Chuyển tới nội dung
Home » Cách Viết Số La Mã Từ 1 Đến 30 | Cách Đọc Các Số La Mã Như Thế Nào?

Cách Viết Số La Mã Từ 1 Đến 30 | Cách Đọc Các Số La Mã Như Thế Nào?

Cách thuộc chữ số La Mã từ 1   30 siêu nhanh

Bài tập vận dụng về số La Mã

Bài tập trắc nghiệm: Khoanh tròn vào đáp án đúng:

Câu 1: Số 16 được viết thành số La Mã là:

A. VIII B. XVI C. VXI D. VVV

Đáp án: Câu 1: B

Câu 2: Số 23 được viết thành số La Mã là:

A. XIX B. XXIII C. XVII D. XXV

Đáp án: Câu 2: B

Câu 3: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: III, XXI, V, I, XIX, XVI

A. III, I, V, XIX, XVI, XXI B. XVI, XIX, I, V, XXI, III

C. I, III, V, XVI, XIX, XXI D.V, I, III, XXI, XIX, XVI

Đáp án: Câu 3: C

Câu 4: Số câu trả lời đúng trong các câu dưới đây:

a, XV đọc là Mười lăm

b, XIIV đọc là Mười ba

c, XXI đọc là Hai mươi mốt

d, IXX đọc là Mười chín

A. 0

B. 1

C. 3

D. 2

Đáp án: Câu 4: D

Câu 5: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: XXIX…XXVI

A. >

B. <

C. =

Đáp án: Câu 5: A

Bài tập tự luận

Bài 1: Đọc các chữ số La Mã sau: I, III, VII, XIV, XII, XIX, XXI

Đáp án:

Bài 1:

  • I có giá trị bằng 1 nên đọc là một
  • III có giá trị bằng 3 nên đọc là ba
  • VII có giá trị bằng 7 nên đọc là bảy
  • XIV có giá trị bằng 14 nên đọc là mười bốn
  • XII có giá trị bằng 12 nên đọc là mười hai
  • XIX có giá trị bằng 19 nên đọc là mười chín
  • XXI có giá trị bằng 21 nên đọc là hai mươi mốt

Bài 2: Sắp xếp các chữ số La Mã theo thứ tự từ lớn xuống bé: I, VII, IX, XI, V, IV, II, XVIII.

Đáp án:

Bài 2:

Thứ tự sắp xếp từ lớn xuống bé: XVIII, XI, IX, VII, V, IV, II, I

Bài 3: Viết các số lẻ từ 2 đến 10 bằng số La Mã, viết các số chẵn từ 5 đến 9 bằng số La Mã.

Đáp án:

Bài 3:

  • Các số lẻ từ 2 đến 10 bằng số La Mã là: III, V, VII, IX
  • Các số chẵn từ 5 đến 9 bằng số La Mã là: VI, VIII

Bài 4: Thực hiện các phép tính sau:

X – IV XX – IX XIX – IX IV + V V + IX.

Đáp án:

Bài 4:

  • X – IV = VI (vì X = 10, IV = 4 mà 10 – 4 = 6 nên khi vết chữ số La Mã là VI)
  • XX – IX = XI (vì XX = 20, IX = 9 mà 20 – 9 = 11 nên khi viết chữ số La Mã là XI)
  • XIX – IX = XX (vì XIX = 19, IX = 9 mà 29 – 9 = 20 nên khi viết chữ số La Mã là XX)
  • IV + V = IX (vi IV = 4, V = 5 mà 4 + 5 = 9 nên khi viết chữ số La Mã là IX)
  • V + IX = XIV (vì V = 5, IX = 9 mà 5 + 9 = 14 nên khi viết chữ số La Mã là XIV)

Bài 5: Từ 9 que diêm hãy xếp thành chữ số La Mã nhỏ nhất

Đáp án:

Bài 5: XXVIII (số 28)

Bài 6: Cho số La Mã IX. Hãy điền một chữ vào để có một số có giá trị ngược với giá trị của số La Mã đã cho.

Đáp án:

Bài 6:

  • IX là 9, quay người 9 được 6, vậy phải để IX thành 6
  • Ta thêm chữ S vào trước được SIX = số 6 trong Tiếng anh

Một số bài tập từ cơ bản đến nâng cao cho bé luyện tập

Bộ đề 1:

1. Đọc các số viết bằng chữ số La Mã sau đây:

I, III, V, VII, IX, XI,XXI

II, IV, VI, VIII, X, XII, XX

2. Viết các số V, X, IV, VI, XI, IX:

a) Theo thứ tự từ bé đến lớn:

……………………………………………………………………………………

b) Theo thứ tự từ lớn đến bé:

……………………………………………………………………………………

3. Vẽ mỗi que diêm là một vạch của chữ số La Mã:

a) Với 2 que diêm có thể tạo thành các số:

………………………………………………………………………………………….

b) Với 3 que diêm có thể tạo thành các số:

…………………………………………………………………………………………

c) Với que diêm có thể tạo thành các số:

………………………………………………………………………………………….

d) Với 5 que diêm có thể tạo thành các số

………………………………………………………………………………………….

Đáp án

1. Bài giải:

Đọc như sau:

Một, ba, năm, bảy, chín, mười một, hai mươi mốt

Hai, bốn, sáu, tám, mười, mười hai, hai mươi

2.

a) IV ; V ; VI ; IX ; X ; XI ;

b) XI ; X ; IX ; VI ; V ; IV.

3.

b) Với 3 que diêm, có thể tạo thành các số: III ; IV ; VI ; IX ; XI

c) Với 4 que diêm, có thể tạo thành các số : VII ; XII ; XX ; XV.

d) Với 5 que diêm, có thể tạo thành các số : VIII ; XIII ; XIV ; XVI ; XIX ; XXI.

Bộ đề 2:

1. Viết (theo mẫu):

2. Đồng hồ chỉ mấy giờ?

3. Các số II, VI, V, VII, IV, IX, XI viết:

a) Theo thứ tự từ bé đến lớn là: ……………………………………………………………….

b) Theo thứ tự từ lớn đến bé là: ……………………………………………………………….

4. Các số từ 1 đến 12 viết bằng chữ số La Mã là: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Đáp án

2. 3 đồng hồ chỉ lần lượt

(1): sáu giờ

(2) mười hai giờ

(3) ba giờ

3.

a) Theo thứ tự từ bé đến lớn là: II, IV, V, VI, VII, IX, XI

b) Theo thứ tự từ lớn đến bé là: XI, IX, VII, VI, V, IV, II

4.

I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX. X, XI, XII

Dưới đây là bảng chữ số La Mã từ 1 tới 1000 mời các bạn tham khảo:

26 XXVI 51 LI 76 LXXVI
II 27 XXVII 52 LII 77 LXXVII
III 28 XXVIII 53 LIII 78 LXXVIII
IV 29 XXIX 54 LIV 79 LXXIX
30 XXX 55 LV 80 LXXX
VI 31 XXXI 56 LVI 81 LXXXI
VII 32 XXXII 57 LVII 82 LXXXII
VIII 33 XXXIII 58 LVIII 83 LXXXIII
IX 34 XXXIV 59 LIX 84 LXXXIV
10 35 XXXV 60 LX 85 LXXXV
11 XI 36 XXXVI 61 LXI 86 LXXXVI
12 XII 37 XXXVII 62 LXII 87 LXXXVII
13 XIII 38 XXXVIII 63 LXIII 88 LXXXVIII
14 XIV 39 XXXIX 64 LXIV 89 LXXXIX
15 XV 40 XL 65 LXV 90 XC
16 XVI 41 XLI 66 LXVI 91 XCI
17 XVII 42 XLII 67 LXVII 92 XCII
18 XVIII 43 XLIII 68 LXVIII 93 XCIII
19 XIX 44 XLIV 69 LXIX 94 XCIV
20 XX 45 XLV 70 LXX 95 XCV
21 XXI 46 XLVI 71 LXXI 96 XCVI
22 XXII 47 XLVII 72 LXXII 97 XCVII
23 XXIII 48 XLVIII 73 LXXIII 98 XCVIII
24 XXIV 49 XLIX 74 LXXIV 99 XCIX
25 XXV 50 75 LXXV 100
101 CI 126 CXXVI 151 CLI 176 CLXXVI
102 CII 127 CXXVII 152 CLII 177 CLXXVII
103 CIII 128 CXXVIII 153 CLIII 178 CLXXVIII
104 CIV 129 CXXIX 154 CLIV 179 CLXXIX
105 CV 130 CXXX 155 CLV 180 CLXXX
106 CVI 131 CXXXI 156 CLVI 181 CLXXXI
107 CVII 132 CXXXII 157 CLVII 182 CLXXXII
108 CVIII 133 CXXXIII 158 CLVIII 183 CLXXXIII
109 CIX 134 CXXXIV 159 CLIX 184 CLXXXIV
110 CX 135 CXXXV 160 CLX 185 CLXXXV
111 CXI 136 CXXXVI 161 CLXI 186 CLXXXVI
112 CXII 137 CXXXVII 162 CLXII 187 CLXXXVII
113 CXIII 138 CXXXVIII 163 CLXIII 188 CLXXXVIII
114 CXIV 139 CXXXIX 164 CLXIV 189 CLXXXIX
115 CXV 140 CXL 165 CLXV 190 CXC
116 CXVI 141 CXLI 166 CLXVI 191 CXCI
117 CXVII 142 CXLII 167 CLXVII 192 CXCII
118 CXVIII 143 CXLIII 168 CLXVIII 193 CXCIII
119 CXIX 144 CXLIV 169 CLXIX 194 CXCIV
120 CXX 145 CXLV 170 CLXX 195 CXCV
121 CXXI 146 CXLVI 171 CLXXI 196 CXCVI
122 CXXII 147 CXLVII 172 CLXXII 197 CXCVII
123 CXXIII 148 CXLVIII 173 CLXXIII 198 CXCVIII
124 CXXIV 149 CXLIX 174 CLXXIV 199 CXCIX
125 CXXV 150 CL 175 CLXXV 200 CC
201 CCI 226 CCXXVI 251 CCLI 276 CCLXXVI
202 CCII 227 CCXXVII 252 CCLII 277 CCLXXVII
203 CCIII 228 CCXXVIII 253 CCLIII 278 CCLXXVIII
204 CCIV 229 CCXXIX 254 CCLIV 279 CCLXXIX
205 CCV 230 CCXXX 255 CCLV 280 CCLXXX
206 CCVI 231 CCXXXI 256 CCLVI 281 CCLXXXI
207 CCVII 232 CCXXXII 257 CCLVII 282 CCLXXXII
208 CCVIII 233 CCXXXIII 258 CCLVIII 283 CCLXXXIII
209 CCIX 234 CCXXXIV 259 CCLIX 284 CCLXXXIV
210 CCX 235 CCXXXV 260 CCLX 285 CCLXXXV
211 CCXI 236 CCXXXVI 261 CCLXI 286 CCLXXXVI
212 CCXII 237 CCXXXVII 262 CCLXII 287 CCLXXXVII
213 CCXIII 238 CCXXXVIII 263 CCLXIII 288 CCLXXXVIII
214 CCXIV 239 CCXXXIX 264 CCLXIV 289 CCLXXXIX
215 CCXV 240 CCXL 265 CCLXV 290 CCXC
216 CCXVI 241 CCXLI 266 CCLXVI 291 CCXCI
217 CCXVII 242 CCXLII 267 CCLXVII 292 CCXCII
218 CCXVIII 243 CCXLIII 268 CCLXVIII 293 CCXCIII
219 CCXIX 244 CCXLIV 269 CCLXIX 294 CCXCIV
220 CCXX 245 CCXLV 270 CCLXX 295 CCXCV
221 CCXXI 246 CCXLVI 271 CCLXXI 296 CCXCVI
222 CCXXII 247 CCXLVII 272 CCLXXII 297 CCXCVII
223 CCXXIII 248 CCXLVIII 273 CCLXXIII 298 CCXCVIII
224 CCXXIV 249 CCXLIX 274 CCLXXIV 299 CCXCIX
225 CCXXV 250 CCL 275 CCLXXV 300 CCC
301 CCCI 326 CCCXXVI 351 CCCLI 376 CCCLXXVI
302 CCCII 327 CCCXXVII 352 CCCLII 377 CCCLXXVII
303 CCCIII 328 CCCXXVIII 353 CCCLIII 378 CCCLXXVIII
304 CCCIV 329 CCCXXIX 354 CCCLIV 379 CCCLXXIX
305 CCCV 330 CCCXXX 355 CCCLV 380 CCCLXXX
306 CCCVI 331 CCCXXXI 356 CCCLVI 381 CCCLXXXI
307 CCCVII 332 CCCXXXII 357 CCCLVII 382 CCCLXXXII
308 CCCVIII 333 CCCXXXIII 358 CCCLVIII 383 CCCLXXXIII
309 CCCIX 334 CCCXXXIV 359 CCCLIX 384 CCCLXXXIV
310 CCCX 335 CCCXXXV 360 CCCLX 385 CCCLXXXV
311 CCCXI 336 CCCXXXVI 361 CCCLXI 386 CCCLXXXVI
312 CCCXII 337 CCCXXXVII 362 CCCLXII 387 CCCLXXXVII
313 CCCXIII 338 CCCXXXVIII 363 CCCLXIII 388 CCCLXXXVIII
314 CCCXIV 339 CCCXXXIX 364 CCCLXIV 389 CCCLXXXIX
315 CCCXV 340 CCCXL 365 CCCLXV 390 CCCXC
316 CCCXVI 341 CCCXLI 366 CCCLXVI 391 CCCXCI
317 CCCXVII 342 CCCXLII 367 CCCLXVII 392 CCCXCII
318 CCCXVIII 343 CCCXLIII 368 CCCLXVIII 393 CCCXCIII
319 CCCXIX 344 CCCXLIV 369 CCCLXIX 394 CCCXCIV
320 CCCXX 345 CCCXLV 370 CCCLXX 395 CCCXCV
321 CCCXXI 346 CCCXLVI 371 CCCLXXI 396 CCCXCVI
322 CCCXXII 347 CCCXLVII 372 CCCLXXII 397 CCCXCVII
323 CCCXXIII 348 CCCXLVIII 373 CCCLXXIII 398 CCCXCVIII
324 CCCXXIV 349 CCCXLIX 374 CCCLXXIV 399 CCCXCIX
325 CCCXXV 350 CCCL 375 CCCLXXV 400 CD
401 CDI 426 CDXXVI 451 CDLI 476 CDLXXVI
402 CDII 427 CDXXVII 452 CDLII 477 CDLXXVII
403 CDIII 428 CDXXVIII 453 CDLIII 478 CDLXXVIII
404 CDIV 429 CDXXIX 454 CDLIV 479 CDLXXIX
405 CDV 430 CDXXX 455 CDLV 480 CDLXXX
406 CDVI 431 CDXXXI 456 CDLVI 481 CDLXXXI
407 CDVII 432 CDXXXII 457 CDLVII 482 CDLXXXII
408 CDVIII 433 CDXXXIII 458 CDLVIII 483 CDLXXXIII
409 CDIX 434 CDXXXIV 459 CDLIX 484 CDLXXXIV
410 CDX 435 CDXXXV 460 CDLX 485 CDLXXXV
411 CDXI 436 CDXXXVI 461 CDLXI 486 CDLXXXVI
412 CDXII 437 CDXXXVII 462 CDLXII 487 CDLXXXVII
413 CDXIII 438 CDXXXVIII 463 CDLXIII 488 CDLXXXVIII
414 CDXIV 439 CDXXXIX 464 CDLXIV 489 CDLXXXIX
415 CDXV 440 CDXL 465 CDLXV 490 CDXC
416 CDXVI 441 CDXLI 466 CDLXVI 491 CDXCI
417 CDXVII 442 CDXLII 467 CDLXVII 492 CDXCII
418 CDXVIII 443 CDXLIII 468 CDLXVIII 493 CDXCIII
419 CDXIX 444 CDXLIV 469 CDLXIX 494 CDXCIV
420 CDXX 445 CDXLV 470 CDLXX 495 CDXCV
421 CDXXI 446 CDXLVI 471 CDLXXI 496 CDXCVI
422 CDXXII 447 CDXLVII 472 CDLXXII 497 CDXCVII
423 CDXXIII 448 CDXLVIII 473 CDLXXIII 498 CDXCVIII
424 CDXXIV 449 CDXLIX 474 CDLXXIV 499 CDXCIX
425 CDXXV 450 CDL 475 CDLXXV 500
501 DI 526 DXXVI 551 DLI 576 DLXXVI
502 DII 527 DXXVII 552 DLII 577 DLXXVII
503 DIII 528 DXXVIII 553 DLIII 578 DLXXVIII
504 DIV 529 DXXIX 554 DLIV 579 DLXXIX
505 DV 530 DXXX 555 DLV 580 DLXXX
506 DVI 531 DXXXI 556 DLVI 581 DLXXXI
507 DVII 532 DXXXII 557 DLVII 582 DLXXXII
508 DVIII 533 DXXXIII 558 DLVIII 583 DLXXXIII
509 DIX 534 DXXXIV 559 DLIX 584 DLXXXIV
510 DX 535 DXXXV 560 DLX 585 DLXXXV
511 DXI 536 DXXXVI 561 DLXI 586 DLXXXVI
512 DXII 537 DXXXVII 562 DLXII 587 DLXXXVII
513 DXIII 538 DXXXVIII 563 DLXIII 588 DLXXXVIII
514 DXIV 539 DXXXIX 564 DLXIV 589 DLXXXIX
515 DXV 540 DXL 565 DLXV 590 DXC
516 DXVI 541 DXLI 566 DLXVI 591 DXCI
517 DXVII 542 DXLII 567 DLXVII 592 DXCII
518 DXVIII 543 DXLIII 568 DLXVIII 593 DXCIII
519 DXIX 544 DXLIV 569 DLXIX 594 DXCIV
520 DXX 545 DXLV 570 DLXX 595 DXCV
521 DXXI 546 DXLVI 571 DLXXI 596 DXCVI
522 DXXII 547 DXLVII 572 DLXXII 597 DXCVII
523 DXXIII 548 DXLVIII 573 DLXXIII 598 DXCVIII
524 DXXIV 549 DXLIX 574 DLXXIV 599 DXCIX
525 DXXV 550 DL 575 DLXXV 600 DC
601 DCI 626 DCXXVI 651 DCLI 676 DCLXXVI
602 DCII 627 DCXXVII 652 DCLII 677 DCLXXVII
603 DCIII 628 DCXXVIII 653 DCLIII 678 DCLXXVIII
604 DCIV 629 DCXXIX 654 DCLIV 679 DCLXXIX
605 DCV 630 DCXXX 655 DCLV 680 DCLXXX
606 DCVI 631 DCXXXI 656 DCLVI 681 DCLXXXI
607 DCVII 632 DCXXXII 657 DCLVII 682 DCLXXXII
608 DCVIII 633 DCXXXIII 658 DCLVIII 683 DCLXXXIII
609 DCIX 634 DCXXXIV 659 DCLIX 684 DCLXXXIV
610 DCX 635 DCXXXV 660 DCLX 685 DCLXXXV
611 DCXI 636 DCXXXVI 661 DCLXI 686 DCLXXXVI
612 DCXII 637 DCXXXVII 662 DCLXII 687 DCLXXXVII
613 DCXIII 638 DCXXXVIII 663 DCLXIII 688 DCLXXXVIII
614 DCXIV 639 DCXXXIX 664 DCLXIV 689 DCLXXXIX
615 DCXV 640 DCXL 665 DCLXV 690 DCXC
616 DCXVI 641 DCXLI 666 DCLXVI 691 DCXCI
617 DCXVII 642 DCXLII 667 DCLXVII 692 DCXCII
618 DCXVIII 643 DCXLIII 668 DCLXVIII 693 DCXCIII
619 DCXIX 644 DCXLIV 669 DCLXIX 694 DCXCIV
620 DCXX 645 DCXLV 670 DCLXX 695 DCXCV
621 DCXXI 646 DCXLVI 671 DCLXXI 696 DCXCVI
622 DCXXII 647 DCXLVII 672 DCLXXII 697 DCXCVII
623 DCXXIII 648 DCXLVIII 673 DCLXXIII 698 DCXCVIII
624 DCXXIV 649 DCXLIX 674 DCLXXIV 699 DCXCIX
625 DCXXV 650 DCL 675 DCLXXV 700 DCC
701 DCCI 726 DCCXXVI 751 DCCLI 776 DCCLXXVI
702 DCCII 727 DCCXXVII 752 DCCLII 777 DCCLXXVII
703 DCCIII 728 DCCXXVIII 753 DCCLIII 778 DCCLXXVIII
704 DCCIV 729 DCCXXIX 754 DCCLIV 779 DCCLXXIX
705 DCCV 730 DCCXXX 755 DCCLV 780 DCCLXXX
706 DCCVI 731 DCCXXXI 756 DCCLVI 781 DCCLXXXI
707 DCCVII 732 DCCXXXII 757 DCCLVII 782 DCCLXXXII
708 DCCVIII 733 DCCXXXIII 758 DCCLVIII 783 DCCLXXXIII
709 DCCIX 734 DCCXXXIV 759 DCCLIX 784 DCCLXXXIV
710 DCCX 735 DCCXXXV 760 DCCLX 785 DCCLXXXV
711 DCCXI 736 DCCXXXVI 761 DCCLXI 786 DCCLXXXVI
712 DCCXII 737 DCCXXXVII 762 DCCLXII 787 DCCLXXXVII
713 DCCXIII 738 DCCXXXVIII 763 DCCLXIII 788 DCCLXXXVIII
714 DCCXIV 739 DCCXXXIX 764 DCCLXIV 789 DCCLXXXIX
715 DCCXV 740 DCCXL 765 DCCLXV 790 DCCXC
716 DCCXVI 741 DCCXLI 766 DCCLXVI 791 DCCXCI
717 DCCXVII 742 DCCXLII 767 DCCLXVII 792 DCCXCII
718 DCCXVIII 743 DCCXLIII 768 DCCLXVIII 793 DCCXCIII
719 DCCXIX 744 DCCXLIV 769 DCCLXIX 794 DCCXCIV
720 DCCXX 745 DCCXLV 770 DCCLXX 795 DCCXCV
721 DCCXXI 746 DCCXLVI 771 DCCLXXI 796 DCCXCVI
722 DCCXXII 747 DCCXLVII 772 DCCLXXII 797 DCCXCVII
723 DCCXXIII 748 DCCXLVIII 773 DCCLXXIII 798 DCCXCVIII
724 DCCXXIV 749 DCCXLIX 774 DCCLXXIV 799 DCCXCIX
725 DCCXXV 750 DCCL 775 DCCLXXV 800 DCCC
801 DCCCI 826 DCCCXXVI 851 DCCCLI 876 DCCCLXXVI
802 DCCCII 827 DCCCXXVII 852 DCCCLII 877 DCCCLXXVII
803 DCCCIII 828 DCCCXXVIII 853 DCCCLIII 878 DCCCLXXVIII
804 DCCCIV 829 DCCCXXIX 854 DCCCLIV 879 DCCCLXXIX
805 DCCCV 830 DCCCXXX 855 DCCCLV 880 DCCCLXXX
806 DCCCVI 831 DCCCXXXI 856 DCCCLVI 881 DCCCLXXXI
807 DCCCVII 832 DCCCXXXII 857 DCCCLVII 882 DCCCLXXXII
808 DCCCVIII 833 DCCCXXXIII 858 DCCCLVIII 883 DCCCLXXXIII
809 DCCCIX 834 DCCCXXXIV 859 DCCCLIX 884 DCCCLXXXIV
810 DCCCX 835 DCCCXXXV 860 DCCCLX 885 DCCCLXXXV
811 DCCCXI 836 DCCCXXXVI 861 DCCCLXI 886 DCCCLXXXVI
812 DCCCXII 837 DCCCXXXVII 862 DCCCLXII 887 DCCCLXXXVII
813 DCCCXIII 838 DCCCXXXVIII 863 DCCCLXIII 888 DCCCLXXXVIII
814 DCCCXIV 839 DCCCXXXIX 864 DCCCLXIV 889 DCCCLXXXIX
815 DCCCXV 840 DCCCXL 865 DCCCLXV 890 DCCCXC
816 DCCCXVI 841 DCCCXLI 866 DCCCLXVI 891 DCCCXCI
817 DCCCXVII 842 DCCCXLII 867 DCCCLXVII 892 DCCCXCII
818 DCCCXVIII 843 DCCCXLIII 868 DCCCLXVIII 893 DCCCXCIII
819 DCCCXIX 844 DCCCXLIV 869 DCCCLXIX 894 DCCCXCIV
820 DCCCXX 845 DCCCXLV 870 DCCCLXX 895 DCCCXCV
821 DCCCXXI 846 DCCCXLVI 871 DCCCLXXI 896 DCCCXCVI
822 DCCCXXII 847 DCCCXLVII 872 DCCCLXXII 897 DCCCXCVII
823 DCCCXXIII 848 DCCCXLVIII 873 DCCCLXXIII 898 DCCCXCVIII
824 DCCCXXIV 849 DCCCXLIX 874 DCCCLXXIV 899 DCCCXCIX
825 DCCCXXV 850 DCCCL 875 DCCCLXXV 900 CM
901 CMI 926 CMXXVI 951 CMLI 976 CMLXXVI
902 CMII 927 CMXXVII 952 CMLII 977 CMLXXVII
903 CMIII 928 CMXXVIII 953 CMLIII 978 CMLXXVIII
904 CMIV 929 CMXXIX 954 CMLIV 979 CMLXXIX
905 CMV 930 CMXXX 955 CMLV 980 CMLXXX
906 CMVI 931 CMXXXI 956 CMLVI 981 CMLXXXI
907 CMVII 932 CMXXXII 957 CMLVII 982 CMLXXXII
908 CMVIII 933 CMXXXIII 958 CMLVIII 983 CMLXXXIII
909 CMIX 934 CMXXXIV 959 CMLIX 984 CMLXXXIV
910 CMX 935 CMXXXV 960 CMLX 985 CMLXXXV
911 CMXI 936 CMXXXVI 961 CMLXI 986 CMLXXXVI
912 CMXII 937 CMXXXVII 962 CMLXII 987 CMLXXXVII
913 CMXIII 938 CMXXXVIII 963 CMLXIII 988 CMLXXXVIII
914 CMXIV 939 CMXXXIX 964 CMLXIV 989 CMLXXXIX
915 CMXV 940 CMXL 965 CMLXV 990 CMXC
916 CMXVI 941 CMXLI 966 CMLXVI 991 CMXCI
917 CMXVII 942 CMXLII 967 CMLXVII 992 CMXCII
918 CMXVIII 943 CMXLIII 968 CMLXVIII 993 CMXCIII
919 CMXIX 944 CMXLIV 969 CMLXIX 994 CMXCIV
920 CMXX 945 CMXLV 970 CMLXX 995 CMXCV
921 CMXXI 946 CMXLVI 971 CMLXXI 996 CMXCVI
922 CMXXII 947 CMXLVII 972 CMLXXII 997 CMXCVII
923 CMXXIII 948 CMXLVIII 973 CMLXXIII 998 CMXCVIII
924 CMXXIV 949 CMXLIX 974 CMLXXIV 999 CMXCIX
925 CMXXV 950 CML 975 CMLXXV 1000
Cách viết số La Mã

1 – Số La Mã có 7 chữ số cơ bản

Ký tự

Giá trị

1 (một)

5 (năm)

10 (mười)

50 (năm mươi)

100 (một trăm)

500 (năm trăm)

1000 (một nghìn)

Những chữ số La Mã có thể kết hợp với nhau để tạo thành các giá trị khácNó sẽ có cách đọc và cách viết khácThông thường được quy định các chữ số I, X, C, M không được lặp lại quá ba lần liên tiếp (được xuất hiện 2 hoặc 3 lần trong số). Chữ số I, X, C, M được lặp lại 2 hoặc 3 lần biểu thị giá trị gấp 2 hoặc gấp 3.Ví dụ: – Chữ số I: I =1; II=2; II=3 – Chữ số X: X=10; XX=20; XXX=30 – Chữ số C: C=100; CC=200; CCC=300 – Chữ số M: M=1000; MM=2000; MMM=3000Các chữ số V, L, D không được lặp lại quá một lần liên tiếp (chỉ được xuất hiện 1 lần duy nhất trong số).

2 – Chữ số đặc biệt có 6 nhóm

Ký tự

IV

IX

XL

XC

CD

CM

Giá trị

40

90

400

900

Khi sử dụng các chữ số cơ bản I, V, X, L, C, D, M và nhóm chữ số đặc biệt IV, IX, XL, XC, CM để viết số LaTính từ trái sang phải giá trị của các chữ số và nhóm chữ số giảm dần.Ví dụ:- III = 3; VIII = 8; XXXII =32- XLV = 45 ( Bốn mươi năm).- MMMDCCCLXXXVIII = 3888 (Ba nghìn tám trăm tám mươi tám).- MMMCMXCIX = 3999 (Ba nghìn chín trăm chín mươi chín).Lưu ý: I chỉ có thể đứng trước V hoặc X, X chỉ có thể đứng trước L hoặc C, C chỉ có thể đứng trước D hoặc M.

3 – Quy tắc viết chữ số La Mã

Chữ số thêm vào bên phải là cộng thêm vào sốLưu ý chữ số thêm nhỏ hơn hoặc bằng chữ số gốc và không được thêm quá 3 lầnNghĩa là lấy chữ số đầu tiên cộng với các chữ số được thêm phía sau ra chữ số đó.Ví dụ:- V=5; VI=6; VII=7- X=10; XI=11; XII=12- L=50; LI=51; LII=52; LX=60; LXX=70- C=100; CI=101; CX=110; CV = 105Chữ số thêm vào bên trái chữ số gốc là trừChữ số thêm phía bên trái phải nhỏ hơn chữ sốTa hiểu là lấy số gốc (là số phía bên phải) trừ đi những số đứng bên trái nó sẽ ra chữ số.Ví dụ:- I=1; V=5 => IV=5-1=4; VI=5+1=6- X=10; L=50 => XL=50-10=40; LX=50+10=60- C=100; M=1000 => CM=1000-100=900; MC=1000+100=1100

4 – Cách đọc chữ số La Mã

Với các số nhỏ thì chỉ cần đọc số La Mã dựa trên cách viết số La Mã ở bảng 2 bảng trênVí dụ:- LV=60 đọc là sáu mươi- CX=110 đọc là một trăm mười- CV=105 đọc là một trăm lẻ nămVới những số lớn thì sẽ đọc tính từ trái sang phải giá trị của các chữ số và nhóm chữ số giảmCác bạn cần xác định các chữ số hàng ngàn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị giống như đọc số tự nhiên.Ví dụ:- Với số MMCCLXXXVIII được đọc là hai nghìn hai trăm tám mươi tám.- MMCCXC các bạn có hàng nghìn là MM (hai nghìn); hàng trăm là CC (hai trăm); hàng chục là XC (chín mươi) và không có hàng đơnVậy số MMCCXC được đọc là hai nghìn hai trăm chín mươi.- Số MMCCC các bạn có hàng nghìn là MM (hai nghìn); hàng trăm là CCC (ba trăm); không có hàng chục và hàng đơnVậy số này được đọc là hai nghìn ba trăm.Với những số lớn hơn 4000, thì một dấu gạch ngang được đặt trên đầu số gốc để chỉ phép nhân cho 1000.Với những số rất lớn thường không có dạng thốngĐôi khi hai gạch trên hay một gạch dưới được sử dụng để chỉ phép nhân cho 1.000.000.Đặc biệt, Số La Mã không có số không (0).

Các số la mã là kiến thức toán học cơ bản, nhưng ứng dụng khá nhiều trong bài tập và thực tiễn. Vậy có những số la mã nào? Cách đọc, cách viết ra sao? Làm sao để học và ghi nhớ chúng? Hãy để Monkey giải đáp chi tiết trong bài viết sau đây.

  • Khởi đầu tốt nhất cho con bắt đầu học tiếng Anh. Con học càng sớm càng có lợi thế.
  • Tích lũy 1000+ từ vựng mỗi năm và 6000 mẫu câu tiếng Anh trước 10 tuổi.
  • Linh hoạt sử dụng trên nhiều thiết bị.
  • Thành thạo các kỹ năng tiếng Anh ngay trước 10 tuổi với hơn 1000 đầu truyện, hơn 100 bài học, 300+ sách nói. Nội dung thêm mới mỗi tuần.
  • Hơn 1.000 đầu truyện, hơn 300 bài học, gần 300 sách nói – thêm mới mỗi tuần.
  • Phát âm chuẩn ngay từ đầu nhờ Monkey Phonics – giúp đánh vần tiếng Anh dễ như tiếng Việt.
  • Đánh vần chuẩn nhờ học phần Học Vần – cập nhật theo chương trình mới nhất của Bộ GD&ĐT.
  • Đọc – hiểu, chính tả tiếng Việt dễ dàng và nhẹ nhàng hơn ngay tại nhà.
  • Bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc (EQ) nhờ hơn 450 câu chuyện thuộc 11 chủ đề, nhiều thể loại truyện.
Cách thuộc chữ số La Mã từ 1   30 siêu nhanh
Cách thuộc chữ số La Mã từ 1 30 siêu nhanh

Lưu ý khi học toán lớp 3 số la mã từ 0 – 100

Để giúp bé học các số la mã hiệu quả, ba mẹ và các bé cần lưu ý đến 3 vấn đề sau:

  • Các em học sinh cần nhớ và biết đọc các số la mã từ I đến XX thành thạo trước.
  • Trẻ cần phân biệt rõ các ký tự dễ bị nhầm lẫn như: IV và VI; IX và XI, VIIII viết nhầm theo quán tính.
  • Các con cần nắm rõ các quy tắc khi thêm hoặc bớt giá trị của các chữ số la mã.

Số La Mã là gì?

Chữ La Mã được biết tới là một hệ thống gồm những chữ số được xây dựng dựa trên các chữ số dạng Etruria. Chữ số kiểu La Mã hiện đang được sử dụng rất thịnh hành. Đặc biệt là nó được dùng nhiều ở thời cổ đại, thời Trung Cổ. Thời gian sau này thì nó được chỉnh thành các chữ số gần gũi với con người hiện đại hơn.

Toàn bộ những chữ dạng La Mã đều được thiết lập dựa vào những ký tự cụ thể và trong bảng số kiểu La Mã thì từng số sẽ tương ứng với một giá trị nhất định. Những chữ kiểu La Mã thường sử dụng phổ biến nhất trong lĩnh vực ghi số trong mặt các đồng hồ, đánh số chương, đánh số mục lục,…

Cách viết số La Mã thế nào?
Cách viết số La Mã thế nào?

Bảng số La Mã đầy đủ nhất?

Sau đây là phần tổng hợp bảng chữ La Mã tương ứng với giá trị của nó mà các bạn có thể tìm hiểu và đọc chính xác:

1 = I

26 = XXVI

51 = LI

76 = LXXVI

2 = II

27 = XXVII

52 = LII

77 = LXXVII

3 = III

28 = XXVIII

53 = LIII

78 = LXXVIII

4 = IV

29 = XXIX

54 = LIV

79 = LXXIX

5 = V

30 = XXX

55 = LV

80 = LXXX

6 = VI

31 = XXXI

56 = LVI

81 = LXXXI

7 = VII

32 = XXXII

57 = LVII

82 = LXXXII

8 = VIII

33 = XXXIII

58 = LVIII

83 = LXXXIII

9 = IX

34 = XXXIV

59 = LIX

84 = LXXXIV

10 = X

35 = XXXV

60 = LX

85 = LXXXV

11 = XI

36 = XXXVI

61 = LXI

86 = LXXXVI

12 = XII

37 = XXXVII

62 = LXII

87 = LXXXVII

13 = XIII

38 = XXXVIII

63 = LXIII

88 = LXXXVIII

14 = XIV

39 = XXXIX

64 = LXIV

89 = LXXXIX

15 = XV

40 = XL

65 = LXV

90 = XC

16 = XVI

41 = XLI

66 = LXVI

91 = XCI

17 = XVII

42 = XLII

67 = LXVII

92 = XCII

18 = XVIII

43 = XLIII

68 = LXVIII

93 = XCIII

19 = XIX

44 = XLIV

69 = LXIX

94 = XCIV

20 = XX

45 = XLV

70 = LXX

95 = XCV

21 = XXI

46 = XLVI

71 = LXXI

96 = XCVI

22 = XXII

47 = XLVII

72 = LXXII

97 = XCVII

23 = XXIII

48 = XLVIII

73 = LXXIII

98 = XCVIII

24 = XXIV

49 = XLIX

74 = LXXIV

99 = XCIX

25 = XXV

50 = L

75 = LXXV

100 = C

Khi nhìn bảng chữ La Mã ở trên thì các phụ huynh và các bé sẽ thắc mắc vì sao bảng lại không có số 0. Vì trong hệ thống chữ cái La Mã không có xuất hiện số 0. Nguyên nhân đơn giản là do người cổ đại không sử dụng số 0 nên bảng chữ dạng La Mã ở trên không chứa số 0.

Các số la mã ký hiệu như thế nào?

Các ký hiệu số la mã rất đa dạng. Trong đó, để tạo thành các số la mã sẽ dựa trên những chữ số cơ bản là I, V, X, L, C, D, M. Sau đây sẽ là bảng số la mã từ 1 đến 1.000:

Bảng số la mã từ 1 đến 100

26

XXVI

51

LI

76

LXXVI

II

27

XXVII

52

LII

77

LXXVII

III

28

XXVIII

53

LIII

78

LXXVIII

IV

29

XXIX

54

LIV

79

LXXIX

30

XXX

55

LV

80

LXXX

VI

31

XXXI

56

LVI

81

LXXXI

VII

32

XXXII

57

LVII

82

LXXXII

VIII

33

XXXIII

58

LVIII

83

LXXXIII

IX

34

XXXIV

59

LIX

84

LXXXIV

10

35

XXXV

60

LX

85

LXXXV

11

XI

36

XXXVI

61

LXI

86

LXXXVI

12

XII

37

XXXVII

62

LXII

87

LXXXVII

13

XIII

38

XXXVIII

63

LXIII

88

LXXXVIII

14

XIV

39

XXXIX

64

LXIV

89

LXXXIX

15

XV

40

XL

65

LXV

90

XC

16

XVI

41

XLI

66

LXVI

91

XCI

17

XVII

42

XLII

67

LXVII

92

XCII

18

XVIII

43

XLIII

68

LXVIII

93

XCIII

19

XIX

44

XLIV

69

LXIX

94

XCIV

20

XX

45

XLV

70

LXX

95

XCV

21

XXI

46

XLVI

71

LXXI

96

XCVI

22

XXII

47

XLVII

72

LXXII

97

XCVII

23

XXIII

48

XLVIII

73

LXXIII

98

XCVIII

24

XXIV

49

XLIX

74

LXXIV

99

XCIX

25

XXV

50

75

LXXV

100

Bảng số la mã từ 101 đến 200

101

CI

126

CXXVI

151

CLI

176

CLXXVI

102

CII

127

CXXVII

152

CLII

177

CLXXVII

103

CIII

128

CXXVIII

153

CLIII

178

CLXXVIII

104

CIV

129

CXXIX

154

CLIV

179

CLXXIX

105

CV

130

CXXX

155

CLV

180

CLXXX

106

CVI

131

CXXXI

156

CLVI

181

CLXXXI

107

CVII

132

CXXXII

157

CLVII

182

CLXXXII

108

CVIII

133

CXXXIII

158

CLVIII

183

CLXXXIII

109

CIX

134

CXXXIV

159

CLIX

184

CLXXXIV

110

CX

135

CXXXV

160

CLX

185

CLXXXV

111

CXI

136

CXXXVI

161

CLXI

186

CLXXXVI

112

CXII

137

CXXXVII

162

CLXII

187

CLXXXVII

113

CXIII

138

CXXXVIII

163

CLXIII

188

CLXXXVIII

114

CXIV

139

CXXXIX

164

CLXIV

189

CLXXXIX

115

CXV

140

CXL

165

CLXV

190

CXC

116

CXVI

141

CXLI

166

CLXVI

191

CXCI

117

CXVII

142

CXLII

167

CLXVII

192

CXCII

118

CXVIII

143

CXLIII

168

CLXVIII

193

CXCIII

119

CXIX

144

CXLIV

169

CLXIX

194

CXCIV

120

CXX

145

CXLV

170

CLXX

195

CXCV

121

CXXI

146

CXLVI

171

CLXXI

196

CXCVI

122

CXXII

147

CXLVII

172

CLXXII

197

CXCVII

123

CXXIII

148

CXLVIII

173

CLXXIII

198

CXCVIII

124

CXXIV

149

CXLIX

174

CLXXIV

199

CXCIX

125

CXXV

150

CL

175

CLXXV

200

CC

Bảng số la mã từ 201 đến 300

201

CCI

226

CCXXVI

251

CCLI

276

CCLXXVI

202

CCII

227

CCXXVII

252

CCLII

277

CCLXXVII

203

CCIII

228

CCXXVIII

253

CCLIII

278

CCLXXVIII

204

CCIV

229

CCXXIX

254

CCLIV

279

CCLXXIX

205

CCV

230

CCXXX

255

CCLV

280

CCLXXX

206

CCVI

231

CCXXXI

256

CCLVI

281

CCLXXXI

207

CCVII

232

CCXXXII

257

CCLVII

282

CCLXXXII

208

CCVIII

233

CCXXXIII

258

CCLVIII

283

CCLXXXIII

209

CCIX

234

CCXXXIV

259

CCLIX

284

CCLXXXIV

210

CCX

235

CCXXXV

260

CCLX

285

CCLXXXV

211

CCXI

236

CCXXXVI

261

CCLXI

286

CCLXXXVI

212

CCXII

237

CCXXXVII

262

CCLXII

287

CCLXXXVII

213

CCXIII

238

CCXXXVIII

263

CCLXIII

288

CCLXXXVIII

214

CCXIV

239

CCXXXIX

264

CCLXIV

289

CCLXXXIX

215

CCXV

240

CCXL

265

CCLXV

290

CCXC

216

CCXVI

241

CCXLI

266

CCLXVI

291

CCXCI

217

CCXVII

242

CCXLII

267

CCLXVII

292

CCXCII

218

CCXVIII

243

CCXLIII

268

CCLXVIII

293

CCXCIII

219

CCXIX

244

CCXLIV

269

CCLXIX

294

CCXCIV

220

CCXX

245

CCXLV

270

CCLXX

295

CCXCV

221

CCXXI

246

CCXLVI

271

CCLXXI

296

CCXCVI

222

CCXXII

247

CCXLVII

272

CCLXXII

297

CCXCVII

223

CCXXIII

248

CCXLVIII

273

CCLXXIII

298

CCXCVIII

224

CCXXIV

249

CCXLIX

274

CCLXXIV

299

CCXCIX

225

CCXXV

250

CCL

275

CCLXXV

300

CCC

Bảng số la mã từ 301 đến 400

301

CCCI

326

CCCXXVI

351

CCCLI

376

CCCLXXVI

302

CCCII

327

CCCXXVII

352

CCCLII

377

CCCLXXVII

303

CCCIII

328

CCCXXVIII

353

CCCLIII

378

CCCLXXVIII

304

CCCIV

329

CCCXXIX

354

CCCLIV

379

CCCLXXIX

305

CCCV

330

CCCXXX

355

CCCLV

380

CCCLXXX

306

CCCVI

331

CCCXXXI

356

CCCLVI

381

CCCLXXXI

307

CCCVII

332

CCCXXXII

357

CCCLVII

382

CCCLXXXII

308

CCCVIII

333

CCCXXXIII

358

CCCLVIII

383

CCCLXXXIII

309

CCCIX

334

CCCXXXIV

359

CCCLIX

384

CCCLXXXIV

310

CCCX

335

CCCXXXV

360

CCCLX

385

CCCLXXXV

311

CCCXI

336

CCCXXXVI

361

CCCLXI

386

CCCLXXXVI

312

CCCXII

337

CCCXXXVII

362

CCCLXII

387

CCCLXXXVII

313

CCCXIII

338

CCCXXXVIII

363

CCCLXIII

388

CCCLXXXVIII

314

CCCXIV

339

CCCXXXIX

364

CCCLXIV

389

CCCLXXXIX

315

CCCXV

340

CCCXL

365

CCCLXV

390

CCCXC

316

CCCXVI

341

CCCXLI

366

CCCLXVI

391

CCCXCI

317

CCCXVII

342

CCCXLII

367

CCCLXVII

392

CCCXCII

318

CCCXVIII

343

CCCXLIII

368

CCCLXVIII

393

CCCXCIII

319

CCCXIX

344

CCCXLIV

369

CCCLXIX

394

CCCXCIV

320

CCCXX

345

CCCXLV

370

CCCLXX

395

CCCXCV

321

CCCXXI

346

CCCXLVI

371

CCCLXXI

396

CCCXCVI

322

CCCXXII

347

CCCXLVII

372

CCCLXXII

397

CCCXCVII

323

CCCXXIII

348

CCCXLVIII

373

CCCLXXIII

398

CCCXCVIII

324

CCCXXIV

349

CCCXLIX

374

CCCLXXIV

399

CCCXCIX

325

CCCXXV

350

CCCL

375

CCCLXXV

400

CD

Bảng số la mã từ 401 đến 500

401

CDI

426

CDXXVI

451

CDLI

476

CDLXXVI

402

CDII

427

CDXXVII

452

CDLII

477

CDLXXVII

403

CDIII

428

CDXXVIII

453

CDLIII

478

CDLXXVIII

404

CDIV

429

CDXXIX

454

CDLIV

479

CDLXXIX

405

CDV

430

CDXXX

455

CDLV

480

CDLXXX

406

CDVI

431

CDXXXI

456

CDLVI

481

CDLXXXI

407

CDVII

432

CDXXXII

457

CDLVII

482

CDLXXXII

408

CDVIII

433

CDXXXIII

458

CDLVIII

483

CDLXXXIII

409

CDIX

434

CDXXXIV

459

CDLIX

484

CDLXXXIV

410

CDX

435

CDXXXV

460

CDLX

485

CDLXXXV

411

CDXI

436

CDXXXVI

461

CDLXI

486

CDLXXXVI

412

CDXII

437

CDXXXVII

462

CDLXII

487

CDLXXXVII

413

CDXIII

438

CDXXXVIII

463

CDLXIII

488

CDLXXXVIII

414

CDXIV

439

CDXXXIX

464

CDLXIV

489

CDLXXXIX

415

CDXV

440

CDXL

465

CDLXV

490

CDXC

416

CDXVI

441

CDXLI

466

CDLXVI

491

CDXCI

417

CDXVII

442

CDXLII

467

CDLXVII

492

CDXCII

418

CDXVIII

443

CDXLIII

468

CDLXVIII

493

CDXCIII

419

CDXIX

444

CDXLIV

469

CDLXIX

494

CDXCIV

420

CDXX

445

CDXLV

470

CDLXX

495

CDXCV

421

CDXXI

446

CDXLVI

471

CDLXXI

496

CDXCVI

422

CDXXII

447

CDXLVII

472

CDLXXII

497

CDXCVII

423

CDXXIII

448

CDXLVIII

473

CDLXXIII

498

CDXCVIII

424

CDXXIV

449

CDXLIX

474

CDLXXIV

499

CDXCIX

425

CDXXV

450

CDL

475

CDLXXV

500

Bảng số la mã từ 501 đến 600

501

DI

526

DXXVI

551

DLI

576

DLXXVI

502

DII

527

DXXVII

552

DLII

577

DLXXVII

503

DIII

528

DXXVIII

553

DLIII

578

DLXXVIII

504

DIV

529

DXXIX

554

DLIV

579

DLXXIX

505

DV

530

DXXX

555

DLV

580

DLXXX

506

DVI

531

DXXXI

556

DLVI

581

DLXXXI

507

DVII

532

DXXXII

557

DLVII

582

DLXXXII

508

DVIII

533

DXXXIII

558

DLVIII

583

DLXXXIII

509

DIX

534

DXXXIV

559

DLIX

584

DLXXXIV

510

DX

535

DXXXV

560

DLX

585

DLXXXV

511

DXI

536

DXXXVI

561

DLXI

586

DLXXXVI

512

DXII

537

DXXXVII

562

DLXII

587

DLXXXVII

513

DXIII

538

DXXXVIII

563

DLXIII

588

DLXXXVIII

514

DXIV

539

DXXXIX

564

DLXIV

589

DLXXXIX

515

DXV

540

DXL

565

DLXV

590

DXC

516

DXVI

541

DXLI

566

DLXVI

591

DXCI

517

DXVII

542

DXLII

567

DLXVII

592

DXCII

518

DXVIII

543

DXLIII

568

DLXVIII

593

DXCIII

519

DXIX

544

DXLIV

569

DLXIX

594

DXCIV

520

DXX

545

DXLV

570

DLXX

595

DXCV

521

DXXI

546

DXLVI

571

DLXXI

596

DXCVI

522

DXXII

547

DXLVII

572

DLXXII

597

DXCVII

523

DXXIII

548

DXLVIII

573

DLXXIII

598

DXCVIII

524

DXXIV

549

DXLIX

574

DLXXIV

599

DXCIX

525

DXXV

550

DL

575

DLXXV

600

DC

Bảng số la mã từ 601 đến 700

601

DCI

626

DCXXVI

651

DCLI

676

DCLXXVI

602

DCII

627

DCXXVII

652

DCLII

677

DCLXXVII

603

DCIII

628

DCXXVIII

653

DCLIII

678

DCLXXVIII

604

DCIV

629

DCXXIX

654

DCLIV

679

DCLXXIX

605

DCV

630

DCXXX

655

DCLV

680

DCLXXX

606

DCVI

631

DCXXXI

656

DCLVI

681

DCLXXXI

607

DCVII

632

DCXXXII

657

DCLVII

682

DCLXXXII

608

DCVIII

633

DCXXXIII

658

DCLVIII

683

DCLXXXIII

609

DCIX

634

DCXXXIV

659

DCLIX

684

DCLXXXIV

610

DCX

635

DCXXXV

660

DCLX

685

DCLXXXV

611

DCXI

636

DCXXXVI

661

DCLXI

686

DCLXXXVI

612

DCXII

637

DCXXXVII

662

DCLXII

687

DCLXXXVII

613

DCXIII

638

DCXXXVIII

663

DCLXIII

688

DCLXXXVIII

614

DCXIV

639

DCXXXIX

664

DCLXIV

689

DCLXXXIX

615

DCXV

640

DCXL

665

DCLXV

690

DCXC

616

DCXVI

641

DCXLI

666

DCLXVI

691

DCXCI

617

DCXVII

642

DCXLII

667

DCLXVII

692

DCXCII

618

DCXVIII

643

DCXLIII

668

DCLXVIII

693

DCXCIII

619

DCXIX

644

DCXLIV

669

DCLXIX

694

DCXCIV

620

DCXX

645

DCXLV

670

DCLXX

695

DCXCV

621

DCXXI

646

DCXLVI

671

DCLXXI

696

DCXCVI

622

DCXXII

647

DCXLVII

672

DCLXXII

697

DCXCVII

623

DCXXIII

648

DCXLVIII

673

DCLXXIII

698

DCXCVIII

624

DCXXIV

649

DCXLIX

674

DCLXXIV

699

DCXCIX

625

DCXXV

650

DCL

675

DCLXXV

700

DCC

Bảng số la mã từ 701 đến 800

701

DCCI

726

DCCXXVI

751

DCCLI

776

DCCLXXVI

702

DCCII

727

DCCXXVII

752

DCCLII

777

DCCLXXVII

703

DCCIII

728

DCCXXVIII

753

DCCLIII

778

DCCLXXVIII

704

DCCIV

729

DCCXXIX

754

DCCLIV

779

DCCLXXIX

705

DCCV

730

DCCXXX

755

DCCLV

780

DCCLXXX

706

DCCVI

731

DCCXXXI

756

DCCLVI

781

DCCLXXXI

707

DCCVII

732

DCCXXXII

757

DCCLVII

782

DCCLXXXII

708

DCCVIII

733

DCCXXXIII

758

DCCLVIII

783

DCCLXXXIII

709

DCCIX

734

DCCXXXIV

759

DCCLIX

784

DCCLXXXIV

710

DCCX

735

DCCXXXV

760

DCCLX

785

DCCLXXXV

711

DCCXI

736

DCCXXXVI

761

DCCLXI

786

DCCLXXXVI

712

DCCXII

737

DCCXXXVII

762

DCCLXII

787

DCCLXXXVII

713

DCCXIII

738

DCCXXXVIII

763

DCCLXIII

788

DCCLXXXVIII

714

DCCXIV

739

DCCXXXIX

764

DCCLXIV

789

DCCLXXXIX

715

DCCXV

740

DCCXL

765

DCCLXV

790

DCCXC

716

DCCXVI

741

DCCXLI

766

DCCLXVI

791

DCCXCI

717

DCCXVII

742

DCCXLII

767

DCCLXVII

792

DCCXCII

718

DCCXVIII

743

DCCXLIII

768

DCCLXVIII

793

DCCXCIII

719

DCCXIX

744

DCCXLIV

769

DCCLXIX

794

DCCXCIV

720

DCCXX

745

DCCXLV

770

DCCLXX

795

DCCXCV

721

DCCXXI

746

DCCXLVI

771

DCCLXXI

796

DCCXCVI

722

DCCXXII

747

DCCXLVII

772

DCCLXXII

797

DCCXCVII

723

DCCXXIII

748

DCCXLVIII

773

DCCLXXIII

798

DCCXCVIII

724

DCCXXIV

749

DCCXLIX

774

DCCLXXIV

799

DCCXCIX

725

DCCXXV

750

DCCL

775

DCCLXXV

800

DCCC

Bảng số la mã từ 801 đến 900

801

DCCCI

826

DCCCXXVI

851

DCCCLI

876

DCCCLXXVI

802

DCCCII

827

DCCCXXVII

852

DCCCLII

877

DCCCLXXVII

803

DCCCIII

828

DCCCXXVIII

853

DCCCLIII

878

DCCCLXXVIII

804

DCCCIV

829

DCCCXXIX

854

DCCCLIV

879

DCCCLXXIX

805

DCCCV

830

DCCCXXX

855

DCCCLV

880

DCCCLXXX

806

DCCCVI

831

DCCCXXXI

856

DCCCLVI

881

DCCCLXXXI

807

DCCCVII

832

DCCCXXXII

857

DCCCLVII

882

DCCCLXXXII

808

DCCCVIII

833

DCCCXXXIII

858

DCCCLVIII

883

DCCCLXXXIII

809

DCCCIX

834

DCCCXXXIV

859

DCCCLIX

884

DCCCLXXXIV

810

DCCCX

835

DCCCXXXV

860

DCCCLX

885

DCCCLXXXV

811

DCCCXI

836

DCCCXXXVI

861

DCCCLXI

886

DCCCLXXXVI

812

DCCCXII

837

DCCCXXXVII

862

DCCCLXII

887

DCCCLXXXVII

813

DCCCXIII

838

DCCCXXXVIII

863

DCCCLXIII

888

DCCCLXXXVIII

814

DCCCXIV

839

DCCCXXXIX

864

DCCCLXIV

889

DCCCLXXXIX

815

DCCCXV

840

DCCCXL

865

DCCCLXV

890

DCCCXC

816

DCCCXVI

841

DCCCXLI

866

DCCCLXVI

891

DCCCXCI

817

DCCCXVII

842

DCCCXLII

867

DCCCLXVII

892

DCCCXCII

818

DCCCXVIII

843

DCCCXLIII

868

DCCCLXVIII

893

DCCCXCIII

819

DCCCXIX

844

DCCCXLIV

869

DCCCLXIX

894

DCCCXCIV

820

DCCCXX

845

DCCCXLV

870

DCCCLXX

895

DCCCXCV

821

DCCCXXI

846

DCCCXLVI

871

DCCCLXXI

896

DCCCXCVI

822

DCCCXXII

847

DCCCXLVII

872

DCCCLXXII

897

DCCCXCVII

823

DCCCXXIII

848

DCCCXLVIII

873

DCCCLXXIII

898

DCCCXCVIII

824

DCCCXXIV

849

DCCCXLIX

874

DCCCLXXIV

899

DCCCXCIX

825

DCCCXXV

850

DCCCL

875

DCCCLXXV

900

CM

Bảng số la mã từ 901 đến 1000

901

CMI

926

CMXXVI

951

CMLI

976

CMLXXVI

902

CMII

927

CMXXVII

952

CMLII

977

CMLXXVII

903

CMIII

928

CMXXVIII

953

CMLIII

978

CMLXXVIII

904

CMIV

929

CMXXIX

954

CMLIV

979

CMLXXIX

905

CMV

930

CMXXX

955

CMLV

980

CMLXXX

906

CMVI

931

CMXXXI

956

CMLVI

981

CMLXXXI

907

CMVII

932

CMXXXII

957

CMLVII

982

CMLXXXII

908

CMVIII

933

CMXXXIII

958

CMLVIII

983

CMLXXXIII

909

CMIX

934

CMXXXIV

959

CMLIX

984

CMLXXXIV

910

CMX

935

CMXXXV

960

CMLX

985

CMLXXXV

911

CMXI

936

CMXXXVI

961

CMLXI

986

CMLXXXVI

912

CMXII

937

CMXXXVII

962

CMLXII

987

CMLXXXVII

913

CMXIII

938

CMXXXVIII

963

CMLXIII

988

CMLXXXVIII

914

CMXIV

939

CMXXXIX

964

CMLXIV

989

CMLXXXIX

915

CMXV

940

CMXL

965

CMLXV

990

CMXC

916

CMXVI

941

CMXLI

966

CMLXVI

991

CMXCI

917

CMXVII

942

CMXLII

967

CMLXVII

992

CMXCII

918

CMXVIII

943

CMXLIII

968

CMLXVIII

993

CMXCIII

919

CMXIX

944

CMXLIV

969

CMLXIX

994

CMXCIV

920

CMXX

945

CMXLV

970

CMLXX

995

CMXCV

921

CMXXI

946

CMXLVI

971

CMLXXI

996

CMXCVI

922

CMXXII

947

CMXLVII

972

CMLXXII

997

CMXCVII

923

CMXXIII

948

CMXLVIII

973

CMLXXIII

998

CMXCVIII

924

CMXXIV

949

CMXLIX

974

CMLXXIV

999

CMXCIX

925

CMXXV

950

CML

975

CMLXXV

1000

X số la mã là bao nhiêu? Quy tắc viết và đọc chữ X trong số la mã chính xác

Học dãy số la mã từ 1 đến 100 cực đơn giản khi biết đến quy tắc này!

VII số la mã có giá trị bao nhiêu? Cách đọc và viết chữ VII trong số la mã chi tiết

LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ. Toán 3
LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ. Toán 3

2.2 Cách đọc chữ số La mã

Cách đọc chữ số La mã giống với cách đọc các con số tự nhiên.
Ví dụ:
III có giá trị là 3, đọc là ba
IX có giá trị là 9, đọc là chín
XX có giá trị là 20, đọc là hai mươi
XIX có giá trị là 19, đọc là mười chín
2.3 Quy tắc viết chữ số La mã.
2.3.Quy tắc chữ số La mã thêm vào bên phải
2.3.Quy tắc chữ số La mã thêm vào bên trái
2.4 Những lưu ý khi học toán lớp 3 làm quen với chữ số La mã
Học sinh cần nhớ và đọc được các chữ số la mã từ I đến XXI
Phân biệt rõ các kí tự dễ bị nhầm lẫn theo thói quen như: VI, IV; với IX các em rất dễ nhầm theo quán tính khi viết VIII, các em sẽ lại thêm I vào để thành VIIII như thế là sai

Tổng hợp một số bài tập về số la mã 1 đến 30 từ cơ bản đến nâng cao

Sau đây sẽ là một vài bài tập về số la mã 1 đến 30 các bậc phụ huynh có thể cho bé luyện tập:

Bài tập 1

Tính các phép tính sau:

a. VI + V

b. XI + III

c. XX + VIII

d. IX + XXII

Bài tập 2

Tính các phép tính sau:

a. XXIII – V

b. XIX – III

c. XXVIII – VII

d. XXII – XVI

Bài tập 3

Tính các phép tính sau:

a. XVI – V

b. XIX – II

c. XX + VI

d. XXII – VII

Bài tập 4

Xem đồng hồ chỉ mấy giờ?

Bài tập 5

Viết các số la mã sau:

a. 23

b. 12

c. 30

d. 23

Bài tập 6

Đọc các số la mã sau:

a. XVIII

b. XXIX

c. XIV

d. XII

Bài tập 7

Xếp những que diêm thành các số la mã sau:

a. 23

b. 12

c. 30

d. 23

Bài tập 8

Tìm số la mã nhỏ nhất trong những số la mã sau: V, III, VIII, XIX, XXIII, XXIX

Bài tập 9

Tìm số la mã lớn nhất trong những số la mã sau: V, III, VIII, XIX, XXIII, XXIX

Bài tập 10

So sánh các số la mã sau:

a. VIII và XIX

b. XXIX và XIX

c. VIII và XVI

d. XXX và XIX

Xem thêm: Hướng dẫn cách đọc cách viết số la mã từ 0 đến 100 chi tiết nhất

Độc lạ máy khắc dưa hấu ngày tết nhanh hơn gấp 30 lần so với khắc tay - Vi Na TV
Độc lạ máy khắc dưa hấu ngày tết nhanh hơn gấp 30 lần so với khắc tay – Vi Na TV

Các dạng toán làm quen với chữ số la mã cho các bé

Để giúp các con học các số la Mã một cách dễ dàng, sau đây sẽ là các dạng bài tập mà bố mẹ nhưng lựa chọn cho con:

Dạng 1: Đọc các số La Mã cho sẵn

Đây là dạng bài tập có sẵn các số la Mã, ký hiệu số la Mã và các bạn nhỏ sẽ đọc những số này theo từng thứ tự có trong đó. Ví dụ, đọc các số la mã X, IC, L,…

Dạng 2: đọc giờ với đồng hồ có các số La Mã

Tương tự như vậy toán đọc các số la mã, dạng bài tập đọc giờ với đồng hồ có số la Mã sẽ yêu cầu các bạn nhỏ nhìn số và đọc. Tuy nhiên sự khác biệt lớn nhất chính là các con cần phải quan sát vị trí của kim giờ và kim phút để trả lời số giờ và số phút cho đúng.

Dạng 3: Viết các số La Mã theo yêu cầu

Dạng bài tập này tương tự như dạng bài tập đọc các số la mã nhưng ngược lại. Tức là bố mẹ sẽ còn không biết là số la mã nào đó.

Ví dụ viết các số sau dưới dạng số la Mã: 7, 15, 30,…

Dạng 4: Tạo các số La Mã bằng que diêm

Đây là dạng bài tập mang tính tư duy cao, nó có sự kết hợp với trò chơi nên các bạn nhỏ cực kỳ yêu thích. Với dạng bài tập này, các bạn nhỏ sẽ có sẵn những que diêm.

Và nhiệm vụ của các con lúc này là di chuyển các que diêm, thêm hoặc bớt để tạo thành các số. Ví dụ: Tạo các số sau từ que diêm: 14, 6, 8, 10,…

Dạng 5: Dạng toán so sánh các số La Mã

Đây là dạng bài tập mà các con xem số la mã sau đó phải chuyển chúng về hệ thập phân rồi mới tiến hành so sánh.

Ví dụ: So sánh IV và VII, VIII và X,…

Để giúp bé nâng cao hiệu quả khi học toán nói chung, kiến thức về số la mã nói riêng bố mẹ có thể cho con học cùng với Monkey Math. Đây là một trong những ứng dụng dạy toán tư duy tiếng Anh dành cho đối tượng mầm non, tiểu học bám sát hơn 60 chủ đề toán học, trong đó có số la mã để giúp trẻ dễ dàng tiếp thu hơn. Bởi vì, Monkey Math ứng dụng phương pháp dạy học tích cực thông qua video, hình ảnh ngộ nghĩnh để trẻ lĩnh hội kiến thức sâu sắc và ghi nhớ tốt hơn. Đi kèm với đó Monkey Math cung cấp hơn 10.000 hoạt động tương tác như trò chơi, giải đố,… để giúp trẻ vừa được học vừa được chơi một cách hiệu quả, kích thích tư duy sáng tạo và hứng thú khi học toán tốt hơn.

Tải Monkey Math miễn phí cho điện thoại Android

Cách học dãy số la mã từ 1 đến 30 hiệu quả

Để các con có thể học số la mã từ 1 đến 30 hiệu quả, bố mẹ có thể áp dụng những cách học sau:

  • Nắm được các chữ số la mã thường dùng: Trước hết, các bậc phụ huynh nên nhắc con tìm hiểu thật kỹ về những số la mã thường dùng như I, V và X. Dựa trên những số la mã thường dùng này, các con có thể đọc, viết thành thạo các số la mã khác.

  • Thực hành thường xuyên: Khi cho con làm bài tập với các số la mã thường xuyên, các bạn nhỏ sẽ nhớ số la mã hơn. Từ đó các con có thể học số la mã nhanh chóng, dễ dàng nhất.

  • Ứng dụng làm bài tập với thực tiễn: Để các con học số la mã từ 1 đến 30 hiệu quả thì bố mẹ cũng nên ứng dụng các bài tập vào thực tiễn. Điều này giúp các bé có thể thấy số la mã không khó học, không khó nhớ mà rất quen thuộc.

  • Kết hợp cùng trò chơi số la mã: Việc cho con học các số la mã từ 1 đến 30 kết hợp với những trò chơi rất thú vị. Thông qua những trò chơi này, các con sẽ hiểu hơn và những số la mã và thấy hứng thú trong việc tìm hiểu số la mã.

  • Tạo sự hứng thú học toán cho bé với Monkey Math: Số la mã cũng là một dạng kiến thức toán học. Vậy nên, để tăng sự hứng thú cho con khi học toán, Monkey Math đã xây dựng nội dung bài học thông qua video, hình ảnh minh họa sống động, cùng với hơn 10.000 hoạt động tương tác như chơi trò chơi, khám phá kho báu toán học, giải đố,… Điều này góp phần con vừa hứng thú học toán, vừa lĩnh hội, ghi nhớ và phát triển tư duy toán học tốt nhất. Bố mẹ có thể tải ứng dụng Monkey Math miễn phí TẠI ĐÂY để cùng con trải nghiệm nhé.

Đăng ký Ngay Tại Đây để được nhận ưu đãi lên đến 40% và hàng ngàn tài liệu học tập miễn phí!

Bài toán nguy hiểm nhất | 3x+1: Vấn đề toán học đơn giải nhất nhưng không ai có thể chứng minh!
Bài toán nguy hiểm nhất | 3x+1: Vấn đề toán học đơn giải nhất nhưng không ai có thể chứng minh!

Cách viết các số la mã dễ hiểu nhất

Về cách viết các số la mã, trước khi tìm hiểu chi tiết xem quy tắc viết những số này như thế nào, mọi người sẽ dành thời gian tìm hiểu về các chữ số cơ bản và nhóm số đặc biệt để tìm ra được quy tắc viết chuẩn. Cụ thể:

  • 7 chữ số cơ bản: I (1), V (5), X (10), L (50), C (100), D (500), M (1.000)

  • 6 nhóm chữ số đặc biệt: IV (4), IX (9), XL (40), XC (90), CD (400) và CM (900)

Dựa trên các số cơ bản và nhóm chữ số này, các quy tắc viết số la mã mọi người cần lưu ý là:

  • Các chữ số I, X, C, M: không được lặp lại quá 3 lần liên tiếp. Khi lặp lại 2 hoặc 3 lần thì những chữ số này biểu thị giá trị gấp 2 hoặc gấp 3.

  • Các chữ số V, L, D: không được lặp lại quá một lần liên tiếp.

  • Giá trị các số: Khi tính từ trái qua phải thì giá trị của các chữ số và nhóm chữ số giảm dần.

  • Quy tắc đứng trước:

  • I chỉ đứng trước V hoặc X

  • X chỉ có thể đứng trước L hoặc C

  • C chỉ có thể đứng trước D hoặc M

  • Quy tắc cộng: Chữ số thêm vào bên phải luôn là cộng thêm vào số gốc và chữ số thêm sẽ luôn nhỏ hơn hoặc bằng chữ số gốc. Lưu ý, khi thêm, các bạn nhỏ cũng không được thêm 1 số quá 3 lần số.

  • Quy tắc trừ: Chữ số thêm vào bên trái chữ số gốc luôn là trừ đi. Và điều cần lưu ý là chữ số thêm phía bên trái cũng phải nhỏ hơn chữ số gốc.

Hướng dẫn cách viết dễ hiểu nhất

Sau khi đã giúp trẻ nắm vững quy tắc đọc SLM từ 1 đến 100 cha mẹ cần hướng dẫn trẻ cách viết chuẩn.

>> Xem thêm: Cách dạy trẻ viết chữ nhàn tênh

Trước tiên cần nhớ 5 chữ cơ bản trong bảng số la mã từ tương ứng với số từ 1 đến 100 được quy định như sau:

  • I=1
  • V=5
  • X=10
  • L=50
  • C=100

Các chữ số I, X, C có thể lặp lại từ 2 đến 3 lần và không được vượt quá 3 lần trên một phép tính. Các chữ số này khi lặp lại 2, 3 lần thì các chữ số mới sẽ biểu thị gấp 2 hoặc 3 lần.

Ví dụ: II là 2 hay III là 3 còn XX là 20 và XXX là 30

Các chữ số V, L chỉ được xuất hiện 1 lần.

Ngoài các chữ số cơ bản để viết các SLM từ 1 đến 100 chuẩn trẻ cần phải sử dụng 4 nhóm chữ số đặc biệt gồm:

  • IV = 4
  • IX = 9
  • XL = 40
  • XC = 90

Khi sử dụng các chữ số chữ số đặc biệt để viết số la mã tính từ phải sang trái các chữ số có giá trị giảm dần.

Ví dụ IX = 9; XL = 40

Cha mẹ cần lưu ý trẻ khi viết các số đặc biệt thì quy luật là I chỉ đứng trước V hoặc X còn X chỉ đứng trước L hoặc C.

Bên cạnh đó trẻ cần ghi nhớ một quy tắc cộng trừ sau :

+ Đối với các chữ số thêm vào bên phải quy định là cộng và phải nhỏ hơn hoặc bằng số ban đầu. Số được thêm không được nhiều hơn 3 lần.

+ Đối với các chữ số thêm vào bên trái quy định là trừ và cũng phải nhỏ hơn số ban đầu.

Làm gì để Tạo Phước cho mình? - SC. Giác Lệ Hiếu | PGVN
Làm gì để Tạo Phước cho mình? – SC. Giác Lệ Hiếu | PGVN

Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Chọn lớp

Chọn môn

Dưới đây là một vài câu hỏi có thể liên quan tới câu hỏi mà bạn gửi lên. Có thể trong đó có câu trả lời mà bạn cần!

Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Chọn lớp

Chọn môn

Dưới đây là một vài câu hỏi có thể liên quan tới câu hỏi mà bạn gửi lên. Có thể trong đó có câu trả lời mà bạn cần!

Dãy số la mã 1 đến 30 có cách đọc và cách viết không quá khó. Nhưng để giúp bé học toán lớp 3 có thể ghi nhớ và ứng dụng chúng khi giải toán chính xác cũng không phải là chuyện quá đơn giản, hãy cùng Monkey tìm hiểu rõ hơn ngay trong bài viết sau đây.

  • Khởi đầu tốt nhất cho con bắt đầu học tiếng Anh. Con học càng sớm càng có lợi thế.
  • Tích lũy 1000+ từ vựng mỗi năm và 6000 mẫu câu tiếng Anh trước 10 tuổi.
  • Linh hoạt sử dụng trên nhiều thiết bị.
  • Thành thạo các kỹ năng tiếng Anh ngay trước 10 tuổi với hơn 1000 đầu truyện, hơn 100 bài học, 300+ sách nói. Nội dung thêm mới mỗi tuần.
  • Hơn 1.000 đầu truyện, hơn 300 bài học, gần 300 sách nói – thêm mới mỗi tuần.
  • Phát âm chuẩn ngay từ đầu nhờ Monkey Phonics – giúp đánh vần tiếng Anh dễ như tiếng Việt.
  • Đánh vần chuẩn nhờ học phần Học Vần – cập nhật theo chương trình mới nhất của Bộ GD&ĐT.
  • Đọc – hiểu, chính tả tiếng Việt dễ dàng và nhẹ nhàng hơn ngay tại nhà.
  • Bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc (EQ) nhờ hơn 450 câu chuyện thuộc 11 chủ đề, nhiều thể loại truyện.

Cách đọc số La Mã từ số 0 đến số 100

Để tìm hiểu rõ hơn về những chữ dạng La Mã thì các bé phải thuộc quy tắc đọc số kiểu La Mã sao cho đúng chuẩn. Quy tắc đọc số này cụ thể là:

  • Ký hiệu I: Biểu hiện một đơn vị
  • Ký hiệu V: Biểu hiện năm đơn vị
  • Ký hiệu X: Biểu hiện mười đơn vị
  • Ký hiệu L: Biểu hiện số 50
  • Ký hiệu C: Biểu hiện số 100
  • Ký hiệu D: Biểu hiện số 500
  • Ký hiệu M: Biểu hiện số 1000

Quy tắc đọc số kiểu La Mã

Khi đọc số kiểu La Mã thì phải tính giá trị kể từ bên trái sang bên phải cho những chữ số và nhóm các chữ số hạ dần nên khi đọc thì chúng ta phải chú ý đọc chữ số, nhóm chữ số ở hàng nghìn trước rồi mới tới đơn vị hàng trăm, đơn vị hàng chục, đơn vị hàng đơn vị (tương tự khi bạn đọc các số tự nhiên). Sau đây là ví dụ minh họa.

Ví dụ minh họa

Ví dụ bạn đọc số 2222 theo kiểu La Mã thì ta có ký hiệu của số này là MMCCXXII. Trong đó:

  • MM là hàng ngàn: 2000
  • CC là hàng trăm: 200
  • XX là hàng chục: 20
  • II là hàng đơn vị: 2.

Chúng ta đọc số này là hai nghìn hai trăm hai mươi hai.

Trong quy tắc đọc số theo kiểu La Mã thì mọi người phải lưu ý vài điều như sau:

  • Chỉ có ký hiệu I mới đứng trước ký hiệu X hoặc ký hiệu V.
  • Chỉ có ký hiệu X mới được đứng trước ký hiệu C hoặc ký hiệu L.
  • Chỉ có ký hiệu C mới được đứng trước ký hiệu D hoặc ký hiệu M.
  • Với các số cao hơn 4000 thì sẽ có 1 gạch ngang đặt ở trên đầu của số gốc và chỉ cho phép nhân với 1000.
  • Với các số siêu lớn thì ký hiệu La Mã của nó không có một dạng cụ thể. Đôi khi trên đầu số gốc sẽ có 2 gạch hoặc có 1 gạch dưới được dùng chỉ cho phép nhân với số 1 triệu. Điều đó có nghĩa là ký hiệu X với gạch dưới chỉ cho con số 10 triệu trong hệ thống chữ La Mã.

Số la mã là gì?

Số la mã hay chữ số la mã đều là tên gọi chung của hệ thống chữ số cổ đại, có nguồn gốc từ Roma và dựa theo chữ số Etruria. Hệ thống chữ số này sẽ dựa trên các ký tự Latinh. Vì vậy mà nó có tên là chữ số la mã. Từ thời cổ đại đến trung cổ, số la mã đã được sử dụng rất nhiều và được chỉnh sửa để hoàn thiện như ngày hôm nay.

Ngày nay, số La Mã vẫn được sử dụng phổ biến trong một số lĩnh vực, bao gồm:

  • Bản kê được đánh số: Số La Mã thường được sử dụng trong các bản kê được đánh số theo thứ tự, chẳng hạn như danh sách vua chúa, danh sách các bộ phim, hoặc danh sách các chương của một quyển sách. Ví dụ, “Lịch sử thế giới” có 27 chương, được đánh số từ I đến XXVII.
  • Mặt đồng hồ: Số La Mã được sử dụng trên mặt đồng hồ để chỉ giờ, phút, và giây. Ví dụ, 12 giờ được đánh số bằng chữ “XII”, 3 giờ được đánh số bằng chữ “III”, và 6 giờ được đánh số bằng chữ “VI”.
  • Những trang nằm trước phần chính của một quyển sách: Số La Mã thường được sử dụng để đánh số các trang nằm trước phần chính của một quyển sách, chẳng hạn như trang bìa, trang giới thiệu, và trang mục lục. Ví dụ, phần chính của quyển sách “Tiếng Việt” bắt đầu từ trang 5, nhưng các trang trước đó được đánh số từ I đến IV.
  • Những lãnh đạo chính trị tiếp nối nhau: Số La Mã thường được sử dụng để chỉ thứ tự của các lãnh đạo chính trị tiếp nối nhau, chẳng hạn như các vị hoàng đế La Mã hoặc các tổng thống Hoa Kỳ.
  • Việc đánh số cho một số hoạt động nào đó: Số La Mã cũng được sử dụng để đánh số cho một số hoạt động nào đó, chẳng hạn như Thế vận hội Olympic (thường được gọi là “Olympic I”, “Olympic II”, …) và giải Super Bowl (thường được gọi là “Super Bowl I”, “Super Bowl II”, …)
chữ viết trên tik tok viết cực đp
chữ viết trên tik tok viết cực đp

Hướng dẫn quy tắc đọc các chữ số la mã từ 0 đến 100

Để hiểu các ký hiệu số la mã, các bé bắt buộc phải nắm được quy tắc và cách đọc số la mã chuẩn. Cụ thể:

  • Ký tự I: thể hiện giá trị 1 đơn vị
  • Ký tự V: thể hiện cho 5 đơn vị
  • Ký tự X: thể hiện cho 10 đơn vị
  • Ký tự L: thể hiện cho số 50
  • Ký tự C: thể hiện cho số 100
  • Ký tự D: thể hiện cho số 50
  • Ký tự M: thể hiện cho số 1000

Trước khi tìm hiểu cách viết các số la mã chi tiết như thế nào, phụ huynh và các em nhỏ cần phải nắm kỹ kiến thức 7 chữ số cơ bản kèm với đó là chữ số đặc biệt có 6 nhóm. Đặc biệt, có một lưu ý không được bỏ qua đó là khi tính từ trái sang phải, giá trị các chữ số và nhóm chữ số la mã sẽ giảm dần. Cụ thể đó là:

  • 7 chữ số cơ bản tương ứng là I (tức số 1), V (5), X (tức số 10), L (tức số 50), C (tức số 100), D (tức số 500), M (tức số 1.000)
  • 6 nhóm chữ số đặc biệt là IV (tức số 4), IX (tức số 9), XL (tức số 40), XC (tức số 90), CD (tức số 400) và CM (tức số 900).

Theo đó, cách viết các số la mã đúng chuẩn sẽ theo quy tắc như sau:

  • Các chữ số gồm: I, X, C và M sẽ không được phép lặp lại quá 3 lần trên 1 phép tính.
  • Các số la mã V, L, D sẽ chỉ được phép xuất hiện đúng 1 lần duy nhất trong phép tính.
  • Các chữ số có cơ bản được lặp lại từ 2 hoặc 3 lần để thể hiện giá trị gấp 2 hoặc 3 lần. Ví dụ như I là 1; II là 2; III là 3.
  • Khi viết các số la mã, các em học sinh cần nhớ quy tắc phải cộng – trái trừ. Tức là chữ số la mã được thêm vào bên phải sẽ là cộng thêm, còn những số la mã được thêm vào bên trái là trừ đi.

Lưu ý:

  • Chữ số la mã thêm vào sẽ nhỏ hơn hoặc bằng chữ số la mã gốc.
  • Khi viết số la mã, không được thêm quá 3 lần. Ví dụ như: X là 10, XI là 11 hay IX là 9, nếu viết VIIII để thể hiện số 9 là sai. Và 9 cũng là câu trả lời cho câu hỏi ix là số mấy.
  • Khi sử dụng các chữ số I, V, X, L, C, D, M hay các nhóm chữ số IV, IX, XL, XC, CD, CM để viết số la mã thì tính từ trái sang phải giá trị của các chữ số và nhóm chữ số giảm dần. Ví dụ như MMMCCCXXXIII là 3333.
  • Với những số lớn khoảng hàng nghìn trở lên (khoảng 4.000 trở lên) thì bé sẽ phải sử dụng dấu gạch ngang phía trên đầu số gốc để chỉ phép nhân cho 1.000.

Ví dụ như M̅ = 1.000.000 = 1000 x 1000.

Sau khi đã nắm được cách viết chữ bằng số từ 0 đến 100, ba mẹ cần chú ý dạy bé về quy tắc viết số la mã từ 0 đến 100 này. Trong đó, khi viết, những số la mã từ 0 đến 100 sẽ dựa vào 5/ 7 chữ số cơ bản là I (1), V (5), X (10), L (50), C (100).

Các ký tự chữ số la mã cơ bản kết hợp với nhau để chỉ các số với các giá trị riêng. Trong đó, các chữ số la mã gồm I, X, C sẽ không lặp lại quá 3 lần liên tiếp. Khi các chữ số la mã lặp lại 2 hoặc 3 lần thì những chữ số này sẽ hiển thị giá trị x2, x3. Bên cạnh đó, các số V và L sẽ chỉ xuất hiện duy nhất 1 lần.

Bài tập vận dụng cách đánh số la mã:

Bài 1: vii là số mấy?

Đáp án: số 7

Bài 2: xiv là số mấy?

Đáp án: số 19

Hoặc ngược lại số 19 la mã/ số la mã 19 được viết như thế nào?

Đáp án: xix

Bài 3: xviii là số mấy?

Đáp án: số 18

Bài 4: iv là số mấy?

Đáp án: 9

Hoặc ngược lại: số 9 la mã viết như thế nào?

Đáp án: iv

Bài 5: xvi là số mấy?

Đáp án: số 16

Bài 6: số 6 la mã viết như thế nào?

Đáp án: vi

Bài 7: xv số la mã viết như thế nào?

Đáp án: số 15

Bài 8: số 13 la mã viết như thế nào?

Đáp án: xiii

Bài 9: xl trong số la mã là bao nhiêu?

Đáp án: 40

Bài 10: số la mã xix là số mấy? (hoặc xix số la mã là bao nhiêu?)

Đáp án: số 19

Bài 11: số xv là số mấy?

Đáp án: số 15

Bài 12: số xii là số mấy?

Đáp án: số 12

Ngoài ra, có một câu hỏi mẹo rất thú vị về các số la mã đó là về chữ số la mã lớn nhất.

Ví dụ như: em hãy viết số la mã lớn nhất? Hoặc chữ số la mã nào lớn nhất?

Đáp án: 3999 – MMMCMXCIX

Bên cạnh đó, khi viết số la mã từ 0 đến 100, các bé cần nhớ quy tắc phải cộng, trái trừ như sau:

Chữ số thêm vào bên phải

Về chữ số la mã thêm vào bên phải, quy tắc về số la mã quy định là cộng thêm vào số gốc và phải nhỏ hơn hoặc bằng với số la mã gốc. Số la mã thêm vào này không được quá 3 lần.

Ví dụ: VI là 6, VIII là 8, XI là 11

Chữ số thêm vào bên trái

Đối với những số la mã viết vào bên trái số la mã gốc sẽ là trừ đi. Các con sẽ lấy số la mã gốc trừ đi số thêm vào bên trái để ra giá trị. Lưu ý, số la mã thêm vào bên trái cũng phải nhỏ hơn số la mã gốc.

Ví dụ: IV là 4, IX là 9,…

2.1 Giới thiệu số La mã

Chữ số La mã

Giá trị

II

III

IV

VI

VII

VIII

IX

10

XI

11

XII

12

XIII

13

XIV

14

XV

15

XVI

16

XVII

17

XVIII

18

XIX

19

XX

20

XXI

21

Để làm việc thiện đúng cách - Kinh Trung Bộ 96 - Kinh Esukari - SC. Giác Lệ Hiếu
Để làm việc thiện đúng cách – Kinh Trung Bộ 96 – Kinh Esukari – SC. Giác Lệ Hiếu

Một số câu hỏi thường gặp

Mẹo giúp bé học các chữ số la mã nhanh, hiệu quả

+ Hướng dẫn con đọc các con số một cách chính xác, nắm vững quy tắc đọc SLM để tạo nền tảng vững chắc từ đó trẻ có thể học hiệu quả hơn.

+ Dạy trẻ nắm vững quy tắc viết các SLM trước tiên là tập cho trẻ viết thành thạo các con số la mã từ 1 đến 20. Bởi vì khi trẻ viết thành thạo, trẻ có thể học tiếp các số la mã có giá trị lớn hơn một cách dễ dàng.

+ Luyện tập thực hành thường xuyên để trẻ ghi nhớ lâu hơn và học nhanh hơn

+ Ứng dụng các SLM vào trong cuộc sống hàng ngày là cách học tự nhiên và không tạo áp lực hay gượng ép khiến trẻ thích thú và dễ nhớ. Cha mẹ có thể hỏi con xem giờ trên đồng hồ la mã, khi đọc truyện hỏi bé xem chương đang đọc là chương mấy,…

+ Học và làm quen với các dạng toán từ 1 đến 10 trước để giúp trẻ học dễ dàng hơn, sau đó mới học dần lên các số có giá trị lớn hơn.

Bảng số La Mã từ 1 đến 1000

+ SLM gồm 7 số cơ bản là I, V, X, L, C, D M theo thứ tự từ bé đến lớn. Cụ thể:

7 chữ SLM cơ bản có những giá trị sau:

10 50 100 500 1000

+ 6 nhóm chữ số la mã có thể ghép với nhau: IV, IX, XL, XC, CD, CM

6 nhóm chữ SLM được ghép từ 7 chữ số La Mã gồm:

IV IX XL XC CD CM
40 90 400 900

+ Trong một dãy số các chữ số V, L, D không được lặp lại

+ Trong cùng một dãy số các chữ số I, X, C, M không được lặp lại quá ba lần

+ Chữ số I chỉ có thể đứng trước chính nó hoặc đứng trước V và X.

+ Chữ số X chỉ có thể đứng trước chính nó hoặc L và C

+ Chữ số C chỉ có thể đứng trước chính nó hoặc D và M.

+ Chữ số M luôn đứng ở đầu dãy số.

+ Chữ số được ghi vào bên phải số ban đầu là số cộng thêm, chữ số ghi vào bên trái số ban đầu là số trừ đi. Số bị trừ luôn nhỏ hơn số trừ.

+ Giá trị của các chữ số và nhóm chữ số La Mã sẽ tuân theo quy tắc giảm dần từ trái qua phải.

Lưu ý khi học

Trẻ muốn học số la mã từ 1 đến 100 hiệu quả cần lưu ý các vấn đề sau:

+ Cần ghi nhớ và đọc đúng thành thạo các số la mã từ I đến XX

+ Phân biệt rõ và chính xác các ký tự gồm IV và VI, IX và XI hoặc VIIII dễ viết nhầm do quán tính

+ Nắm chắc quy tắc cộng trừ

Trên đây là tổng hợp một số kiến thức cơ bản về số la mã cùng với các dạng bài tập cho trẻ. Hy vọng qua bài viết cha mẹ sẽ có thêm nhiều thông tin hữu ích để giúp trẻ học nhanh và hiệu quả nhất.

Các chữ số La Mã là kiến thức nền tảng mà các bé phải nắm rõ ở bậc Tiểu học. Nếu như bé đã được dạy trên trường nhưng vẫn chưa biết cách đếm các số theo ký hiệu La Mã thì phụ huynh và các bé có thể tìm hiểu cách viết và cách đọc các chữ số này ở bài viết sau. Như vậy các bé sẽ làm bài tập Toán tốt hơn.

Một số bí kíp giúp bé viết các số la mã chính xác

Chữ số la mã cũng giống như chữ số tự nhiên, vì chỉ cần viết sai một đơn vị hoặc vị trí của chúng trong một số thì giá trị của số sẽ bị thay đổi theo. Vì vậy, ngoài việc biết đọc thì viết các chữ số la mã là một trong các phần kiến thức toán học quan trọng đối với các em học sinh. Để viết các số la mã một cách chính xác nhất, POPS Kids Learn sẽ hướng dẫn các bạn nhỏ một số “bí kíp” bỏ túi sau đây. Ba mẹ và các bé hãy tham khảo ngay nhé!

Viết và đọc thành thạo các số la mã từ 1 – 20

Muốn học tốt các số la mã, các em học sinh cần phải biết cách viết và đọc thành thạo những số la mã từ 1 đến 20 trước. Cách viết những số la mã này rất đơn giản. Trong khi đó, khi viết thành thạo các mặt số la mã cơ bản này thì các con có thể dễ dàng học thuộc tiếp các số la mã có giá trị lớn hơn.

Việc đi từ dễ đến khó khi học toán là một phương pháp khoa học và hiệu quả, có thể áp dụng với các bé ở nhiều độ tuổi khác nhau. Vì vậy, nếu muốn bé học tốt môn toán, đặc biệt là phần kiến thức về chữ số la mã, ba mẹ nên tập cho bé thành thạo trước từ những con số đơn giản, dễ viết từ 1 đến 20. Khi đã thực sự nắm vững phần này thì mới bắt đầu qua tới những con số lớn hơn (từ 30 trở lên) với những bài tập nâng cao để giúp bé rèn luyện tư duy tính toán và nhạy bén hơn với các con số la mã.

Học số la mã kết hợp với việc thực hành

Không chỉ với số la mã mà với bất cứ môn học nào thì các bạn nhỏ học lý thuyết cũng phải đi đôi với thực hành mới đảm bảo ghi nhớ lâu được. Trong đó, người lớn nên cho con thực hành viết nhiều các số la mã thật nhiều.

Ví dụ như các bậc phụ huynh có thể hướng dẫn bé đọc các số la mã khác nhau và sau đó yêu cầu con viết lại. Hoặc ngược lại, nếu có nhiều thời gian hơn thì ba mẹ có thể viết trước 1 số la mã nào đó rồi thử thách xem bé đọc có đúng không. Việc vừa học lý thuyết, vừa làm bài tập toán sẽ giúp bé có thể nắm vững được lượng kiến thức cần nhớ và biết áp dụng đúng cách lý thuyết vào thực hành.

Liên hệ với thực tiễn

Đây là một phương pháp học không phải là mới lạ, nhất là đối với toán học. Để học các số la mã một cách hiệu quả, các bậc phụ huynh cũng nên cho trẻ liên hệ với thực tiễn nhiều nhất có thể. Lý do là vì việc học số la mã bằng những hình ảnh trực quan trong cuộc sống thường ngày là phương pháp hiệu quả nhất giúp bé nhớ lâu hơn. Bên cạnh đó, vì chữ số la mã có cách viết giống với các chữ cái nên rất khó nhớ và dễ lẫn lộn.

Ví dụ, ba mẹ có thể “giả vờ” nhờ bé xem giờ trên đồng hồ viết số la mã. Hoặc khi đọc sách có thể đố bé đọc được số chương sách,… những hoạt động này tuy nhỏ nhưng sẽ giúp bé rèn luyện và nắm chắc kiến thức về chữ số la mã.

Cần làm nhiều bài tập liên quan đến số la mã hơn

Một bí quyết nữa để con viết các số la mã thành thạo đó chính là các bậc phụ huynh nên cho trẻ làm nhiều bài tập liên quan thật nhiều đến số la mã. Khi bé làm nhiều bài tập chắc chắn sẽ giúp bé nhớ các số lâu nhất có thể. Từ đó, các bé có thể học số la mã một cách thành thạo và cũng không hề cảm thấy bỡ ngỡ khi ỡ bắt gặp các bài toán hay bài thi liên quan đến chữ số la mã.

Ví dụ 1: Số liền sau số V là số mấy?

A. Bốn

B. Năm

C. Sáu

D. Bảy

Ví dụ 2: Số liền trước số xiii là số mấy?

A. mười

B. mười hai

C. mười ba

D. mười bốn

Ví dụ 3: Số tổng của 2 số la mã xv và x là bao nhiêu?

A. mười tám

B. mười chín

C. hai mươi ba

D. hai mươi lăm

Ví dụ 4: Số tổng của 2 số la mã xvii và xviii là bao nhiêu?

A. ba mươi lăm

B. ba mươi bốn

C. ba mươi hai

D. ba mươi ba

Ví dụ 5: Số tổng của 2 số la mã ix và vi là bao nhiêu?

A. mười bốn

B. mười lăm

C. mười sáu

D. mười bảy

Ví dụ 6: Hiệu 2 số la mã x và ĩ là bao nhiêu?

A. không

B. một

C. hai

D. ba

Ví dụ 7: Hiệu của 2 số la mã C và L là bao nhiêu?

A. một trăm

B. năm mươi

C. hai mươi

D. một trăm năm mươi

Ví dụ 8: Đồng hồ đang chỉ số mấy?

A. mười một giờ mười lăm phút

B. mười một giờ mười sáu phút

C. mười hai giờ mười sáu phút

D. mười một giờ mười bảy phút

Chỉ 7% Dân Số Tìm Ra Được Hết Những Điểm Khác Biệt Này - Đố Vui Thử Tài Tinh Mắt | Nhanh Trí
Chỉ 7% Dân Số Tìm Ra Được Hết Những Điểm Khác Biệt Này – Đố Vui Thử Tài Tinh Mắt | Nhanh Trí

Cách viết số La Mã

Số La Mã có 7 chữ số cơ bản

Như đã nói ở trên, những chữ số La Mã có thể kết hợp với nhau để tạo thành các số la mã mới với giá trị khác nhau. Tương ứng sẽ mỗi số la mã mới đó sẽ có cách đọc và cách viết khác nhau. Thông thường được quy định các chữ số la mã gồm I, X, C, M không được lặp lại quá 3 lần liên tiếp (tuy nhiên được phép xuất hiện 2 hoặc 3 lần trong một số). Chữ số la mã I, X, C, M được lặp lại 2 hoặc 3 lần tức là biểu thị giá trị gấp 2 hoặc gấp 3.

Ví dụ:

  • Chữ số la mã I: I =1; II=2; II=3
  • Chữ số la mã X: X=10; XX=20; XXX=30
  • Chữ số la mã C: C=100; CC=200; CCC=300
  • Chữ số M: M=1000; MM=2000; MMM=3000

Các chữ số la mã như: V, L, D đặc biệt không được lặp lại quá 1 lần liên tiếp (tức là nó chỉ được xuất hiện 1 lần duy nhất trong một số la mã).

Chữ số đặc biệt có 6 nhóm

Ký tự

Khi sử dụng các chữ số la mã cơ bản (đó là I, V, X, L, C, D, M) và nhóm chữ số la mã đặc biệt (gồm IV, IX, XL, XC, CM) để viết số La Mã. Tính từ trái sang phải giá trị của các chữ số và nhóm chữ số giảm dần.

Ví dụ như:

  • Số la mã III = 3; VIII = 8; XXXII =32
  • Số la mã XLV = 45 (đọc là bốn mươi lăm).
  • Số la mã MMMDCCCLXXXVIII = 3888 (đọc là ba nghìn tám trăm tám mươi tám).
  • Số la mãMMMCMXCIX = 3999 (đọc là ba nghìn chín trăm chín mươi chín).

Lưu ý: số la mã I chỉ có thể đứng trước số la mã V hoặc số la mã X. Ngoài ra, số la mã X chỉ có thể đứng trước số la mã L hoặc số la mã C. Ngoài ra, số la mã C chỉ có thể đứng trước số la mã D hoặc số la mã M.

Quy tắc viết chữ số La Mã

Chữ số la mã thêm vào bên phải là cộng thêm vào số la mã gốc. Lưu ý chữ số la mã thêm vào phải nhỏ hơn hoặc bằng chữ số la mã gốc và nhớ là không được thêm quá 3 lần số. Hiểu đơn giản là lấy chữ số la mã đầu tiên cộng với các chữ số la mã sẽ được thêm phía sau ra chữ số đó.

Ví dụ:

  • Số la mã V = 5;
  • Số la mã VI = 6;
  • Số la mã VII = 7
  • Số la mã X = 10;
  • Số la mã XI = 11;
  • Số la mã XII = 12
  • Số la mã L = 50;
  • Số la mã LI = 51;
  • Số la mã LII = 52;
  • Số la mã LX = 60;
  • Số la mã LXX = 70
  • Số la mã C = 100;
  • Số la mã CI = 101;
  • Số la mã CX = 110;
  • Số la mã CV = 105

Chữ số la mã thêm vào bên trái chữ số la mã gốc là trừ đi. Chữ số la mã thêm phía bên trái phải nhỏ hơn chữ số la mã gốc. Ba mẹ nên hướng dẫn cho bé hiểu rằng lấy số la mã gốc (là số la mã phía bên phải) trừ đi những số la mã đứng bên trái nó sẽ ra được chữ số la mã.

Ví dụ:

  • I=1; V=5 => IV=5-1=4; VI=5+1=6
  • X=10; L=50 => XL=50-10=40; LX=50+10=60
  • C=100; M=1000 => CM=1000-100=900; MC=1000+100=1100

Cách đọc chữ số La Mã

Với các số la mã có giá trị thấp thì chỉ cần đọc số La Mã dựa trên cách viết số La Mã như POPS Kids Learn đã hướng dẫn ba mẹ và bé ở trên.

Ví dụ:

  • LV = 60 được đọc là sáu mươi
  • CX = 110 được đọc là một trăm mười
  • CV = 105 được đọc là một trăm lẻ năm

Với những số la mã có giá trị lớn thì sẽ đọc tính từ trái sang phải giá trị của các chữ số la mã và nhóm chữ số la mã giảm dần. Phụ huynh và các em học sinh chỉ cần xác định các chữ số la mã hàng ngàn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị giống như đọc số tự nhiên là được.

Ví dụ:

  • – Với số MMCCLXXXVIII được đọc là hai nghìn hai trăm tám mươi tám.
  • Số la mã MMCCXC: các em có thể thấy số này có hàng nghìn là MM (tương ứng hai nghìn); hàng trăm là CC (tương ứng hai trăm); hàng chục là XC (tương ứng chín mươi) và không có hàng đơn vị. Vậy số MMCCXC sẽ được đọc là “hai nghìn hai trăm chín mươi”.
  • Số la mã MMCCC: các em có thể thấy số này có hàng nghìn là MM (tương ứng hai nghìn); hàng trăm là CCC (tương ứng ba trăm); không có hàng chục và hàng đơn vị. Vậy số la mã này được đọc là “hai nghìn ba trăm”.
  • Với những số la mã lớn hơn 4000, thì một dấu gạch ngang được đặt trên đầu số gốc sẽ tương ứng chỉ phép nhân cho 1000.
  • Với những số la mã rất lớn thường không có dạng thống nhất. Đôi khi, hai gạch trên hay một gạch dưới sẽ được sử dụng để chỉ phép nhân cho 1.000.000.
  • Đặc biệt, bé nên nhớ là Số La Mã không có số không (0).

Số la mã và các ứng dụng thực tiễn của chúng

Hiện nay, số la mã được ứng dụng trong rất nhiều tình huống thực tế, cụ thể như:

  • Thực hiện các tính toán phức tạp: Với sự giúp đỡ của Số La Mã, người Hy Lạp cổ đại đã thực hiện được các tính toán phức tạp trong đại số và hình học. Nó được sử dụng để thể hiện các biểu thức đại số và hình học phức tạp để giúp các nhà toán học giải quyết các vấn đề thực tế.
  • Trong kiến trúc: Số La Mã được sử dụng để đặt tên và đo lường cho các kiểu kiến trúc và tiện ích.
  • Khác: Được sử dụng trong việc đánh số đồ vật (Như: mặt đồng hồ,…) hay đánh số phần của quyển sách (Phần I, phần II,…); Số la mã được sử dụng trong tam nốt hợp âm (âm nhạc phân tích);…

Trên đây là những thông tin chi tiết về số la mã 1 đến 30 mà các bậc phụ huynh nên chú ý và hướng dẫn các con học. Hy vọng từ những chia sẻ của Monkey này, các bé có thể học tốt toán hơn và biết cách đếm, cách đọc, cách viết số la mã dễ dàng.

ĐỪNG BỎ LỠ!!

Chương trình học Toán bằng tiếng Anh, giúp phát triển tư duy một cách toàn diện nhất.

Roman Numerals 1 to 30 – Truy cập ngày 24/6/2022

https://www.cuemath.com/numbers/roman-numerals-1-to-30/

Roman Numerals 1 to 30 – Truy cập ngày 24/6/2022

https://byjus.com/maths/roman-numerals-1-to-30/

Số la mã là một trong những kiến thức toán học cơ bản có trong chương trình toán tiểu học và được sử dụng nhiều trong cuộc sống. Vì vậy dạy trẻ đọc và viết chuẩn các chữ số la mã là đặc biệt cần thiết. Trong bài viết sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách viết, đọc đúng chuẩn số la mã từ 1 đến 100, hãy cùng trường mầm non montessori Sakura Montessori theo dõi nhé.

Ứng dụng lời Phật dạy vào đời sống - Kinh Trung Bộ 99 - Kinh Subha - SC. Giác Lệ Hiếu
Ứng dụng lời Phật dạy vào đời sống – Kinh Trung Bộ 99 – Kinh Subha – SC. Giác Lệ Hiếu

Ứng dụng của chữ số la mã trong toán học và thực tiễn

Trước đây, khi các chữ số hiện đại chưa ra đời, người ta thường sử dụng số la mã để ghi chép, tính toán và đo lường. Tuy nhiên, hiện nay, với sự có mặt của các số latinh, các số la mã ít được sử dụng hơn.

Đặc biệt, trong toán học cũng như thực tiễn, những ứng dụng của số la mã vẫn được áp dụng rất nhiều. Cụ thể:

  • Đề mục văn bản, chương sách, thứ tự của các phần trong phim

  • Các số trên đồng hồ

  • Tam nốt hợp âm trong âm nhạc phân tích

  • Số thứ tự lãnh đạo hay quốc vương, giáo hoàng

  • Tên của những người trùng nhau thường sử dụng số la mã để phân biệt

  • Viết số la mã cho những ngày lễ lớn hay thế kỷ hoặc lịch của Cộng hòa Pháp từ năm I đến năm XIV

  • Tên gọi các vệ tinh tự nhiên của Mặt Trăng

  • Sử dụng các số la mã trong nghệ thuật như tranh vẽ, xăm hình nghệ thuật…

Bảng số la mã từ 1 đến 100

Đây là hệ thống chữ số cổ đại và được xây dựng dựa trên chữ số Etruria. Chữ số la mã được sử dụng phổ biến nhất trong thời cổ đại, đến thời trung cổ được chỉnh sửa để tạo thành những số quen thuộc mà chúng ta vẫn đang sử dụng.

Tất cả số la mã hiện nay đều được xây dựng trên cơ sở các ký tự nhất định với những giá trị riêng. Một số ứng dụng khá phổ biến như khi viết số chương, chỉ số hay trên mặt đồng hồ,…

>> Xem thêm: Cách tính diện tích hình vuông hiệu quả nhất

Sau đây là bảng số la mã từ 1 đến 100

1 = I 26 = XXVI 51 = LI 76 = LXXVI
2 = II 27 = XXVII 52 = LII 77 = LXXVII
3 = III 28 = XXVIII 53 = LIII 78 = LXXVIII
4 = IV 29 = XXIX 54 = LIV 79 = LXXIX
5 = V 30 = XXX 55 = LV 80 = LXXX
6 = VI 31 = XXXI 56 = LVI 81 = LXXXI
7 = VII 32 = XXXII 57 = LVII 82 = LXXXII
8 = VIII 33 = XXXIII 58 = LVIII 83 = LXXXIII
9 = IX 34 = XXXIV 59 = LIX 84 = LXXXIV
10 = X 35 = XXXV 60 = LX 85 = LXXXV
11 = XI 36 = XXXVI 61 = LXI 86 = LXXXVI
12 = XII 37 = XXXVII 62 = LXII 87 = LXXXVII
13 = XIII 38 = XXXVIII 63 = LXIII 88= LXXXVIII
14 = XIV 39 = XXXIX 64 = LXIV 89 = LXXXIX
15 = XV 40 = XL 65 = LXV 90 = XC
16 = XVI 41 = XLI 66 = LXVI 91 = XCI
17 = XVII 42 = XLII 67 = LXVII 92 = XCII
18 = XVIII 43 = XLIII 68 = LXVIII 93 = XCIII
19 = XIX 44 = XLIV 69 = LXIX 94 = XCIV
20 = XX 45 = XLV 70 = LXX 95 = XCV
21 = XXI 46 = XLVI 71 = LXXI 96 = XCVI
22 = XXII 47 = XLVII 72 = LXXII 97 = XCVII
23 = XXIII 48 = XLVIII 73 = LXXIII 98 = XCVIII
24 = XXIV 49 = XLIX 74 = LXXIV 99 = XCIX
25 = XXV 50 = L 75 = LXXV 100 = C

Ta có thể thấy không có số 0, lý do bởi vì vào thời cổ đại không dùng số 0.

Cách Nhớ Dai Như Đỉa Những Gì Đã Học
Cách Nhớ Dai Như Đỉa Những Gì Đã Học

Tầm quan trọng của việc viết đúng các số la mã

Trong thực tiễn, các số la mã đã và đang được ứng dụng ở rất nhiều lĩnh vực. Từ khi được tạo ra, số la mã đã trở thành hệ thống chữ số rất thông dụng, được dùng nhiều nhất để ghi chép định lượng đồng thời sử dụng để đếm trong kinh doanh, buôn bán hoặc thậm chí ở tất cả các hoạt động thường ngày, nhất là trong thời kỳ cổ đại.

Hiện nay vẫn có rất nhiều lĩnh vực bắt buộc phải sử dụng số la mã. Cụ thể đó là:

  • Dùng để đánh đề mục văn bản
  • Dùng để ghi số trên mặt đồng hồ
  • Dùng để đánh chương sách
  • Dùng trong âm nhạc: tam nốt hợp âm
  • Dùng để ghi số thứ tự của các nhà lãnh đạo hoặc tên của các quốc vương và giáo hoàng
  • Dùng để phân biệt tên của những người trùng nhau
  • Dùng để ghi các ngày lễ lớn
  • Dùng để ghi thế kỷ
  • Dùng trong lịch của Cộng hòa Pháp từ năm I đến năm XIV
  • Dùng để đánh dấu thứ tự các phần của 1 bộ phim
  • Dùng trong tên gọi các vệ tinh tự nhiên của Mặt Trăng
  • Dùng để thể hiện các nhóm của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Vì những ứng dụng thiết thực nêu trên nên việc viết đúng, đọc đúng số la mã rất quan trọng đối với các em học sinh. Phụ huynh cần nhắc nhở cho các bé cần phải đọc – hiểu được số thì mới có thể tránh được sự nhầm lẫn khi tính toán và làm bài tập về số la mã chính xác hơn.

Trên đây là những kiến thức về các chữ số la mã và một số kinh nghiệm để ba mẹ áp dụng khi dạy bé học toán tại nhà có liên quan đến chủ đề này. Hy vọng qua bài viết của POPS Kids Learn, các bậc phụ huynh và các em nhỏ sẽ có thêm nhiều thông tin bổ ích và kiến thức toán học để học số la mã hiệu quả hơn. Ba mẹ đừng quên ghé POPS Kids Learn mỗi ngày để “bỏ túi” thêm nhiều kiến thức nuôi dạy bé chuẩn khoa học nhé!

Số La Mã từ 1 đến 1000

Chuyên mục: Kiến thức tổng hợp

Các dạng bài tập cho bé

Dạng bài tập 1: Đọc các số la mã

Cha mẹ có thể viết các SLM rồi đố con đọc được các số này, hoặc chỉ vào các SLM xuất hiện trên màn hình để giúp con làm quen và học thuộc số nhanh hơn.

Ví dụ: Hãy đọc các chữ số la mã sau đây:

  1. VII
  2. XI
  3. XXVII
  4. XL

Dạng bài tập 2: Xem đồng hồ la mã

Xem đồng hồ la mã là một trong những dạng bài tập thực hành giúp trẻ học được các SLM hiệu quả mà cha mẹ có thể áp dụng.

Ví dụ: Hãy nhìn vào đồng hồ và trả lời đồng hồ chỉ mấy giờ?

Dạng bài tập 3: Di chuyển que diêm tạo thành số la mã

Với những que diêm quen thuộc cha mẹ có thể tạo nên một trò chơi sinh động để trẻ vừa học vừa giải trí rất hữu ích. Hãy yêu cầu con xếp những con số theo yêu cầu từ các que diêm.

Ví dụ: Dùng những que diêm để xếp thành các số sau:

  1. 12
  2. 18
  3. 20
  4. 65

Dạng bài tập 4: Viết số la mã theo số cho sẵn

Ví dụ: Viết các SLM đã cho sẵn sau đây:

  1. 12
  2. 24
  3. 40
  4. 55
  5. 87

Dạng bài tập 5: So sánh các chữ số la mã

Với dạng bài so sánh các chữ SLM sẽ giúp trẻ nắm chắc được các giá trị cùng với cách viết chuẩn.

Ví dụ: So sánh các SLM sau đây:

  1. C và VIII
  2. VI và XV
  3. C và L
  4. L và XX
  5. XVI và XXX
Giải mã bí mật con số 369 ám ảnh Tesla | caocuongvu #shorts
Giải mã bí mật con số 369 ám ảnh Tesla | caocuongvu #shorts

Hướng dẫn cách viết số La mã

Quy tắc viết bảng số la mã cũng đơn giản và dễ nhớ tương tự như cách đọc. Chúng đều có quy luật chung. Khi trẻ muốn viết các chữ số la mã từ 1 đến 20, chúng chỉ cần sử dụng 3 chữ số đơn giản là I, V và X. Các ký tự này kết hợp với nhau sẽ cho ra giá trị mà trẻ cần viết. I và X sẽ không lặp lại quá 2 lần liên tiếp; V chỉ xuất hiện 1 lần.

Các nhóm ký tự đặc biệt được sử dụng ở đây là IV và IX. Lưu ý rằng với các ký tự này, giá trị của các chữ số sẽ giảm dần nếu tính từ trái sang phải.

Tuy cách viết số la mã tương tự như số tự nhiên nhưng trẻ cũng cần lưu ý một số quy tắc

Ngoài ra, trẻ cần nhớ các quy tắc cộng trừ sau để tránh nhầm lẫn trong khi viết bảng số la mã:

2.Quy tắc trừ đi bên trái

Như đã nhấn mạnh bên trên rằng giá trị của số la mã sẽ giảm dần nếu tính từ trái sang phải. Do đó, các chữ số được thêm vào bên trái có nghĩa là trừ đi. Tức là ta sẽ lấy số gốc trừ đi số thêm vào bên trái.

Ví dụ, muốn viết số 9 thì ta phải lấy 10 – 1. Vậy ở đây số 9 sẽ được viết là IX. Hoặc muốn viết số 14, ta phải lấy 15 – 1, tức là: XIV.

2.Quy tắc cộng thêm bên phải

Các chữ số la mã được quy định rằng khi người viết viết thêm số vào bên phải thì tức là ta đang cộng thêm vào số gốc. Giá trị cộng thêm trong phạm vi bài viết này không quá 2 lần. Ví dụ: XVII là 17 (ta thêm V, và II vào sau X).

Giúp con tiếp cận kiến thức Toán bằng phương pháp hiện đại và dễ hiểu:

>> Khám phá mô hình toán tư duy số 1 thế giới CPA của Singapore

>> Toán tư duy Singapore là gì? Trẻ học ở độ tuổi nào là tốt nhất?

Một số bài tập về số la mã để bé tự luyện

Bố mẹ có thể tham khảo một vài bài tập sau và cho các con luyện tập tại nhà để học số la mã hiệu quả hơn:

Bài tập 1

Đọc các số la mã sau:

IV, VIII, XIX, XXV, XXXI, IX

→ Đáp án: 4, 7, 19, 25, 31, 9

Bài tập 2

Viết các số sau thành số la mã:

5, 8, 6, 9, 40

→ Đáp án V, VIII, VI, IX, XL

Bài tập 3

Viết các số sau theo thứ tự từ nhỏ đến lớn:

VII, III, IX, XIV, IV, IL

→ Đáp án:

III, IV, VII, IX, XIV, IL

Bài tập 4

Đồng hồ chỉ mấy giờ?

→ Đáp án:

  • Đồng hồ 1: 12 giờ kém 5 phút (11 giờ 55 phút)

  • Đồng hồ 2: 12 giờ 15 phút

  • Đồng hồ 3: 3 giờ

Bài tập 5

Thực hiện các phép tính sau:

a. VI + IX

b. X – II

c. IL – X

d. V + XV

→ Đáp án:

a. XV

b. VIII

c. III

d. XX

Bài tập 6

Đọc các số la mã sau:

a. IC

b. VI

c. XV

d. XXXII

→ Đáp án:

a. Chín mươi chín

b. Sáu

c. Mười lăm

d. Ba mươi hai

Bài tập 7

So sánh các số la mã sau:

a. IV … VI

b. IX … IC

d. XV … VIII

d. VI … X

→ Đáp án:

a. IV < VI

b. IX < IC

c. XV > VIII

d. VI < X

Bài tập 8

Viết các số lẻ trong phạm vi 10 bằng số la mã

→ Đáp án: I, III, V, VII, IX

Bài tập 9

Viết số la mã ngược với số IX

→ Đáp án XI

Bài tập 10

Viết các số la mã từ 11 đến 20

→ Đáp án: XI, XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII, XIX, XX

Bài tập 11

Viết các số chẵn từ 21 đến 30 bằng số la mã

→ Đáp án: XXII, XXIV, XXVI, XXVIII, XXX

Xem thêm: Vì sao không có số la mã 0? Câu trả lời khiến mọi người bất ngờ

VTC14 | Hà Nội: Học sinh lớp 8 viết chữ siêu xấu muốn nghỉ học
VTC14 | Hà Nội: Học sinh lớp 8 viết chữ siêu xấu muốn nghỉ học

Bài tập làm quen với chữ số La mã

Để học tốt phần chữ số La mã này, các em cần thuộc các chữ số La mã, biết cách đọc một cách thành thạo, thường xuyên làm bàiTừ đó biết cách ứng dụng vào trong thực tế cuộc sống như biết cách đọc đồng hồ bằng chữ số la mã, đặt các mục lục chính trong vở viết.
Sau đây là một số bài toán để các phụ huynh, học sinh cùng luyện tập, tham khảo:
3.Bài tập
Bài 1
Đọc các chữ số La mã sau:
I, III, VII, XIV, XII, XIX, XXI
Bài 2
Sắp xếp chữ số La mã theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn xuống bé:
I, VII, IX, XI, V, IV, II, XVIII
Bài 3
Viết các số từ 10 đến 21 bằng chữ số La mã
Bài 4
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
Bài 5
Thực hiện các phép tính sau:
X – IV = ?
XX – IX = ?
XIX – IX = ?
IV + V = ?
V + IX = ?
3.Đáp án
Bài 1
Cách đọc chữ số La mã là:
I: có giá trị = 1 nên đọc là một
III: có giá trị = 3 nên đọc là ba
VII: có giá trị = 7 nên đọc là bảy
XIV: có giá trị = 14 nên đọc là mười bốn
XII: có giá trị = 12 nên đọc là mười hai
XIX: có giá trị = 19 nên đọc là mười chín
XXI: có giá trị = 21 nên đọc là hai mươi mốt
Bài 2
Thứ tự sắp xếp từ bé đến lớn là:
I, II, IV, V, VII, IX, XI, XVIII
Thứ tự sắp xếp từ lớn xuống bé là:
XVIII, XI, IX, VII, V, IV, II, I
Bài 3
Cách viết chữ số la mã từ 10 đến 21 là:
10 viết là X
11 viết là XI
12 viết là XII
13 viết là XIII
14 viết là XIV
15 viết là XV
16 viết là XVI
17 viết là XVII
18 viết là XVIII
19 viết là XIX
20 viết là XX
21 viết là XXI
Bài 4
Đồng hồ A chỉ: mười hai giờ kém 5 phút
Đồng hồ B chỉ: mười hai giờ mười lăm phút
Đồng hồ C chỉ: ba giờ đúng
Bài 5:
X – IV = VI
Vì: X = 10, IV=4, mà 10 – 4 = 6, 6 viết chữ số La mã là VI
XX – IX = XI
Vì: XX = 20, IX = 9, mà 20 – 9 = 11, 11 viết chữ số La mã là XI
IV + V = IX
Vì: IV = 4, V = 5, mà 4 + 5 = 9, 9 viết chữ số La mã là IX
V + IX = XIV
Vì: V = 5, IX = 9, mà 5 + 9 = 14, 14 viết chữ số La mã là XIV

Chữ Số La Mã Từ 0 Đến 100 Và Phương Pháp Dạy Bé Ghi Nhớ

Chữ số la mã là một trong những kiến thức toán học quen thuộc và không thể thiếu trong chương trình toán Tiểu học. Nếu ba mẹ và bé chưa nắm rõ cách đọc và viết chữ số la mã như thế nào thì hãy để POPS Kids Learn giúp bạn giải đáp rõ hơn trong bài viết dưới đây nhé.

Xem nhanh

  • Tổng hợp bảng các số la mã từ 0 đến 100
  • Hướng dẫn quy tắc đọc các chữ số la mã từ 0 đến 100
  • Cách viết số La Mã
  • Một số bí kíp giúp bé viết các số la mã chính xác
  • Bài tập làm quen với các chữ số la mã từ 0 đến 100 để bé tự luyện
  • Bài tập vận dụng về số La Mã
  • Kinh nghiệm học toán với các chữ số la mã 0 – 100
  • Lưu ý khi học toán lớp 3 số la mã từ 0 – 100
  • Tầm quan trọng của việc viết đúng các số la mã

Các dạng bài tập về dãy số la mã từ 1 đến 30 thường gặp

Muốn các con học số la mã từ 1 đến 30 hiệu quả, bố mẹ nên cho các con luyện thêm những bài tập liên quan đến số la mã. Cụ thể:

Dạng 1: Đọc các số La Mã

Các bậc phụ huynh sẽ hướng dẫn các bạn nhỏ đọc các số la mã ngẫu nhiên để luyện tập. Ví dụ bố mẹ hỏi con XX đọc như thế nào. Bé sẽ phải trả lời đó là 20.

Dạng 2: Xem đồng hồ có các số La Mã

Đây là dạng bài tập mà các con sẽ phải xem giờ, nhìn vào các số trên mặt đồng hồ và nói giờ chính xác. Dạng bài tập này không chỉ bổ sung kiến thức về số la mã mà còn bổ sung cho con kiến thức xem đồng hồ hiệu quả.

Dạng 3: Viết số La Mã theo yêu cầu

Với dạng bài tập này, các bé sẽ viết các số theo yêu cầu của bố mẹ thành số la mã. Chẳng hạn như bố mẹ yêu cầu con viết các số sau thành số la mã: 18, 30. 28, 17,…

Dạng 4: Tạo các số La Mã bằng cách xếp hoặc di chuyển que diêm

Với dạng bài tập này, các bậc phụ huynh sẽ chuẩn bị cho bé một hộp diêm rồi yêu cầu con xếp các que diêm thành các số la mã. Ví dụ như xếp diêm thành các số la mã 4, 9, 18, 27,…

Dạng 5: So sánh các số La Mã

Dạng bài tập cuối cùng chính là bố mẹ sẽ yêu cầu các con so sánh 2 số la mã hoặc tìm ra số la mã lớn nhất, nhỏ nhất trong các dãy số. Ví dụ như so sánh XIX và XXIX,…

ĐỪNG BỎ LỠ!!

Chương trình học Toán bằng tiếng Anh, giúp phát triển tư duy một cách toàn diện nhất.

Số La Mã - Khóa học hè - Toán 5 lên 6 - OLM.VN
Số La Mã – Khóa học hè – Toán 5 lên 6 – OLM.VN

Hướng dẫn viết số La Mã đơn giản nhất

Tương tự như cách đọc số theo kiểu La Mã, cách viết kiểu số này cũng khá đơn giản nếu bạn nắm rõ các quy tắc chung. Trong hệ thống chữ số kiểu La Mã thường có 07 số cần nhớ, đó là:

  • I=1
  • V=5
  • X=10
  • L=50
  • C=100
  • D=500
  • M=1000

Quy tắc viết số kiểu La Mã

Trước khi viết số này, bạn cần nắm các quy tắc đơn giản như sau:

  • Những ký hiệu X, I, M, C không lặp quá 03 lần trong một phép tính.
  • Những ký hiệu L, V, D chỉ có mặt một lần duy nhất.
  • Những chữ kiểu La Mã cơ bản sẽ lặp lại hai hoặc ba lần sẽ thể hiện giá trị khoảng gấp hai và gấp ba lần.
  • Khi viết chữ kiểu La Mã là trái từ, phải cộng. Nghĩa là những chữ số được thêm bên phải sẽ là số cộng thêm (bé hơn số gốc) và không thêm quá ba lần số.
  • Các chữ số được viết ở bên trái nghĩa là trừ đi. Tức là lấy chữ số gốc đem trừ cho số ở bên trái thì nó sẽ hiện kết quả của phép tính. Số ở bên trái chắc chắn phải bé hơn chữ số gốc thì các bạn mới làm được phép tính.
  • Khi dùng những chữ số có ký hiệu là V, I, L, D, C, M cùng những nhóm số IX, IV, XC, CM, CD, XL để thực hiện viết số kiểu La Mã thì phải tính giá trị từ bên trái qua bên phải cho những chữ số và tính cho nhóm các chữ số theo thứ tự giảm dần.

Ví dụ minh họa

Sau đây là một số ví dụ minh họa cho cách viết chữ số La Mã:

Ví dụ cho quy tắc 1, 2 và 3:

  • I = 1; III = 3; II = 2
  • X = 10; XXX = 30; XX = 20
  • C = 100; CCC = 300; CC = 200
  • MM =2000; M = 1000; MMM = 3000

Ví dụ cho quy tắc 4:

  • VI = 6; V = 5; VIII = 8; VII = 7
  • Nếu bạn viết: VIIII = 9 (sai), kiểu viết đúng là IX = 9
  • L = 50; LXX = 70; LX = 60; LXXX = 80
  • CX = 110; C = 100; CV =105
  • 2000 + 200 + 30 + 8 = 2238 = MMCCXXXVIII

Ví dụ cho quy tắc 5:

  • Số 4 (4 = 5 – 1): Ký hiệu là IV
  • Số 9 (9 = 10 – 1): Ký hiệu là IX
  • Số 40 = Ký hiệu là XL; + số 90 = Ký hiệu là XC
  • Số 400 = Ký hiệu là CD; + số 900 = ký hiệu là CM
  • MCMLXXXIV = Ký hiệu là 1984
  • MMXIX = Ký hiệu là 2019

Ví dụ cho quy tắc 6:

  • MCMXCIX: Đọc là Một nghìn chín trăm chín mươi chín.

Hướng dẫn quy tắc viết số la mã từ 1 đến 30 dễ hiểu

Không chỉ có quy tắc đọc đơn giản mà cách viết các số la mã từ 1 – 30 cũng rất dễ nhớ. Cụ thể:

  • Cách viết các chữ số la mã từ 1 đến 30 sẽ chỉ cần sử dụng 3 chữ số cơ bản là I, V và X

  • Các ký tự cơ bản kết hợp với nhau sẽ chỉ giá trị các số và I hay X sẽ không lặp lại quá 3 lần liên tiếp. Những chữ số này lặp lại mấy lần sẽ hiển thị giá trị gấp ngần ấy lần.

  • Chữ số V sẽ chỉ xuất hiện 1 lần.

  • Các nhóm ký tự đặc biệt sử dụng là IV và IX. Với những nhóm ký tự đặc biệt này thì khi tính từ trái sang phải, giá trị các chữ số giảm dần.

  • I là chữ số sẽ chỉ đứng trước V hoặc X.

Ngoài ra, khi viết các số la mã từ 1 đến 30, các bạn nhỏ cần nhớ quy tắc cộng, trừ sau:

Quy tắc cộng thêm bên phải

Các chữ số la mã quy định khi viết mà thêm số vào bên phải sẽ là cộng thêm vào số gốc. Giá trị cộng thêm không quá 3 lần. Chẳng hạn như XVIII là 18.

Quy tắc trừ đi bên trái

Còn các chữ số được thêm vào bên trái sẽ là trừ đi. Tức là các bạn nhỏ sẽ lấy số gốc từ đi số thêm vào bên trái. Những số thêm vào bên trái cũng sẽ phải nhỏ hơn số gốc. Ví dụ: XIX là 19, XXIV là 24.

Hướng dẫn cách viết các số la mã đơn giản giúp bé học nhanh và ghi nhớ tốt

Học dãy số la mã từ 1 đến 100 cực đơn giản khi biết đến quy tắc này!

Hướng dẫn cách đọc cách viết số la mã từ 0 đến 100 chi tiết nhất

Làm quen với chữ số La Mã - Toán lớp 3 - Cô Nguyễn Thị Điềm (HAY NHẤT)
Làm quen với chữ số La Mã – Toán lớp 3 – Cô Nguyễn Thị Điềm (HAY NHẤT)

Bài tập làm quen với các chữ số la mã từ 0 đến 100 để bé tự luyện

Để các con học số la mã từ 0 – 100 một cách hiệu quả, sau đây POPS Kids Learn sẽ giới thiệu đến ba mẹ và bé là một số dạng bài tập cho các con tự luyện ở nhà:

Dạng 1: Đọc các số La Mã

Bài tập: Hãy đọc những số la mã sau

a. VII

b. LII

c. XXIX

d. XXXV

Dạng 2: Xem đồng hồ số la mã

Bài tập: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

Đáp án:

1. Bốn giờ đúng

2. tám giờ mười lăm phút

3. chín giờ kém năm phút (hoặc tám giờ năm mươi lăm phút)

Dạng 3: Viết số la mã theo yêu cầu

Bài tập: Viết các số la mã sau:

a. 70

b. 56

c. 43

d. 89

Đáp án:

  1. LXX
  2. LVI
  3. XLIII
  4. LXXXIX

Dạng 4: Tạo số la mã bằng cách di chuyển que diêm

Bài tập: Từ những que diêm đã cho, xếp các số sau:

a. 65

b. 20

c. 45

d. 18

Dạng 5: So sánh các số La Mã

Bài tập: So sánh các số la mã sau:

a. LVI và XXX

b. C và VIII

d. L và XXIX

d. VIII và Ix

Quy tắc đọc bảng số la mã từ 1 đến 20

Bảng số la mã từ 1 đến 20 có cách đọc rất đơn giản, không có quá nhiều ký tự phức tạp. Bố mẹ chỉ cần hướng dẫn bé nhìn bảng số la mã và đọc như số tự nhiên thông thường.

Khi đọc các số la mã từ 1 đến 20, trẻ cần nhớ rằng: nếu tính từ trái sang phải thì giá trị các chữ số và nhóm chữ số sẽ giảm dần. Tức là, chữ số hàng chục sẽ được đọc trước, sau đó là chữ số hàng đơn vị, cách đọc tương tự các số tự nhiên.

Ví dụ một cách đơn giản, I sẽ đứng trước V hoặc X. Cụ thể: IV là 4, đọc là bốn, IX là 9, đọc là chín,…

SỐ LA MÃ TỪ 1 ĐẾN 1 TỶ & QUY TẮC - Tuấn Kiệt
SỐ LA MÃ TỪ 1 ĐẾN 1 TỶ & QUY TẮC – Tuấn Kiệt

Một số bí quyết giúp bé đọc và viết số La Mã chuẩn

Chữ số dạng La Mã tương tự như số tự nhiên. Chỉ cần bạn viết sau 1 đơn vị hay viết sai vị trí của nó trong 1 số thì giá trị của nó bị biến đổi theo. Bởi vậy, ngoài tìm hiểu cách đọc thì các em học sinh cần tìm hiểu cả cách viết những chữ dạng La Mã để làm các bài tập liên quan. Sau đây là một số bí quyết giúp bé đọc và viết số dạng La Mã chính xác nhất:

Đọc và viết thành thạo những chữ số dạng La Mã từ số 1 đến số 20

Muốn nắm rõ các số dạng La Mã thì các bạn học sinh phải biết cách đọc và viết thật thành thạo các chữ kiểu La Mã từ số 1 đến số 20. Thực tế thì cách viết số dạng La Mã rất dễ. Khi đã thành thạo những mặt số cơ bản thì các bạn sẽ đọc và viết những số lớn hơn một cách dễ dàng.

Việc học từ dễ tới khó là phương pháp học toán khá hiệu quả khoa học. Phụ huynh có thể áp dụng phương pháp này để rèn luyện cho các bé ở nhiều độ tuổi khác nhau. Khi bé đã vững vàng cách đọc chữ kiểu La Mã từ số 1 đến số 20 thì bố mẹ mới giao những bài tập đọc, tập viết những số dạng La Mã với giá trị cao hơn để để bé luyện tập tư duy nhạy bén trong việc tính toán với những số này.

Học lý thuyết kết hợp với thực hành

Không chỉ môn toán mà việc học bất cứ môn nào cũng phải có lý thuyết đi đôi với thực hành thì mới nhớ lâu dài. Vì vậy mà thầy cô và phụ huynh phải cho các bé thực hành đọc và viết số La Mã thật nhiều để bé nhớ lâu hơn.

Cha mẹ hãy hướng dẫn cho bé cách đọc và viết nhiều chữ dạng La Mã để bé thành thạo. Hoặc phụ huynh có thời gian thì hãy viết ra một chữ dạng la mã để bé đoán giá trị và cách đọc của nó để xem bé có nắm vững kiến thức không. Việc vừa tìm hiểu lý thuyết, vừa thực hiện những bài tập liên quan đến chữ La Mã sẽ giúp bé áp dụng kiến thức lý thuyết vào trong thực hành.

Liên hệ thực tế

Phương pháp này không quá mới lạ nhưng là cách học toán hiệu quả nhất. Để giúp bé học thuộc những chữ số kiểu La Mã thì phụ huynh nên liên hệ thực tế với những hình ảnh mang tính trực quan, như vậy bé sẽ nhớ lâu hơn.

Ngoài ra, vì những ký hiệu La Mã khá tương đồng với những chữ cái khác nên các bé khó nhớ và dễ lộn. Vì vậy, bố mẹ nên tập cho bé xem đồng hồ có chữ dạng La Mã và hỏi bé xem bây giờ là mấy giờ. Hay khi đọc sách thì bố mẹ hãy bảo bé đọc số lương của sách… Tuy đây là các hoạt động nhỏ trên thực tế những nó sẽ giúp các bé có thể tập luyện, nắm vững những kiến thức về hệ thống chữ La Mã.

Làm bài tập về số La Mã thường xuyên

Thêm một bí kíp nữa để giúp các bé viết và đọc những chữ kiểu La Mã thuần thục đó là bố mẹ nên cho bé làm đa dạng bài tập có liên quan đến loại số này. Khi làm bài tập thường xuyên thì bé sẽ nhớ những con số trong bảng chữ cái La Mã lâu hơn và không cảm thấy bối rối khi gặp những bài tập ở trường. Sau đây là một vài bài tập mà phụ huynh có thể cho bé thực hành ngay:

Bài tập 1: Số ở liền sau V là con số bao nhiêu?

  • A. Bốn
  • B. Năm
  • C. Sáu
  • D. Bảy

Bài tập 2: Số ở liền trước con số XIII là con số bao nhiêu?

  • A. Mười
  • B. Mười hai
  • C. Mười ba
  • D. Mười bốn

Bài tập 3: Tổng của hai số X và XV là mấy?

  • A. Mười tám
  • B. Mười chín
  • C. Hai mươi ba
  • D. Hai mươi lăm

Bài tập 4: Tổng của hai số XVII và XVII là mấy?

  • A. Ba mươi lăm
  • B. Ba mươi bốn
  • C. Ba mươi hai
  • D. Ba mươi ba

Nội dung trên đã chia sẻ đầy đủ bảng số La Mã cùng cách đọc, cách viết kiểu số này. Hy vọng phụ huynh có thể chỉ dạy con mình học tập tốt hơn vì đây là kiến thức quan trọng ở bậc Tiểu Học. Nó là nền tảng giúp bé học môn Toán ở những bậc học cao hơn.

Tham khảo bài viết liên quan:

Số La Mã từ 1 đến 30

Chuyên mục: Kiến thức tổng hợp

Bảng số la mã và các ứng dụng trong cuộc sống

Số la mã được sử dụng khá phổ biến và rộng rãi trong cuộc sống. Vì thể trẻ có thể bắt gặp bảng số la mã một cách dễ dàng.

Bảng số la mã được ứng dụng vào những lĩnh vực khác nhau trong đời sống

Việc học và ứng dụng được bảng số la mã sẽ giúp ích được cho bé khá nhiều trong tương lai, ví dụ như:

  • Thực hiện các phép tính toán phức tạp: Ta đã biết toán học ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống của loài người. Trước đây người Hy Lạp cổ đại đã thực hiện các phép tính toán phức tạp trong đại số và cả hình học bằng số la mã. Từ đó các nhà toán học có thể giải quyết được những vấn đề trong thực tế.
  • Kiến trúc: Trong ngành nghề kiến trúc này, số la mã được sử dụng để đặt tên, và đo lường cho các kiểu kiến trúc khác nhau.
  • Khác: bảng số la mã còn được sử dụng trong việc đánh số đồng hồ (ký hiệu giờ bằng số la mã từ I đến XII), đánh số đồ vật, đánh số trang/chương sách, đánh số trong âm nhạc phân tích,…

Bài viết này chia sẻ đến phụ huynh và các em nhỏ những thông tin cơ bản liên quan đến bảng số la mã, cách viết bảng số la mã từ 1 đến 20, và cách ứng dụng số la mã trong đời sống. Hy vọng với những nội dung này, bé có thể học số la mã một cách dễ dàng hơn.

Hiểu rõ tâm mình - Kinh Trung Bộ 100 - Kinh Sangarava - SC. Giác Lệ Hiếu
Hiểu rõ tâm mình – Kinh Trung Bộ 100 – Kinh Sangarava – SC. Giác Lệ Hiếu

Kinh nghiệm học toán với các chữ số la mã 0 – 100

Để giúp các bé học toán với số la mã một cách hiệu quả, ba mẹ nên “bỏ túi” cho bé một số kinh nghiệm khi dạy con học như sau:

Hiểu rõ cách đọc các số

Chỉ khi ba mẹ chỉ cho các con cách đọc các số chính xác thì các bé mới học tốt được toán với các số la mã. Đây là một trong những yếu tố quan trọng và sẽ tạo nền tảng để con tự học số la mã tại nhà thêm phần hiệu quả.

Nắm vững các quy tắc viết

Việc dạy bé nắm vững những quy tắc viết số la mã cũng vô cùng quan trọng. Ngoài việc đọc đúng và chính xác số la mã thì các con cũng cần phải nắm chắc quy tắc viết mới nhận diện và viết đúng được các số la mã. Nhờ vậy, các bé mới có thể ứng dụng để làm bài tập hiệu quả.

Tập trung vào các số la mã thường dùng

Đây cũng là kinh nghiệm học số la mã đơn giản mà bổ ích ba mẹ không nên bỏ qua và các bạn nhỏ cũng cần lưu ý thật kỹ. Những số la mã thường dùng nhiều nhất hiện nay là I, V và X (1, 5 và 10).

Tìm hiểu và làm quen với các dạng toán về số la mã từ 0 đến 10 thường gặp

Muốn cho trẻ học số la mã từ 0 đến 100 hiệu quả, trước hết ba mẹ chúng ta cần cho bé tìm hiểu và làm quen trước với các dạng toán về số la mã từ 0 đến 10 rồi với nâng cao độ khó. Cách học như vậy sẽ khiến các bé không bị quá tải đồng thời giúp ghi nhớ số la mã dễ dàng hơn.

Ứng dụng các số la mã vào cuộc sống của bé

Đây cũng là một trong những bí quyết học toán với các số la mã hiệu quả nữa cho các em nhỏ. Khi các con gặp những số la mã xuất hiện trong cuộc sống như: đồng hồ treo tường, các chương sách vở, những hình ảnh về số la mã trên phim ảnh hay sách vở…. thì các bé cũng sẽ dần nhận thấy các số gần gũi và quen thuộc. Từ đó sẽ dễ nhớ các con số la mã hơn.

Cho con luyện tập thường xuyên

Một kinh nghiệm học số la mã hiệu quả nữa mà các bậc phụ huynh nên chú ý để dạy các con chính là cho bé ôn tập và thực hành thường xuyên. Việc cho bé học toán với các chữ số la mã thường xuyên sẽ giúp cho các bé quen với các số và thành thạo trong cách đọc và cách viết các số,..

Cách đọc các số la mã như thế nào?

Cách đọc các số la mã rất đơn giản. Các bậc phụ huynh sẽ dựa vào những ký tự cơ bản để dạy bé đọc các số la mã. Trong đó, có tất cả 7 ký tự cơ bản được trình bày trong bảng chữ số la mã dưới đây:

Quy tắc đọc số La Mã:

  • Các ký tự được ghi từ trái sang phải.
  • Giá trị của các ký tự được cộng dồn từ trái sang phải.
  • Một ký tự có thể đứng trước một ký tự có giá trị lớn hơn để biểu thị giá trị nhỏ hơn.
  • Một ký tự có thể đứng sau một ký tự có giá trị nhỏ hơn để biểu thị giá trị lớn hơn.

Dưới đây là hướng dẫn cách đọc các chữ số la mã từ 1 đến 100000 chi tiết:

  • Với những số nhỏ: các bạn chỉ cần hướng dẫn bé đọc số theo những thông tin về bảng số được cung cấp ở phần trên. Ví dụ như I – một, II – hai, V la mã – năm, X – mười, XX – hai mươi,…

  • Với những số lớn: bố mẹ sẽ hướng dẫn con đọc số theo thứ tự từ trái qua phải giá trị của các chữ số, nhóm số giảm dần. Bố mẹ sẽ hướng dẫn các con xác định chữ số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục rồi đến hàng đơn vị. Ví dụ: MMCCLXXXVIII- hai nghìn hai trăm tám mươi tám, MMCCXC – hai nghìn hai trăm chín mươi.

  • Với những số lớn hơn 4000: Trên đầu số gốc sẽ có dấu gạch ngang – đây là ký hiệu cho phép nhân 1.000. Các số lớn thường không có dạng thống nhất, có khi 2 gạch trên hoặc 1 gạch dưới dùng để chỉ phép nhân 1.000.000.

Số La Mã từ 1 đến 80 và Nguyên tắc viết Số La Mã
Số La Mã từ 1 đến 80 và Nguyên tắc viết Số La Mã

Tìm hiểu quy tắc đọc chữ số la mã

Quy tắc đọc SLM khá đơn giản, chúng ta chỉ cần nhìn vào bảng số và đọc theo quy tắc chung từ trái sang phải, giá trị các chữ số và nhóm chữ số giảm dần. Khi hướng dẫn trẻ đọc cần lưu ý đọc chữ số hàng trăm trước, sau đó đến hàng chục và cuối cùng là hàng đơn vị. Thực chất quy tắc đọc số la mã cũng giống như đọc số tự nhiên.

Một lưu ý quan trọng nữa khi đọc các SLM từ 1 đến 100 là chữ số I đứng trước chữ số V và chữ số X. Chữ số X đứng trước chữ số L và chữ số C.

>> Xem thêm: Bảng cửu chương cho bé

Cách học bảng số la mã hiệu quả cho bé

Bố mẹ có thể áp dụng cho trẻ các cách sau để quá trình học bảng số la mã của trẻ trở nên hiệu quả hơn:

3.Thuộc được các ký hiệu la mã cơ bản nhất

Ở đây số la mã đơn giản nhất là I, V, và X. Nhớ kỹ ba chữ số này, con có thể dễ dàng viết được số la mã lên tới 39 chứ không chỉ dừng lại ở 20.

3.Nắm vững các quy tắc viết

Việc dạy bé nắm vững những quy tắc viết số la mã là vô cùng quan trọng. Ngoài việc đọc đúng và chính xác bảng số la mã, trẻ cũng cần nắm chắc quy tắc viết mới có thể nhận diện và viết đúng theo yêu cầu.

Sử dụng mẹo giúp trẻ học bảng số la mã một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn

3.Làm bài tập về số la mã

Không chỉ với số la mã mà với bất cứ môn học nào thì trẻ cũng nên được học lý thuyết đi cùng với thực hành. Vì thế, để các con học hiệu quả, nhớ lâu và hiểu kỹ hơn, bố mẹ nên cho trẻ luyện thêm các bài tập về số la mã đơn giản như cộng, trừ số la mã, hoặc hướng dẫn bé đọc các số la mã khác nhau và yêu cầu con viết lại,… Việc thực hành thường xuyên giúp trẻ nhớ số la mã nhanh hơn, và học các số này một cách dễ dàng.

3.Kết hợp cùng trò chơi

Đây là một phương pháp học tập không phải là mới lạ. Phụ huynh có thể cân nhắc cho trẻ học số la mã thông qua những trò chơi thú vị, mang tính ứng dụng trong cuộc sống. Hoạt động này sẽ giúp con dễ hiểu về số la mã, từ đó bắt đầu cảm thấy hứng thú hơn trong việc tìm hiểu bảng số la mã sâu hơn.

3.Tạo sự hào hứng cho bé qua các app học toán

Số la mã là một phần trong kiến thức toán học, vậy nên bố mẹ hoàn toàn có thể tải app và đăng ký cho con để con được học có thực hành, có minh họa bằng video hay hình ảnh, giải đố,… Lý do là trẻ sẽ nhớ lâu hơn khi có sự kết hợp với hình ảnh trực quan trong cuộc sống thường ngày, giúp trẻ liên tưởng dễ dàng hơn.

Những cách này vừa góp phần làm con hứng thú hơn với bảng số la mã vừa giúp bé phát triển được tư duy toán học hiệu quả nhất có thể. Bố mẹ hãy thử áp dụng với con ngay từ hôm nay.

Giúp con giỏi toàn diện Toán và tiếng Anh với Babilala Math. Phương pháp toán tư duy Singapore CPA và mô hình học xoắn ốc giúp cho việc học toán bằng tiếng Anh của trẻ trở nên đơn giản và hiệu quả hơn trên nền tảng online.

Khởi động ngay với gói khởi đầu 3 tháng chỉ 390.000 đồng!

Toán lớp 3 - Học về số La Mã - Học cùng con
Toán lớp 3 – Học về số La Mã – Học cùng con

Những lưu ý cần nhớ khi học các số la mã và làm bài tập

Khi bé học các số la mã, bố mẹ cần nhắc con lưu ý đến những vấn đề sau để có thể học số hiệu quả hơn:

  • Đọc các số từ 1 đến 20 thành thạo: Khi các con học thuộc được các chữ số cơ bản, bố mẹ cần cho bé đọc thành thạo các số trong phạm vi 20. Mục đích là để giúp con quen với các mặt số và quen với quy tắc tạo số la mã. Dần dần, bé có thể áp dụng và viết các số la mã lớn hơn.

  • Phân biệt rõ các kí tự để tránh nhầm lẫn: Các bạn nhỏ có thể sẽ bị nhầm lẫn vì cách viết các số la mã có đôi chút “phức tạp”. Bởi vậy các bậc phụ huynh cần nhắc nhở con phải phân biệt rõ các ký tự để tránh nhầm lẫn.

  • Nắm chắc quy tắc viết chữ số và thêm, bớt giá trị: Quy tắc viết số la mã rất quan trọng. Bố mẹ cần nhắc nhở các bé phải nắm chắc nguyên tắc này. Có như vậy thì các con mới có thể không viết sai, viết nhầm số la mã.

Giờ đây các bậc phụ huynh đã biết nên cho bé học các số la mã như thế nào cho hiệu quả chưa? Hy vọng từ những chia sẻ này, các bạn nhỏ có thể nắm vững các thông tin, kiến thức về số la mã để làm bài tập thành thạo nhất.

Bảng số la mã từ 1 đến 20: Cách đọc, viết và quy tắc cần ghi nhớ

Bảng số la mã là một phần kiến thức toán học khá khó nhằn đối với các bé trong độ tuổi tiểu học. Để trẻ có thể ghi nhớ và ứng dụng số la mã khi học toán là một vấn đề không hề đơn giản. Tuy nhiên, trong bài viết này, thầy cô sẽ chỉ ra quy tắc giúp trẻ đọc được các số la mã từ 1 đến 20 một cách dễ dàng nhất, và cách giúp bé học phần kiến thức này một cách hiệu quả.

Nội dung chính

  • 1. Quy tắc đọc bảng số la mã từ 1 đến 20
  • 2. Hướng dẫn cách viết số La mã
  • 3. Cách học bảng số la mã hiệu quả cho bé
  • 4. Bảng số la mã và các ứng dụng trong cuộc sống

Cách đọc dãy số la mã 1 đến 30 cực đơn giản

Về quy tắc đọc, các số la mã 1 đến 30 đọc rất đơn giản, không quá phức tạp. Các con chỉ cần nhìn vào bảng số la mã từ 1 đến 30 và đọc như số tự nhiên thông thường khá dễ dàng. Ví dụ: XXV là 25 và đọc là hai mươi lăm.

Khi đọc các số la mã từ 1 đến 30, các con cần nhớ quy tắc I sẽ đứng trước V hoặc X. Ví dụ: IV là 4, đọc là bốn. Trong khi đọc các số la mã, có thể thấy nếu tính từ trái sang phải thì giá trị các chữ số và nhóm chữ số sẽ giảm dần. Tức là chữ số hàng chục đọc trước rồi đến chữ số hàng đơn vị, giống như cách đọc các số tự nhiên.

Làm quen với chữ số La Mã - Toán lớp 3 [OLM.VN]
Làm quen với chữ số La Mã – Toán lớp 3 [OLM.VN]

Bảng dãy số la mã từ 1 đến 30 chi tiết

Bảng số là mã từ 1 đến 30 được xây dựng dựa trên một số ký tự cơ bản và một số nhóm ký tự đặc biệt. Sau đây sẽ là bảng số la mã từ 1 đến 30 chi tiết:

VI

11

XI

16

XVI

21

XXI

26

XXVI

II

VII

12

XII

17

XVII

22

XXII

27

XXVII

III

VIII

13

XIII

18

XVIII

23

XXIII

28

XXVIII

IV

IX

14

XIV

19

XIX

24

XXIV

29

XXIX

10

15

XV

20

XX

25

XXV

30

XXX

Tổng hợp bảng các số la mã từ 0 đến 100

Các số la mã được biết đến là hệ thống chữ số cổ đại và xây dựng dựa trên chữ số Etruria. Chữ la mã được dùng rất phổ biến, nhất là trong thời cổ đại và đến thời Trung cổ thì được chỉnh sửa thành những chữ số quen thuộc như ngày nay.

Tất cả số la mã được xây dựng dựa trên các ký tự nhất định và trong bản số la mã thì mỗi số đều ứng với những giá trị riêng. Hiện nay, những số la mã thường được ứng dụng nhiều nhất để ghi số trên mặt đồng hồ hoặc đánh mục lục, ghi số chương,…

Sau đây, POPS Kids Learn sẽ giới thiệu đến ba mẹ và các bé bảng chữ la mã từ 0 đến 100:

Khi nhìn vào bảng bảng chữ số la mã trên, các bé ắt hẳn sẽ thấy thắc mắc vì thiếu mất số 0. Thực tế thì trong bảng số la mã không có số 0. Lý do đơn giản là vì trong thời kỳ cổ đại không dùng số 0 nên bảng chữ số la mã không có số 0.

BẢNG CHỮ SỐ LA MÃ
BẢNG CHỮ SỐ LA MÃ

Keywords searched by users: cách viết số la mã từ 1 đến 30

Bảng Số La Mã Từ 1 Đến 20: Cách Đọc, Viết Và Quy Tắc Cần Ghi Nhớ
Bảng Số La Mã Từ 1 Đến 20: Cách Đọc, Viết Và Quy Tắc Cần Ghi Nhớ
Chữ Số La Mã Từ 0 Đến 1900: Cách Đọc, Viết Và Quy Tắc
Chữ Số La Mã Từ 0 Đến 1900: Cách Đọc, Viết Và Quy Tắc
Số La Mã Từ 0 Đến 100: Cách Đọc, Cách Viết Và Quy Tắc Khi Học Hiệu Quả
Số La Mã Từ 0 Đến 100: Cách Đọc, Cách Viết Và Quy Tắc Khi Học Hiệu Quả
Bảng Dãy Số La Mã Từ 1 Đến 100: Cách Đọc & Cách Viết Chi Tiết Nhất
Bảng Dãy Số La Mã Từ 1 Đến 100: Cách Đọc & Cách Viết Chi Tiết Nhất
Các Dạng Toán Về Ghi Số Tự Nhiên – Bồi Dưỡng Toán 6
Các Dạng Toán Về Ghi Số Tự Nhiên – Bồi Dưỡng Toán 6
Các Số La Mã Từ 0 - 1000: Cách Đọc, Cách Viết & Quy Tắc Học
Các Số La Mã Từ 0 – 1000: Cách Đọc, Cách Viết & Quy Tắc Học
Ghi Hệ Thống Chữ Số La Mã Cơ Bản Cách Ghi Cách Tính Tương Đương Câu Hỏi  2500625 - Hoidap247.Com
Ghi Hệ Thống Chữ Số La Mã Cơ Bản Cách Ghi Cách Tính Tương Đương Câu Hỏi 2500625 – Hoidap247.Com
Khám Phá Các Số La Mã Từ 1 Đến 100 Kèm Cách Đọc Và Viết Chi Tiết
Khám Phá Các Số La Mã Từ 1 Đến 100 Kèm Cách Đọc Và Viết Chi Tiết
Chữ Số La Mã Từ 0 Đến 1900: Cách Đọc, Viết Và Quy Tắc
Chữ Số La Mã Từ 0 Đến 1900: Cách Đọc, Viết Và Quy Tắc
Cách Đọc - Viết – Ghi Nhớ Số La Mã 1 Đến 30 Trong “Tích Tắc”
Cách Đọc – Viết – Ghi Nhớ Số La Mã 1 Đến 30 Trong “Tích Tắc”
Ngôn Ngữ Latinh Và Những Điều Thú Vị Nhất Mà Bạn Nên Biết
Ngôn Ngữ Latinh Và Những Điều Thú Vị Nhất Mà Bạn Nên Biết
Lý Thuyết: Làm Quen Với Chữ Số La Mã - Sgk Cánh Diều | Sgk Toán 3 - Cánh  Diều
Lý Thuyết: Làm Quen Với Chữ Số La Mã – Sgk Cánh Diều | Sgk Toán 3 – Cánh Diều
Update 2023] Số La Mã Từ 1 Đến 100: Cách Viết, Cách Đọc Chuẩn
Update 2023] Số La Mã Từ 1 Đến 100: Cách Viết, Cách Đọc Chuẩn
Cách Viết Số La Mã - Bảng Chữ Số La Mã Từ 1 Đến 1000
Cách Viết Số La Mã – Bảng Chữ Số La Mã Từ 1 Đến 1000
Cách Đọc - Viết – Ghi Nhớ Số La Mã 1 Đến 30 Trong “Tích Tắc”
Cách Đọc – Viết – Ghi Nhớ Số La Mã 1 Đến 30 Trong “Tích Tắc”
Số La Mã Từ 1 Đến 1 Tỷ & Quy Tắc - Tuấn Kiệt - Youtube
Số La Mã Từ 1 Đến 1 Tỷ & Quy Tắc – Tuấn Kiệt – Youtube
Cách Đọc - Viết – Ghi Nhớ Số La Mã 1 Đến 30 Trong “Tích Tắc”
Cách Đọc – Viết – Ghi Nhớ Số La Mã 1 Đến 30 Trong “Tích Tắc”
Cách Đọc - Viết – Ghi Nhớ Số La Mã 1 Đến 30 Trong “Tích Tắc”
Cách Đọc – Viết – Ghi Nhớ Số La Mã 1 Đến 30 Trong “Tích Tắc”
Làm Chủ Phương Pháp Đọc Và Viết Số La Mã Từ 1- 30 Đơn Giản Cho Bé
Làm Chủ Phương Pháp Đọc Và Viết Số La Mã Từ 1- 30 Đơn Giản Cho Bé
Bảng Các Số La Mã Từ 1 Đến 100 Và Cách Viết Chuẩn Nhất - Meta.Vn
Bảng Các Số La Mã Từ 1 Đến 100 Và Cách Viết Chuẩn Nhất – Meta.Vn
Update 2023] Số La Mã Từ 1 Đến 100: Cách Viết, Cách Đọc Chuẩn
Update 2023] Số La Mã Từ 1 Đến 100: Cách Viết, Cách Đọc Chuẩn
Cách Đọc - Viết – Ghi Nhớ Số La Mã 1 Đến 30 Trong “Tích Tắc”
Cách Đọc – Viết – Ghi Nhớ Số La Mã 1 Đến 30 Trong “Tích Tắc”
Các Số La Mã Từ 1 Đến 100: Cách Viết, Cách Đọc Đúng Chuẩn
Các Số La Mã Từ 1 Đến 100: Cách Viết, Cách Đọc Đúng Chuẩn
Số La Mã Từ 0 Đến 100: Cách Đọc, Cách Viết Và Quy Tắc Khi Học Hiệu Quả
Số La Mã Từ 0 Đến 100: Cách Đọc, Cách Viết Và Quy Tắc Khi Học Hiệu Quả
Update 2023] Số La Mã Từ 1 Đến 100: Cách Viết, Cách Đọc Chuẩn
Update 2023] Số La Mã Từ 1 Đến 100: Cách Viết, Cách Đọc Chuẩn
Khám Phá Các Số La Mã Từ 1 Đến 100 Kèm Cách Đọc Và Viết Chi Tiết
Khám Phá Các Số La Mã Từ 1 Đến 100 Kèm Cách Đọc Và Viết Chi Tiết
Cách Viết Số La Mã Từ 1 Đến 100 Như Thế Nào Là Đúng
Cách Viết Số La Mã Từ 1 Đến 100 Như Thế Nào Là Đúng
Các Số La Mã Từ 0 - 1000: Cách Đọc, Cách Viết & Quy Tắc Học
Các Số La Mã Từ 0 – 1000: Cách Đọc, Cách Viết & Quy Tắc Học
Các Số La Mã Từ 1 Đến 100: Cách Viết, Cách Đọc Đúng Chuẩn
Các Số La Mã Từ 1 Đến 100: Cách Viết, Cách Đọc Đúng Chuẩn
Khám Phá Các Số La Mã Từ 1 Đến 100 Kèm Cách Đọc Và Viết Chi Tiết
Khám Phá Các Số La Mã Từ 1 Đến 100 Kèm Cách Đọc Và Viết Chi Tiết
Các Số La Mã Từ 1 Đến 100: Cách Viết, Cách Đọc Đúng Chuẩn
Các Số La Mã Từ 1 Đến 100: Cách Viết, Cách Đọc Đúng Chuẩn
Các Số La Mã Từ 0 - 1000: Cách Đọc, Cách Viết & Quy Tắc Học
Các Số La Mã Từ 0 – 1000: Cách Đọc, Cách Viết & Quy Tắc Học
Cách Đọc - Viết – Ghi Nhớ Số La Mã 1 Đến 30 Trong “Tích Tắc”
Cách Đọc – Viết – Ghi Nhớ Số La Mã 1 Đến 30 Trong “Tích Tắc”
Khám Phá Các Số La Mã Từ 1 Đến 100 Kèm Cách Đọc Và Viết Chi Tiết
Khám Phá Các Số La Mã Từ 1 Đến 100 Kèm Cách Đọc Và Viết Chi Tiết

See more here: sixsensesspa.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *