4 5
Thời gian chưng cất (h)
Hình 9: Đồ thị hàm lượng tinh dầu theo thời gian chưng cất
Nhận xét: Qua khảo sát, ta thấy hàm lượng tinh dầu có thay đổi theo thời gian chưng cất. Hàm lượng tinh dầu tăng lên khi ta tăng thời gian chưng cất. Nhưng từ mức 2.5 giờ khi ta tiếp tục tăng thời gian thì lượng tinh dầu tăng không đáng kể, nên chọn mức thời gian chưng cất tới ưu là 2.5 giờ để tiếp tục khảo sát các yếu tố khác.
III.4. Khảo sát lượng nước chưng cất:
Với 3 mức tối ưu của 3 yếu tố đã chọn, ta thay đổi lượng nước chưng cất như sau: 300ml,
400ml, 500ml, 600ml, 700ml. Cân và ghi lại lượng tinh dầu thu được trong mỗi trường hợp,
từ đó xác định được lượng nước chưng cất tối ưu.
Bảng 6: Hàm lượng tinh dầu tần dày lá theo lượng nước chưng cất:
Lượng nước
chưng cất
(ml)
Khối lượng
mẫu (gam)
Thời gian
chưng cất
(giờ)
Thời gian để
héo (giờ)
Khối lượng
tinh dầu
(gam)
Hàm lương
tinh dầu (%)
300
300
2.5
0
0.2607
0.0869
400
300
2.5
0
0.2964
0.0988
500
300
2.5
0
0.3030
0.1010
600
300
2.5
0
0.2904
0.0968
700
300
2.5
0
0.2640
0.0880
0.12
0.1
0.08
0.06
0.04
0.02
0
0 200 400 600 800
Lượng nước chưng cất (ml)
Hình 10: Đồ thị hàm lượng tinh dầu theo lượng nước chưng cất
Nhận xét: Qua quá trình khảo sát, ta thấy cùng khối lượng mẫu là 300 gam, ứng với lượng
nước chưng cất là 500 ml sẽ cho lượng tinh dầu cao nhất.
IV. Xác định thành phần hóa học của tinh dầu:
Thành phần hóa học của tinh dầu được xác định bằng phương pháp sắc kí khí ghép khối phổ
GC/MS với các điều kiện như sau:
Máy sắc kí khí ghép khối phổ GC-MS: HP 6890
Cột mao quản: dài 30 m, đường kính trong 250 µm, lớp phim dày 250 µm.
Nhiệt độ phần bơm mẫu (injector): 2500C
Tỷ lệ dòng (splitless)
Đầu dò khối phổ tứ cực (MSD)
Tốc độ dòng khí mang (He) 0.9 ml/phút, áp suất 6.9 psi
Chương trình nhiệt phân tích: bắt đầu ở 600C, giữ trong 4 phút. Sau đó tăng lên 1000C, với tốc độ tăng 100C/phút. Tiếp tục tăng đến 2800C với tốc độ tăng 300C/phút và giữ
trong 15 phút.
Kết quả:
Bảng 7: Thành phần hóa học của tinh dầu tần dày lá:
STT
Thời gian lưu
Tên cấu phần
Hàm lượng (%)
1
4,385
(2E)-2-Hexenal
0,279
2
5,734
3-Thujene
0,416
3
5,860
1R-alpha-Pinene
0,345
4
7,470
1-octen-3-ol
0,315
5
7,659
Beta Myrcene
0,797
6
8,485
Alpha Terpinolene
0,852
7
8,788
Beta Cymene
23,363
8
10,116
Gamma Terpinene
5,332
9
15,627

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • Khảo sát tinh dầu tần dày lá.doc

Húng chanh: Vị thuốc, nguồn tinh dầu với nhiều công dụng trị bệnh

Nội dung bài viết

Húng chanh còn tên gọi khác là tần dày lá, rau thơm, tả thủ hương. Tần dày lá có mùi thơm và chứa rất nhiều tinh dầu. Húng chanh được xem như một vị thuốc truyền miệng trong dân gian. Vị thuốc húng chanh dùng đầu tay trong cảm mạo, hen, táo bón, nhức đầu, ho, sốt. Ngoài giá trị như một vị thuốc Đông y, húng chanh còn là nguyên liệu của một số món ăn. Lá có thể ăn sống với các món mắm hoặc sử dụng làm rau nêm trong canh chua.

Green Herb Balm -- Dầu cù là từ cây tần dày lá!!
Green Herb Balm — Dầu cù là từ cây tần dày lá!!

Tinh dầu húng lá chanh có tác dụng gì?

Tinh dầu húng lá chanh có tác dụng gì? – Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, tinh dầu từ loại cây này có 6 tác dụng nổi bật như sau:

Kháng khuẩn vượt trội

Các nhà khoa học đã chứng minh rằng, loại tinh dầu này có khả năng:

  • Kháng viêm
  • Ức chế vi khuẩn nấm
  • Đẩy lùi kháng kháng sinh
  • Chống lại mầm bệnh vết thương của bệnh tiểu đường

Trong tinh dầu lá húng chanh chứa nhiều loại vi khuẩn như được xem như là kháng sinh tự nhiên: Staphylococcus, Shigella flexneri, sonnei, Shiga, B. subtilis, Es. coli, Streptococcus, D. pneumoniae…

Giảm ho, hỗ trợ điều trị các bệnh về hô hấp

Đây là một trong những tác dụng nổi bật nhất của tinh dầu húng chanh. Trong thành phần của rất nhiều loại siro trị ho hiện nay đều có loại tinh dầu này. Theo nghiên cứu, Colein có trong tinh dầu lá húng chanh có khả năng kháng lại vi khuẩn, đặc biệt là vi khuẩn tại khu vực mũi, miệng, vùng họng, đường ruột cực tốt!

Chống lại các bệnh ngoài da

Tinh dầu húng chanh có tác dụng gì? Rất ít người biết rằng, các bệnh về da như: Loét, dị ứng da, da bị bỏng… có thể điều trị được bằng tinh dầu húng chanh.

Không những thế, tinh dầu lá húng chanh còn có khả năng ức chế sự phát triển của các loại nấm gây nên gàu, các bệnh về da đầu khác.

Tinh dầu húng lá chanh có tác dụng gì? – Tăng cường miễn dịch

Trong tinh dầu húng chanh chứa nhiều hoạt chất có khả năng ngăn chặn vi khuẩn cùng các mềm bệnh xâm nhập vào cơ thể → Có tác dụng tăng sức đề kháng, chống lại bệnh tật cho cơ thể.

Giúp vết thương mau lành

Như đã nói ở trên, trong tinh dầu húng lá chanh chứa rất nhiều các chất kháng sinh tự nhiên, nhờ vậy có thể giúp cơ thể giảm nguy cơ nhiễm trùng đặc biệt là người mắc bệnh tiểu đường. Khi sử dụng loại tinh dầu này, diện tích các vết thương gây nên bởi biến chứng bệnh tiểu đường có thể giảm đến 76,6%. Vết thương cũng thu hẹp và lành nhanh hơn.

Sử dụng tinh dầu húng lá chanh tốt cho hệ thần kinh

Tinh dầu húng chanh là một trong những loại tinh dầu được sử dụng để xông nhiều nhất trong không gian ngủ. Tuy nhiên, không phải ngẫu nhiên mà chúng được “ưa chuộng” đến vậy! Mùi thơm của tinh dầu húng lá chanh có tác dụng nhẹ trong việc an thần, thư giãn. Chúng có thể khiến bạn ngủ ngon hơn.

Trong số 6 tác dụng kể trên, liệu bạn biết được bao nhiêu công dụng của loại tinh dầu này?

Cách làm tinh dầu bạc hà tại nhà đơn giản

Có khá nhiều cách để có thể chiết xuất tinh dầu bạc hà như: ép lạnh, chưng cất bằng hơi nước, sử dụng khí CO2,…Tuy nhiên, nếu bạn thực hiện tại nhà thì nên áp dụng các phương pháp đơn giản và dễ thực hiện hơn.

Làm tinh dầu bạc hà tại nhà bằng cách chưng cất

Chưng cất là một trong những cách được khá nhiều người áp dụng khi muốn chiết xuất tinh dầu bạc hà. Để có một lọ tinh dầu nguyên chất, đảm bảo chất lượng, bạn có thể thực hiện theo các hướng dẫn dưới đây:

  • Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu, dụng cụ chưng cất gồm: nồi cất, thùng làm lạnh, bình hứng và lá bạc hà.
  • Bước 2: Cho lá bạc hà vào trong nồi cất, cho lá lên phần trên và không để dính phần nước bên dưới.

Chiết xuất tinh dầu bạc hà bằng phương pháp chưng cất

  • Bước 3: Đậy kín nắp, đun sôi thì vặn nhỏ lửa. Hơi tinh dầu từ nồi sẽ đi qua ống dẫn đến thùng làm lạnh và ngưng tụ ở dạng lỏng. Sử dụng bình hứng để tinh dầu chảy vào là bạn đã có thể thu được một lọ tinh dầu bạc hà rồi đấy.

Trong quá trình chưng cất, sẽ có một phần hơi nước bốc lên, ngưng tụ trong thùng làm lạnh có lẫn với tinh dầu. Tuy nhiên, do tinh dầu nhẹ hơn nên sẽ nổi lên trên, phần nước phía dưới. Bạn có thể chắt từ từ để lấy tinh dầu ra khỏi nước được dễ dàng hơn nhé!

Làm tinh dầu bạc hà bằng cách ngâm với rượu

Làm tinh dầu bạc hà bằng cách ngâm rượu nghe có vẻ mới lạ nhưng lại vô cùng hiệu quả đấy nhé. Bạn chỉ cần chuẩn vị một lọ thủy tinh sạch có nắp đậy, 300ml rượu trắng ở 45 đến 50 độ, 300gr lá bạc hà và một tấm vải sạch. Cách chiết xuất tinh dầu bạc hà như sau:

  • Bước 1: Lá bạc hà rửa sạch, rải đều thành lớp mỏng rồi phơi ở nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp từ 1 đến 2 ngày.
  • Bước 2: Lấy lá bạc hà phơi khô cắt nhỏ, sau đó dùng cối nghiền nhuyễn để thu được tinh dầu nhiều hơn.
  • Bước 3: Cho lá bạc hà vào trong hũ thủy tinh, đổ đầy 300ml rượu, khuấy đều và đậy kín nắp. Bảo quản hũ thủy tinh nơi khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời chiếu thực tiếp vì có thể kiến tinh dầu bốc hơi.
  • Bước 4: Ngâm lá bạc hà trong rượu khoảng 4 tuần, sau đó mở nắp lọ, dùng vải lọc bã lá, lọc càng kỹ sẽ thu được tinh dầu càng nguyên chất. Trong khoảng thời gian, mỗi ngày nên lắc đều lọ bạc hà 2 lần để tinh được giải phóng ra khỏi lá.
  • Bước 5: Cho phần tinh dầu bạc hà nguyên chất đã lọc sang một hũ thủy tinh khác để bảo bảo và dùng dần nhé.
Cách làm tinh dầu rau Húng Đứng tại nhà, đơn giản. Basil Essential oils
Cách làm tinh dầu rau Húng Đứng tại nhà, đơn giản. Basil Essential oils

Chuẩn bị nguyên liệu làm tinh dầu bạc hà

Tinh dầu bạc hà thường được sản xuất từ thân và lá của cây bạc hà. Tuy nhiên nếu bạn tự chế biến tại nhà thì nên chọn mình phần lá vì đây là bộ phận chứa nhiều tinh dầu nhất. Bạn chọn những lá màu xanh sẫm, bóng, phần cuống lá hơi héo vàng càng tốt. Nên thu hoạch lá ở thời điểm cây bắt đầu ra nụ đến trước khi nở hoa vì đây là thời điểm hàm lượng tinh dầu có trong lá nhiều nhất.

Chọn những lá màu xanh sẫm, bóng, phần cuống lá hơi héo vàng

Lá bạc hà sau khi thu hoạch đem rửa sạch, trải thành lớp mỏng và phơi nơi râm mát để lá héo bớt. Không nên phơi lá ở những nơi có ánh nắng gay gắt vì tinh dầu có thể bay hơi. Khi phơi bạn lưu ý trải thành lớp mỏng đều, không nên chất đống vì có thể sẽ khiến lá bị dập nát, hư hỏng.

>> Tìm hiểu: Tác dụng đặc biệt của tinh dầu bạc hà và cách sử dụng hiệu quả

Hướng dẫn cách làm tinh dầu húng chanh tại nhà CỰC ĐƠN GIẢN!

Bạn muốn làm tinh dầu húng lá chanh? Đừng quên tham khảo cách làm tinh dầu húng chanh cực đơn giản dưới đây của NanoFrance!

Nguyên liệu chuẩn bị gồm: Húng lá chanh, đường phèn (có thể sử dụng mật ong thay thế). Chuản bị 1 bát sứ và 1 chiếc xoong.

Các bước thực hiện:

  • Rửa sạch lá húng chanh và thái sợi nhỏ
  • Đem lá húng chanh vào chày băm nhuyễn
  • Cho húng ra bát sứ và thêm đường phèn
  • Đun sôi nước và cho bát vào hấp cách thủy trong thời gian khoảng 5 phút
  • Vớt bã

Sau khi vớt bã, chúng ta sẽ thu được tinh dầu húng lá chanh. Hấp cách thủy là cách làm tinh dầu húng chanh đơn gian nhất, có thể thực hiện nhanh chóng tại nhà.

Trong trường hợp bạn muốn sử dụng tinh dầu húng chanh để trị ho, cảm, sốt, bạn có thể bổ sung thêm tắc và gừng tươi. Hãy cho chúng cũng húng chanh vào máy xay nhuyễn, sau đó và thực hiện các bước tương tự như trên.

Nếu bạn muốn chế biến tinh dầu để xông thì có thể sử dụng cả thân cây và không cho thêm đường.

CÔNG DỤNG TUYỆT VỜI CỦA LÁ HÚNG CHANH (rau tần) đối với SỨC KHOẺ - Bách hoá XANH
CÔNG DỤNG TUYỆT VỜI CỦA LÁ HÚNG CHANH (rau tần) đối với SỨC KHOẺ – Bách hoá XANH

Tác dụng dược lý của vị thuốc Húng chanh

3.Kháng khuẩn

Vị thuốc húng chanh có công dụng kháng khuẩn. Ngay từ những năm đầu, Húng chanh đã được sử dụng làm thuốc dân gian để chống lại hoạt động của vi khuẩn gây bệnh. Ở Cuba, thuốc sắc của lá được dùng cho những bệnh nhân bị ho mãn tính hoặc bệnh lao và các nghiên cứu khoa học sau đó cho thấy có hoạt tính chống vi khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis).

Hơn nữa, người ta đã chứng minh rằng dịch chiết xuất từ lá của Húng chanh thể hiện hoạt tính kháng khuẩn chống lại mầm bệnh vết thương tiểu đường, E. coli , S. aureus , P. mirabilis , P. aeruginosa và K. pneumonia. Chiết xuất nước nóng của lá Húng chanh ức chế sự phát triển của mầm bệnh, Escherichia coli và Salmonella typhimurium.

Tinh dầu Húng chanh được báo cáo là làm tăng tác dụng của thuốc kháng sinh nhóm aminoglycoside trong điều trị các chủng vi khuẩn kháng thuốc.

Năm 1961, phòng Đông y Viện vi trùng có nghiên cứu tác dụng kháng sinh của tinh dầu húng chanh đối với các loại vi trùng theo phương pháp Rudat và thấy tinh dầu húng chanh có tác dụng kháng sinh mạnh đối với vị trùng Staphyllococcus 209 P. Salmonella typhi, Shigella flexneri – Shigella sonnei, Shigella dysenteria (Shiga) Subtilis, Coli pathogene, Coli bothesda Streptococcus, Pneu mococcus, Dipheri và Bordet Gengou (Y học thực hành, 11 – 1961).

Ngoài ra, bạn có thể tìm hiểu thêm về dược liệu Hoàng Cầm một câu chuyện buồn và kháng sinh Đông y, hay Xuyên tâm liên: Hiểu rõ hơn về kháng sinh thực vật.

3.Chống nấm

Vị thuốc húng chanh có công dụng chống nấm. Một số nấm bị ức chế phát triển đến 60% bởi tinh dầu dễ bay hơi trong húng chanh.

3.Chống virus

Vị thuốc húng chanh có công dụng chống virus. Chiết xuất có hoạt tính kháng virus khi thử nghiệm với virus VSV nồng độ tối thiểu 0,1 mg/mL.

3.Hỗ trợ bệnh về hô hấp

Húng chanh thường được trích dẫn trong điều trị ho mãn tính, hen suyễn, viêm phế quản và viêm họng. Theo đó, lá có hoạt tính giãn phế quản dương tính khi thử nghiệm trên chuột lang. Ở Cuba, tinh dầu từ húng chanh được sử dụng để điều trị hen suyễn.

3.Giúp mau lành vết thương

Húng chanh có khả năng giảm nguy cơ nhiễm trùng và các biến chứng của nó ở bệnh nhân tiểu đường. Ghi nhận dùng chiết xuất húng chanh giảm diện tích vết thương lên tới 76,6% trên chuột thí nghiệm. Chiết xuất này giúp thúc đẩy chữa lành vết thương bằng cách tăng cường lắng đọng collagen và thu nhỏ vết thương.

3.Chống bệnh ngoài da

Húng chanh đã được sử dụng ở Brazil từ những ngày đầu để điều trị loét da. Ở Ấn Độ, nước ép của lá còn được sử dụng để điều trị dị ứng da. Nó cũng được sử dụng để điều trị bỏng ở khu vực châu Á trong đó có Việt Nam. Tinh dầu húng chanh cũng ức chế sự phát triển của nấm gây ra gàu.

GIỚI THIỆU CÂY HÚNG CHANH (TẦN LÁ DÀY)

Húng Chanh hay thường gọi là Tần Dày Lá, trong đó hoạt chất chính của loại cây này là carvacrol với tỉ lệ từ 35-55%. Tên khoa học của cây húng chanh là Coleus Aromaticus, thuộc họ hoa môi Lamiaceae. Cây húng chanh thuộc thân thảo, chiều cao khoảng 20-50cm. Cây có thể sống lâu năm và phát triển cây mới từ những đốt của thân. Lá cây dày và cứng, mọng nước và khá giòn, ở mép có răng cưa. Ở bề mặt của lá húng chanh có lông mịn, lá màu xanh nhạt. Cây húng chanh có mùi thơm như mùi chanh nên được gọi là húng chanh, rất dễ chịu và có khả năng ức chế nhiều loại vi khuẩn gây bệnh, có khả năng ức chế nhiều loại vi khuẩn gây bệnh, điều này giải thích tại sao tinh dầu húng chanh có hoạt tính kháng khuẩn mạnh.

Hướng dẫn cách làm Tinh dầu
Hướng dẫn cách làm Tinh dầu

Trong vị thuốc húng chanh có chứa những gì?

Khảo sát tài liệu cho thấy sự có 76 chất bay hơi và 30 hợp chất không bay hơi.

Trong húng chanh có một chất màu đỏ gọi là colein và một ít tinh dầu mùi thơm nhẹ. Tinh dầu thu được từ lá và thân cây có chứa tổng cộng 76 thành phần dễ bay hơi. Tinh dầu chứa một lượng lớn của hai hợp chất phenolic chính là carvacrol và thymol. Hợp chất này được đánh giá cao về mặt dược phẩm cho các đặc tính ẩm thực khác nhau. Mặt khác, hợp chất cacvacrola (39,5%), α-terpinen (19,0%), γ-terpinen (16,8) đã được nghiên cứu và công bố tại Việt Nam.

Thêm nữa, các thành phần hóa học không bay hơi này bao gồm axit phenolic, flavonoid, monoterpene hydrocarbons, sesquiterpene hydrocarbons, monoterpen oxy và este.

CÁCH SỬ DỤNG TINH DẦU HÚNG CHANH (TẦN LÁ DÀY)

Để phát huy tối đa công dụng của tinh dầu húng chanh, cần sử dụng tinh dầu này đúng cách, đúng liều lượng, phù hợp với từng đối tượng khác nhau. Bạn nên lưu ý một số vấn đề dưới đây

– Đối tượng sử dụng: Trẻ em và người lớn, kể cả phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh.

– Cách sử dụng tinh dầu húng chanh để giảm ho, tăng đề kháng: Pha loãng với nước hoặc sữa để uống, không uống trực tiếp tinh dầu nguyên chất.

– Người lớn: Liều dự phòng 5 giọt/lần, uống 1 lần/ngày. Liều điều trị: 10 giọt/lần, uống 2-3 lần/ngày.

– Trẻ em trên 6 tháng tuổi: Liều dự phòng: 3-5 giọt/lần, uống 1 lần/ngày. Liều điều trị ho, cảm cúm: 3-7 giọt, uống 2 lần/ngày.

– Với phụ nữ có thai và trẻ em dưới 6 tháng tuổi, nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng tinh dầu. Trẻ em dưới 6 tháng tuổi có thể sử dụng siro húng chanh thay vì sử dụng tinh dầu sẽ an toàn hơn.

Cảnh báo: Người Đến Tuổi 50 CỨ LÁ LỐT cùng THỨ NÀY chữa cả tỷ bệnh THẦN DƯỢC - TÁC DỤNG CỦA LÁ LỐT
Cảnh báo: Người Đến Tuổi 50 CỨ LÁ LỐT cùng THỨ NÀY chữa cả tỷ bệnh THẦN DƯỢC – TÁC DỤNG CỦA LÁ LỐT

Keywords searched by users: cách chiết tinh dầu tần dày lá

Tần Dày Lá (Húng Chanh): 8 Công Dụng Nổi Bật Và Cách Dùng Hiệu Quả
Tần Dày Lá (Húng Chanh): 8 Công Dụng Nổi Bật Và Cách Dùng Hiệu Quả
Tần Dày Lá (Húng Chanh): 8 Công Dụng Nổi Bật Và Cách Dùng Hiệu Quả
Tần Dày Lá (Húng Chanh): 8 Công Dụng Nổi Bật Và Cách Dùng Hiệu Quả
Tinh Dầu Tần Dầy Lá – Tinh Dầu Húng Chanh - Quasapharco
Tinh Dầu Tần Dầy Lá – Tinh Dầu Húng Chanh – Quasapharco
Tinh Dầu Tần - Coleus Leaf Giá Sỉ - Nhập Khẩu Và Phân Phối Tinh Dầu Thiên  Nhiên
Tinh Dầu Tần – Coleus Leaf Giá Sỉ – Nhập Khẩu Và Phân Phối Tinh Dầu Thiên Nhiên
Tinh Dầu Tần - Coleus Leaf Giá Sỉ - Nhập Khẩu Và Phân Phối Tinh Dầu Thiên  Nhiên
Tinh Dầu Tần – Coleus Leaf Giá Sỉ – Nhập Khẩu Và Phân Phối Tinh Dầu Thiên Nhiên
Công Dụng Của Cây Rau Tần | Vinmec
Công Dụng Của Cây Rau Tần | Vinmec
Thu Nhận Và Một Số Tính Chất Có Lợi Của Tinh Dầu Rau Tần (Plectranthus  Amboinicus) Ở Thừa Thiên Huế
Thu Nhận Và Một Số Tính Chất Có Lợi Của Tinh Dầu Rau Tần (Plectranthus Amboinicus) Ở Thừa Thiên Huế
Tần Dày Lá (Húng Chanh): 8 Công Dụng Nổi Bật Và Cách Dùng Hiệu Quả
Tần Dày Lá (Húng Chanh): 8 Công Dụng Nổi Bật Và Cách Dùng Hiệu Quả
Tinh Dầu Tần
Tinh Dầu Tần
Tần Dày Lá (Húng Chanh): 8 Công Dụng Nổi Bật Và Cách Dùng Hiệu Quả
Tần Dày Lá (Húng Chanh): 8 Công Dụng Nổi Bật Và Cách Dùng Hiệu Quả
Tinh Dầu Húng Chanh Vipsen | Chiết Xuất 100% Từ Cây Húng Chanh
Tinh Dầu Húng Chanh Vipsen | Chiết Xuất 100% Từ Cây Húng Chanh
Húng Chanh (Tần Lá Dày) & Tác Dụng Tuyệt Vời Cho Sức Khỏe – Tinh Dầu Hà Na
Húng Chanh (Tần Lá Dày) & Tác Dụng Tuyệt Vời Cho Sức Khỏe – Tinh Dầu Hà Na
Cách Chiết Xuất Tinh Dầu Thiên Nhiên! - Yêu Tinh Dầu
Cách Chiết Xuất Tinh Dầu Thiên Nhiên! – Yêu Tinh Dầu
Có Thể Bạn Chưa Biết! 6 Công Dụng Tuyệt Vời Của Tinh Dầu Húng  Chanhnanofrance.Com.Vn
Có Thể Bạn Chưa Biết! 6 Công Dụng Tuyệt Vời Của Tinh Dầu Húng Chanhnanofrance.Com.Vn
Tinh Dầu Húng Chanh (Tần Dày Lá) – Coleus Leaf Essential Oil - Peroma - Nhà  Sản Xuất Hương Liệu, Tinh Dầu Và Nguyên Liệu Tự Nhiên Hàng Đầu Việt Nam
Tinh Dầu Húng Chanh (Tần Dày Lá) – Coleus Leaf Essential Oil – Peroma – Nhà Sản Xuất Hương Liệu, Tinh Dầu Và Nguyên Liệu Tự Nhiên Hàng Đầu Việt Nam
Những Công Dụng Tuyệt Vời Của Húng Chanh (Tần Dày Lá) - Alongwalker
Những Công Dụng Tuyệt Vời Của Húng Chanh (Tần Dày Lá) – Alongwalker
Tỉ Lệ Chiết Suất Tinh Dầu Với Nồi Chưng Cất Tinh Dầu – Kag Việt Nam -  0904685252
Tỉ Lệ Chiết Suất Tinh Dầu Với Nồi Chưng Cất Tinh Dầu – Kag Việt Nam – 0904685252
Tinh Dầu Húng Chanh Vipsen | Chiết Xuất 100% Từ Cây Húng Chanh
Tinh Dầu Húng Chanh Vipsen | Chiết Xuất 100% Từ Cây Húng Chanh
Tần Dày Lá (Húng Chanh): 8 Công Dụng Nổi Bật Và Cách Dùng Hiệu Quả
Tần Dày Lá (Húng Chanh): 8 Công Dụng Nổi Bật Và Cách Dùng Hiệu Quả
Tinh Dầu Lá Xông Thảo Dược Mix 22
Tinh Dầu Lá Xông Thảo Dược Mix 22
Cách Làm Tinh Dầu Thiên Nhiên | Tinh Dầu Thiên Nhiên Tốt Nhất
Cách Làm Tinh Dầu Thiên Nhiên | Tinh Dầu Thiên Nhiên Tốt Nhất
Phân Loại Tinh Dầu Và Cách Nhận Biết Tinh Dầu Tự Nhiên Dễ Nhất – Kag Việt  Nam - 0904685252
Phân Loại Tinh Dầu Và Cách Nhận Biết Tinh Dầu Tự Nhiên Dễ Nhất – Kag Việt Nam – 0904685252
Húng Chanh: Tác Dụng Trị Ho, Giải Cảm Và Cách Sử Dụng
Húng Chanh: Tác Dụng Trị Ho, Giải Cảm Và Cách Sử Dụng
Thu Nhận Và Một Số Tính Chất Có Lợi Của Tinh Dầu Rau Tần (Plectranthus  Amboinicus) Ở Thừa Thiên Huế
Thu Nhận Và Một Số Tính Chất Có Lợi Của Tinh Dầu Rau Tần (Plectranthus Amboinicus) Ở Thừa Thiên Huế

See more here: sixsensesspa.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *