Chuyển tới nội dung
Home » Cấu Tạo Cơ Mặt Người | Tham Khảo[Sửa | Sửa Mã Nguồn]

Cấu Tạo Cơ Mặt Người | Tham Khảo[Sửa | Sửa Mã Nguồn]

Giải phẫu chức năng cơ vùng mặt

Cách chăm sóc và bảo vệ mắt

Mắt là bộ phận rất quan trọng đối với chúng ta. Mắt còn phải hoạt động thường xuyên và tiếp xúc nhiều với môi trường nên ta cần phải chăm sóc và bảo vệ mắt để mắt luôn khỏe.

Để mắt luôn khỏe chúng ta nên:

  • Bảo vệ mắt khỏi các yếu tố bên ngoài:
  • Không đưa tay dụi mắt vì tay chứa nhiều vi khuẩn, làm mắt dễ mắc các bệnh lý về mắt.
  • Hạn chế nhìn trực tiếp các ánh sáng chói như: đèn pha xe, đèn hàn, …
  • Dùng mắt kính chống tia UV khi đi ra ngoài, mắt kính chống ánh sáng xanh khi sử dụng điện thoại, máy vi tính…
  • Cho mắt nghỉ ngơi hợp lý:

    • Trước tiên, cần học tập và làm việc ở nơi có ánh sáng thích hợp, giữ mắt ở khoảng cách hợp lý từ 30 – 40 cm khi đọc sách, dùng máy tính…
    • Để mắt nghỉ ngơi sau khi làm việc liên tục. Luyện tập các bài tập cho mắt như nhìn xa – gần – lên – xuống, chớp mắt liên tục để mắt không bị khô…
  • Xây dựng chế độ ăn uống tốt cho mắt:

    • Sử dụng các loại rau có màu xanh đậm (rau bina, cải xoăn… ), các trái cây có màu vàng, cam (cà rốt, cam…), các loại gan động vật,…
    • Bổ sung các thực phẩm chức năng cho mắt như dầu cá, vitamin,…
  • Khám mắt định kỳ: kiểm tra mắt định kỳ từ 3-6 tháng 1 lần để phát hiện sớm các bệnh lý về mắt nếu có để kịp thời điều trị.

Mắt là bộ phận tuy nhỏ bé nhưng lại vô cùng quan trọng đối với mỗi người, do đó ta cần hiểu rõ về cấu tạo của mắt và cách hoạt động của chúng. Đặc biệt cần phải chăm sóc mắt thường xuyên và đúng cách để có được đôi mắt luôn sáng khỏe bạn nhé!

TIN TỨC
  • Có nên sử dụng nước thay cho nước ngâm lens?

    Friday February 17, 2023

    Nước ngâm lens là một “item” bắt buộc phải có khi bạn muốn sử dụng kính áp tròng (lens). Dung dịch này không chỉ giúp làm sạch lens mà còn giữ lens trong tình trạng tốt nhất. Do vậy, đây thường được xem là khoản chi định kỳ nếu bạn dùng lens. Tuy nhiên, nước […]

  • 6 Nguyên nhân hàng đầu khiến mắt bị mờ khi đeo lens

    Friday February 17, 2023

    Thông thường, bạn sẽ kỳ vọng rằng cặp kính áp tròng mình mới mua sẽ mang đến cho bạn một tầm nhìn rõ ràng, bất kể rằng đó là kính có tác dụng cải thiện thị lực hay chỉ là một phụ kiện thời trang. Tuy nhiên, đột nhiên có lúc mọi thứ lại trông […]

  • Đeo lens khi tắm: Nên hay không nên?

    Friday February 17, 2023

    Là một người mới đeo lens, bạn thay thế cặp kính gọng phiền toái bằng cặp lens mỏng nhẹ để cải thiện thị lực. Tuy nhiên, lúc đi tắm, bạn bị bối rối không biết có nên đeo lens hay không? Tháo lens thì loại thứ xung quanh mờ dần nhưng đeo lens có thực […]

  • CARAS.E giải đáp tất tần tật về contact lens

    Thursday February 2, 2023

    Nếu bạn là một người mới đang tìm hiểu về kính áp tròng (contact lens), bạn có lẽ sẽ bị bối rối trước một số thuật ngữ về lens và sự đa dạng các mẫu lens hiện tại. Quá nhiều thông tin, quá nhiều mẫu mã, quá nhiều quan điểm, nhận định và lời đồn […]

  • Tổng hợp những câu hỏi thường gặp về CARAS.E

    Thursday February 2, 2023

    Đối với những bạn lần đầu tiên mua lens tại CARAS.E sẽ quan tâm nhiều về những vấn đề như chính sách bảo hành, chính sách giao hàng,… Việc hiểu rõ những vấn đề này sẽ giúp bạn an tâm hơn khi mua sắm tại CARAS.E. Với mong muốn giúp khách hàng hiểu rõ hơn […]

  • Những điều nên và không nên làm khi sử dụng kính áp tròng

    Thursday February 2, 2023

    Kính áp tròng đã trở thành một trong những món “trang sức” không thể thiếu để tô điểm cho đôi mắt của bạn. Tuy nhiên, không phải bạn nào cũng biết cách sử dụng contact lens sao cho đúng cách, giảm tối đa tình trạng bị hư, rách. Bài viết sau đây sẽ bật mí […]

Cấu tạo của mắt gồm những gì?

Cấu tạo của mắt người được cấu thành từ phần bên ngoài và bên trong.

2.Cấu tạo bên ngoài

Là phần cấu tạo ta có thể dễ dàng nhìn thấy được khi đứng trước gương như: lông mi, mi mắt, giác mạc, củng mạc, kết mạc, …

2.Cấu tạo bên trong

Là phần cấu tạo phức tạp và tinh vi, thực hiện các hoạt động chính của mắt như: Thủy tinh thể, võng mạc, nhãn cầu, …

Bạn có thể tham khảo chi tiết cấu tạo của mắt thông qua các bộ phận cơ bản bên dưới:

Cấu tạo Bộ phận Đặc điểm Công năng
Bên ngoài Hốc mắt Là hốc xương bao trọn nhãn cầu Giúp bảo vệ mắt
Màng nước mắt Là lớp nước ở mặt trước của mắt Giúp giữ cho nhãn cầu luôn ướt, cung cấp dinh dưỡng cho giác mạc

Tạo bề mặt nhẵn cho ánh sáng đến giác mạc, giúp mắt khỏi nhiễm trùng

Củng mạc Là lớp ngoài, có màu trắng của nhãn cầu

Có 6 cơ ngoại nhãn và thần kinh thị giác bám vào

Chiếm ⅘ không gian phía trước

Tạo hình dạng nhãn cầu

Bảo vệ các bộ phận trong nhãn cầu

Giác mạc Lớp màng màu trong suốt, mỏng

Chiếm ⅕ không gian phía trước

Giúp hội tụ ánh sáng vào mắt, nhờ đó ánh sáng đi được vào nhãn cầu
Kết mạc Lớp mỏng, trong suốt, bao phủ phần trước củng mạc (kết mạc nhãn cầu) và mặt trong mi mắt (kết mạc mi) Giúp bảo vệ mắt khỏi nhiễm trùng và tổn hại bởi dị vật
Mống mắt Vòng sắc tố bao quanh đồng tử Quyết định màu mắt
Đồng tử Lỗ tròn màu đen ở giữa mống mắt Giúp cân bằng lượng ánh sáng vào mắt
Tuyến lệ (lỗ lệ) Là lỗ nhỏ nằm gần bờ mi Giúp nước mắt được dẫn ra khỏi mắt
Bên trong Thể mi Vòng cơ nằm giữa mống mắt và hắc mạc Giúp mắt nhìn rõ vật ở gần

Tiết thủy dịch nhờ tế bào lập phương ở tua mi

Hắc mạc Lớp màng mỏng giữ củng mạc và võng mạc Giúp nuôi nhãn cầu, biến lòng nhãn thành buồng tối để hình ảnh thể hiện rõ nét trên võng mạc
Thủy tinh thế Là lớp trong suốt nằm sau mống mắt và đồng tử Làm thay đổi tiêu điểm của mắt để mắt nhìn được vật ở khoảng cách khác nhau
Dịch kính Nằm sau thủy tinh thể Giúp tạo ra hình dáng nhãn cầu
Võng mạc Màng bên trong lòng màng bồ đào, được phủ bởi tế bào cảm thụ ánh ánh Giúp thu nhận ánh sáng từ thủy tinh thể hội tụ lại
Hoàng điểm (điểm vàng) Là trung tâm của võng mạc Tế bào thị giác nhạy cảm nhất thu nhận thông tin, ánh sáng rõ nét.

Ngoài ra, bên bên trong cấu tạo mắt còn rất nhiều bộ phận nhỏ khác hợp thành.

Giải phẫu chức năng cơ vùng mặt
Giải phẫu chức năng cơ vùng mặt

Các bệnh về mắt thường gặp

Mắt thường xuyên phải điều tiết và tiếp xúc với môi trường bên ngoài nên dễ mắc phải các bệnh như:

  • Nhược thị
  • Viêm bờ mi
  • Đục thủy tinh thể
  • Viêm kết mạc
  • Bệnh tăng nhãn áp
  • Nhiễm trùng mắt
  • Thoái hóa điểm vàng
  • Cận thị
  • Viễn thị
  • Xuất huyết dưới kết mạc
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm mống mắt, …

Vai trò của mắt

Mắt là cơ quan nhỏ bé nhưng thực hiện các chức quan rất quan trọng. Bao gồm 3 chức năng chính, đó là:

  • Quan sát: Mắt giúp ta nhận biết các sự việc, sự vật trong đời sống hàng ngày. Mắt có khả năng thu nhận các màu sắc, hình ảnh sau đó truyền thông tin để não bộ xử lý và lưu trữ.
  • Giao tiếp: Mắt cũng giúp con người liên hệ, trao đổi thông tin mà không cần dùng đến lời nói.
  • Cân bằng cảm xúc: Mắt còn là cơ quan giúp ta thể hiện các cảm xúc như vui, buồn, giận hờn, … nhờ đó mà cảm xúc của bạn được cân bằng.
Giải phẫu cơ vùng đầu mặt cổ trên mô hình 3D I Giải phẫu người 3D
Giải phẫu cơ vùng đầu mặt cổ trên mô hình 3D I Giải phẫu người 3D

Cơ chế hoạt động của mắt

3.Mắt nhìn như thế nào?

Với cấu tạo của mắt những đôi mắt bình thường, mắt sẽ hoạt động theo trình tự:

  • Đầu tiên, ánh sáng phản chiếu từ vật thể chúng ta đang nhìn.
  • Sau đó, các tia sáng đi vào mắt qua giác mạc ở phía trước mắt.
  • Ánh sáng đi qua thủy dịch và đi vào đồng từ để đến thấu kính.
  • Thủy tinh thể có thể thay đổi độ dày để bẻ cong ánh sáng, ánh sáng này sẽ tập trung vào võng mạc ở phía sau mắt.
  • Trên đường đến võng mạc, ánh sáng đi qua thủy tinh thể (một chất lỏng đặc và trong). Thể thủy tinh lấp đầy nhãn cầu và giúp duy trì hình dạng tròn của nhãn cầu.
  • Tiếp theo, ánh sáng đi đến phía sau mắt, chạm vào võng mạc. Võng mạc chuyển ánh sáng thành các xung điện sau đó được thần kinh thị giác đưa đến não.
  • Cuối cùng, vỏ não thị giác (trung tâm) của não giải thích những xung động này như những gì chúng ta nhìn thấy

3.Chúng ta khóc như thế nào?

Lớp nước ở chính giữa mắt là nước mắt, là phần chất lỏng chảy ra từ tuyến lệ. Tuyến lệ ở ngay phía trên và phía ngoài của mỗi mắt.

Các tuyến lệ liên tục tạo ra một lượng nhỏ chất lỏng, chảy lên phần trên của mi mắt. Khi ta chớp mắt, mí mắt sẽ làm lan nước mắt ra phía trước mắt. Các tuyến nhỏ trong mí mắt tạo ra một lượng nhỏ chất lòng bao phủ lớp ngoài của màng nước mắt. Lớp này giúp giữ cho bề mặt nước mắt mịn và giảm sự bay hơi của nước mắt.

Các tế bào kết mạc ở phía trước mắt và phần bên trong của mí mắt cũng tạo ra một lượng nhỏ chất lòng như chất nhầy. Hoạt động này giúp nước mắt chảy đều trên bề mặt của mắt.

Sau đó, nước mắt chảy xuống các kênh nhỏ phía trong mắt tạo thành một túi nước mắt. Từ đây, chúng chảy xuống ống lệ vào mũi.

Sự hình thành nước mắt ở người diễn ra nhiều hơn nếu mắt bị kích thích. Nó cũng diễn ra để phản ứng lại cảm xúc. Lúc này, tuyến lệ sẽ tiết ra nhiều chất lỏng chảy ra trên mí mắt mà ta gọi đó là nước mắt.

Cấu tạo mắt người

Mắt người bắt nguồn từ sự hình thành của một số lớp mầm:

  • Từ ngoại bì tạo ra các mô biểu bì (như giác mạc, mống mắt) và các mô thần kinh (võng mạc).

  • Từ trung bì tạo ra màng cứng, màng mạch, cũng như các cơ vận nhãn (cho phép chuyển động của mắt).

Mắt người tạo thành từ nhiều khu vực khác nhau, đảm bảo một chức năng riêng

Sự hình thành mắt người bởi cấu trúc phức tạp liên quan đến một số lượng lớn các cơ chế phôi học. Cấu tạo mắt người từ nhiều khu vực khác nhau, mỗi khu vực đảm nhận chức năng riêng:

Củng mạc và giác mạc

Lớp ngoài cùng là củng mạc, được tạo thành từ các mô liên kết dày đặc, ít mạch máu và do đó đảm nhận vai trò bảo vệ mắt. Ở phía trước màng cứng là giác mạc trong suốt. Chính giác mạc này cho phép các tia sáng xâm nhập vào nhãn cầu. Ở đây rất giàu các sợi thần kinh cảm giác đau: khi tiếp xúc với một đồ vật sẽ gây ra hiện tượng chớp mắt và tiết nước mắt, do đó bảo vệ mắt khỏi sự tiếp xúc và sự tấn công của vi khuẩn. Đặc biệt, giác mạc đóng góp hai phần ba vào tổng sức mạnh của mắt và lọc một phần tia cực tím. Giác mạc được nuôi dưỡng bằng nước mắt, được làm mới bằng cách chớp mắt.

Hắc mạc, thể mi và mống mắt

Bên trong được hình thành từ ba phần: hắc mạc, thể mi và mống mắt. Hắc mạc là một màng có nhiều mạch máu được tạo bởi các tế bào hắc tố. Thể mi về cơ bản được tạo thành từ các cơ trơn, nhờ sự co bóp của chúng, làm thay đổi hình dạng và cho phép điều chỉnh thủy tinh thể. Mống mắt là phần có màu và có thể nhìn thấy của mắt, bao gồm các cơ trơn. Mống mắt kiểm soát kích thước của đồng tử và do đó kiểm soát các tia sáng đi vào nhãn cầu: bộ phận này hoạt động như một màng ngăn.

Võng mạc

Lớp trong cùng là võng mạc, được tạo thành từ hai lớp. Lớp sắc tố (bên ngoài) ngăn ánh sáng chiếu vào mắt. Lớp bên trong là một cấu trúc thần kinh được tạo thành từ nhiều tế bào cảm quang (hình nón và hình que), các tế bào xử lý và vận chuyển thông tin hình ảnh đến não. Cấu trúc này là một phần của hệ thống thần kinh trung ương.

Thần kinh thị giác

Các sợi thần kinh đi ra khỏi mắt thông qua dây thần kinh thị giác. Tại điểm thoát này, võng mạc bị gián đoạn một cách tự nhiên: đó là điểm mù (vì tại đây không thể bắt được bất kỳ kích thích ánh sáng nào do không có tế bào cảm quang). Gần điểm mù này là hoàng điểm – điểm vàng (có vết lõm ở giữa, hố mắt) là điểm võng mạc có thị lực tốt nhất: đây là nơi các tia sáng chiếu tới trực tiếp, ít bị nhiễu nhất và có mật độ của tế bào cảm quang nhiều nhất.

Thủy tinh thể

Thủy tinh thể bao gồm các tế bào có nhân và các sợi cụ thể, hoạt động như một thấu kính hai mặt lồi, góp phần tạo nên nhãn áp và do đó tạo nên hình dạng của mắt.

Lệ đạo và nước mắt

Hệ thống lệ đạo là tập hợp các cơ quan sản xuất và thoát nước mắt. Nước mắt bảo vệ mắt bằng cách dưỡng ẩm và loại bỏ tạp chất. Hơn nữa, nước mắt còn có vai trò nuôi dưỡng giác mạc. Nước mắt là một chất lỏng có vị mặn và được tạo thành từ protein, glucose… Lượng nước mắt tiết ra bình thường là 50 Microlit/giờ.

Nước mắt được sản xuất trong các tuyến lệ nằm dưới mí mắt trên. Dung dịch nước muối này đến mắt thông qua các ống bài tiết. Nước mắt được phân phối trên toàn bộ bề mặt của mắt do mí mắt nhấp nháy. Cũng chính sự chớp mắt này đã gây ra sự di tản của nước mắt qua điểm lệ. Nước mắt chảy qua ống lệ để nối với ống lệ mũi và sau đó là các hốc mũi.

Cấu tạo HỘP SỌ ( Áp dụng để vẽ KHUÔN MẶT!!! )
Cấu tạo HỘP SỌ ( Áp dụng để vẽ KHUÔN MẶT!!! )

Chức năng của mắt người

Mắt là cơ quan chính của hệ thống thị giác, có nhiệm vụ thu nhận hình ảnh và hình thành tín hiệu điện dẫn đến dây thần kinh thị giác. Tín hiệu này sau đó được não “phiên dịch” ở cấp độ vỏ não thị giác và trả lại hình ảnh đã xử lý, do đó cho phép diễn giải môi trường xung quanh của chúng ta.

Khi hoạt động, mắt người giống chiếc máy ảnh

Mắt người là nguồn cung cấp thông tin chính cho não bộ về thế giới bên ngoài: khoảng 70% thông tin đi qua thị giác. Trường thị giác của con người bao phủ khoảng 220° theo chiều ngang và 140° theo chiều dọc.

Cấu trúc[sửa | sửa mã nguồn]

Các cơ mặt là các cơ nằm ngay dưới da, điều khiển nét mặt. Cơ có nguyên ủy từ mặt ngoài sọ và bám tận vào da mặt. Khi cơ co lại, da di chuyển. Những cơ này cũng gây ra các nếp nhăn trên da theo hướng vuông góc với chiều co cơ.[2]

Chi phối dây thần kinh[sửa | sửa mã nguồn]

Các cơ mặt được chi phối bởi thần kinh mặt (thần kinh sọ VII). Có 2 dây thần kinh VII, mỗi dây chi phối một bên mặt.[2] Tuy nhiên, các cơ nhai gần đó được chi phối bởi thần kinh hàm dưới, một nhánh của thần kinh sinh ba (thần kinh sọ V).

Danh sách các cơ[sửa | sửa mã nguồn]

Các cơ mặt gồm:[3]

  • Cơ chẩm trán
  • Cơ thái dương-đỉnh
  • Cơ tháp
  • Cơ mũi
  • Cơ hạ vách mũi
  • Cơ vòng mắt
  • Cơ mày
  • Cơ hạ mày
  • Cơ tai (trước, trên và sau)
  • Cơ vòng môi
  • Cơ hạ góc miệng
  • Cơ cười
  • Cơ gò má lớn
  • Cơ gò má nhỏ
  • Cơ nâng môi trên
  • Cơ nâng môi trên và cánh mũi
  • Cơ hạ môi dưới
  • Cơ nâng góc miệng
  • Cơ mút
  • Cơ cằm
Giải phẫu tạo hình - Cơ, xương mặt
Giải phẫu tạo hình – Cơ, xương mặt

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b Wilkins, Adam S. (2017). “History of the Face I”. Making Faces. Belknap Press. tr. 169. ISBN 9780674725522.
  2. ^ a b c Illustrated Anatomy of the Head and Neck, Fehrenbach and Herring, Elsevier, 2012, page 89
  3. ^ Kyung Won, PhD. Chung (2005). Gross Anatomy (Board Review). Hagerstown, MD: Lippincott Williams & Wilkins. tr. 364. ISBN 0-7817-5309-0.

Giải phẫu chi tiết các cơ đầu mặt

Các cơ ở đầu-mặt được chia làm 2 loại: cơ bám da mặt và cơ nhai.1. CÁC CƠ BÁM DACác cơ bám da của mặt đều quây quanh các hố tự nhiên, sự phức tạp của các cơ mặt là một đặc trưng của loài người: đó là phương tiện để diễn đạt tình cảm và đóng mở các lỗ tự nhiên và có 3 đặc tính chung:- Có một đầu bám vào da, một đầu bám vào xương, khi cơ co làm thay đổi nét mặt biểu hiện tình cảm, vui, buồn (nếp nhăn thường thẳng góc với sợi cơ).- Sắp xếp quanh các hố tự nhiên như mắt, mũi, tai, miệng, để đóng mở các lỗ tự nhiên ở vùng đầu mặt.- Tất cả đều do dây thần kinh mặt chi phối, nên khi dây thần kinh này bị tổn thương, mặt bị liệt bên đối diện.

Hình. Cơ vùng đầu

1. Cơ chẩm trán 2. 4. Cơ vòng mắt 3. Cơ mảnh khảnh 5. Cơ gò má nhỏ 6. Cơ gò má lớn 7. Cơ hạ vách mũi 8. Cơ vòng miệng 9. Cơ hạ môi dưới 10. Cơ cằm 11. Mạc trên sọ 12. Cơ tai trên 13. Cơ tai trước 14. Cơ nâng môi trên cánh mũi 15. Cơ mũi 16. Cơ nâng môi trên 17. Cơ nâng góc miệng 18. Cơ cười 19. Cơ hạ góc miệng 20. Cơ bám da cổ

Để dễ mô tả, các cơ bám da được chia làm nhiều nhóm:1.1. Các cơ trên sọGồm các cơ bám vào cân trên sọ. Có 2 cơ- Cơ chạm trán.- Cơ thái dương đỉnh (m. temporoparietalis) đi từ mạc thái dương đến bờ ngoài cân sọ. Khi co làm căng da đầu kéo da vùng thái dương ra sau. Là cơ kém phát triển thường đi kèm với cơ tai.1.2. Các cơ ở mắtCó 3 cơ- Cơ chạm trán (m. occipitofrontalis): phía trước và phía sau là cơ, ở giữa là cân sọ. Cơ dính vào cân của sọ. Làm nhướng mày khi co.- Cơ vòng mi (m. orbicularis oculi): cơ này có 2 phần: phần mi nằm ở trong mi mắt, phần ổ mắt ở nông. Làm nhắm mắt khi co.Cơ mày (m. corrugator supercilii): đi từ đầu trong cung mày ra phía ngoài tới da ở giữa cung mày. Khi co kéo mày xuống dưới, vào trong, làm cau mày, là có diễn tả đau đớn.- Cơ hạ mày (m. dapressor supercitii): đi từ phần mía xương trán đến da đầu trong cung mày. Kéo cung mày xuống dưới.1.3. Các cơ ở mũiCó 3 cơ :- Cơ tháp hay cơ cao hay cơ mảnh khảnh (m. procerus): là cơ nhỏ, nằm phía trên sống mũi và ở 2 bên đường giữa. Khi co kéo góc trong của lông mày xuống. Là cơ biểu lộ sự kiêu ngạo.- Cơ mũi (m. nasalis) gồm phần ngang và phần cánh:• Phần ngang hay cơ ngang mũi (m. transversus nasi): đi từ trên ngoài hố răng cửa xương hàm trên đến cân trên các sụn mũi. Khi co làm hẹp lỗ mũi.• Phần cánh hay cơ nở mũi (m. dilatator naris): đi từ rãnh mũi má tới da ở cánh mũi. Khi co làm mở rộng lỗ mũi.- Cơ lá hay cơ hạ vách mũi (m. depressor septi): từ bờ huyệt răng nanh tới bờ sau lỗ mũi và lá mía. Làm hẹp lỗ mũi, kéo vách mũi xuống dưới.1.4. Các cơ ở miệngGồm có các cơ làm há miệng và các cơ làm hẹp miệng.

1. Cơ chạm trán

2. Cơ vòng mi

3. Cơ mũi

4. Cơ nâng nông (nâng cánh mũi môi trên)

5. Cơ gò má to (tiếp lớn)

6. Cơ cười

7. Cơ tam giác môi

8. Cơ vuông cằm

9. Cơ chỏm cằm (chòm râu)

10. Cơ vòng môi

11. Cơ gò má bé (tiếp bé)

12. Cơ nâng môi trên

13. Cơ tháp

14. Cơ mày

Hình 4.23. Các cơ bám da ở mặt1.4.1. Các cơ làm hẹp miệng- Cơ vòng môi (m. orbicularis oris) gồm 2 lớp. Lớp sâu phát sinh từ cơ mút bắt chéo ở góc miệng và lớp nông là cơ nâng góc miệng và cơ hạ góc miệng bắt chéo ở góc miệng. Làm mím môi, ép môi vào răng, và lợi răng và đưa môi ra trước.1.4.2. Các cơ làm rộng miệng.- Cơ mút hay cơ thổi kèn (m. buccinator): đi từ 3 hố chân răng hàm lớn tới mép. Khi co ép má vào răng và lợi răng, giúp vào sự nhai và mút.- Cơ nanh hay cơ nâng góc miệng (m. levator anguli oris): đi từ hố nanh hàm trên tới mép và môi trên. Khi co kéo góc miệng lên.- Cơ tiếp lớn hay cơ gò má lớn (m. zygomaticus major): đi từ xương gò má tới mép. Khi co kéo góc miệng lên trên và ra sau (cười).- Cơ tiếp bé hay cơ gò má nhỏ (m. zygomaticus minor): ở trong cơ tiếp lớn, đi từ gò má tới môi trên. Khi co kéo môi lên trên và ra ngoài.- Cơ nâng cánh mũi môi trên (m. levator labii superioris alaeque nasi): đi từ mỏm lên của xương hàm trên tới da cánh mũi. Khi co kéo môi lên trên, làm nở mũi.- Cơ kéo môi sâu hay cơ nâng môi trên (m. levator labii superiories): từ bờ dưới ổ mắt đến cánh mũi và môi trên. Khi co kéo góc miệng, môi trên ra ngoài và lên trên, cùng với cơ tiếp bé tạo nên rãnh mũi môi, biểu lộ sự đau buồn.- Cơ cười (m. risorius): ôi từ cân cắn tới mép. Làm kéo góc miệng theo chiều ngang (cười mỉm).- Cơ vuông cầm hay cơ hạ môi dưới (m. depressor labii inferioris): đi từ hàm dưới và cảm tới môi dưới. Khi co kéo mới dưới xuống dưới và ra ngoài (mỉa mai).- Cơ tam giác môi hay cơ hạ góc miệng (m. depressor anguli oris): đi từ mặt ngoài xương hàm dưới tới mép và cơ vòng miệng: Kéo góc miệng xuống dưới (buồn bã).- Cơ cầm (m. mentalis): từ hố răng cửa hàm dưới đến da cam. Khi co đưa môi dưới lên trên ra trước diễn tả sự nghi ngờ hoặc khinh bỉ.- Cơ ngang cầm (m. transversus menti): khi có khi không, là một cơ nhỏ bắt ngang đường giữa ngang dưới cắm, thường liên tục với cơ tam giác môi.1.5. Các cơ của vành taiCó 3 cơ: cơ tai trên (m. auriculans superior), cơ tai trước (m. auricularis anterior), cơ tai sau (m. auricularis posterior). Các cơ này ở người teo đi, còn ở động vật thì phát triển. Bám từ mạc thái dương, mạc trên sọ và mỏm chũm tới bám vào phần trước mặt trong gờ nhĩ luân và mặt trong loa tai.1.6. Các cơ bám da ở cổCơ bám da cổ là một thảm rộng, hình 4 cạnh đi từ da hàm dưới tới mạc nông phủ vùng cổ và ngực trên. Kéo da cam và môi dưới xuống, góp phần biểu lộ sợ hãi hay đau khổ.2. NHÓM CƠ NHAIMỗi bên có 4 cơ2.1. Cơ thái dương (m. temporalis)Là một cơ rộng, bám vào hố thái dương có cân thái dương che phủ ở mặt

1. Cơ thái dương2. Cơ cắn (bó sâu)3. Cơ cắn (bó nông)4. Cơ mút5. Cơ nanhHình 4.24. Cơ bám da và các cơ nhaingoài, các thớ cơ tập trung lại xuống dưới bám vào mỏm vẹt xương hàm dưới. Do các nhánh thái dương sâu thuộc thần kinh hàm dưới chi phối. Cơ này có tác dụng nâng hàm dưới lên, kéo hàm ra sau, nghiến răng.2.2. Cơ cắn (m. masseter)Là một cơ dầy, bám từ 2/3 trước bờ dưới mỏm tiếp tới bám vào mặt ngoài góc xương hàm dưới. Thần kinh cắn, nhánh bên của thần kinh hàm dưới chi phối. Cơ có tác dụng nâng hàm dưới lên cao, nghiến răng.2.3. Cơ chân bướm ngoài (m. pterygoideus lateralis)Là một cơ dầy, ngắn, từ mặt ngoài chân bướm ngoài, chạy ra sau, ra ngoài xuống bám vào sụn chêm và bám vào bờ nước trong cổ lồi cầu xương hàm dưới và bao hớp thái dương hàm. Thần kinh chân bướm ngoài thuộc thần kinh hàm dưới chi phối. Khi cơ co đưa hàm ra trước, kéo sụn khớp ra trước, giúp động tác xoay.2.4. Cơ chân bướm trong (m. pter.medialis)Từ hố chân bướm xuống dưới, ra sau, bám vào mặt trong góc xương hàm dưới. Thần kinh chân bướm trong thuộc thần kinh hàm dưới chi phối. Khi co đưa hàm dưới lên trên và ra trước.1. Cơ chân bướm ngoài (bó trên)2. Cơ chân bướm ngoài (bó dưới)3. Cơ chân bướm trong, 4. Cơ mútHình 4.25. Các cơ nhaiHai cơ chân bướm bị ngăn cách nhau một vách sợi gọi là cân liên chân bướm ở phía sau cân này dầy lên tạo thành dây chằng bướm hàm, dây chằng này với cổ lồi cầu xương hàm dưới giới hạn một lỗ gọi là khuyết sau lồi cầu cho động mạch hàm trong và dây thần kinh tai thái dương đi qua.Tóm lại: bản cơ nhai, 3 cơ có sợi chạy dọc thẳng là cơ thái dương, cơ cắn, cơ chân bướm trong có tác dụng kéo hàm lên trên và một cơ có sọ chạy ngang là cơ chân bướm ngoài, có tác dụng đưa hàm sang bên lúc nhai hay đưa hàm ra trước (lúc 2 cơ cùng co). Còn các cơ kéo hàm xuống dưới thuộc cơ vùng cổ không gọi là cơ nhai. 4 cơ nhai đều do dây thần kinh hàm dưới chi phối.

Đôi mắt được ví như “cửa sổ tâm hồn” và là một trong năm giác quan của cơ thể. Mắt tuy nhỏ nhưng rất quan trọng khi đảm nhiệm các chức năng như nhìn, quan sát, thu nhận hình ảnh và gửi thông tin đến não bộ. Để hiểu rõ về cấu tạo mắt, chức năng và cơ chế hoạt động mắt hãy tìm hiểu qua bài viết dưới đây!

Mắt là cơ quan nhìn thấy sự vật, sự việc xung quanh cuộc sống. Mắt lấy ánh sáng từ những gì nhìn thấy và gửi thông tin hình ảnh đến não bộ. Đôi mắt có thể nhìn được khoảng 200 độ theo mọi hướng, bao gồm cả phía trước và hai bên (tầm nhìn ngoại vi). Các bộ phận của mắt phối hợp với nhau cho phép nhìn thấy hình ảnh, chuyển động và độ sâu. Ngoài ra, đôi mắt có thể nhìn thấy hàng triệu màu với các sắc thái khác nhau.

Cấu tạo của mắt gồm các bộ phận sau:

Các bộ phận của mắt phối hợp với nhau giúp nhìn thấy hình ảnh và gửi thông tin đến não bộ. Tất cả quá trình này diễn ra cực kỳ nhanh chóng.

Các chức năng của mắt có thể kể đến như:

Mắt không phải là hình cầu vì hơi nhọn ở phía trước, gần giống với quả bóng hơi bị nén lại. Ở người lớn, mắt có đường kính khoảng 2,5cm.

Màu mắt phụ thuộc vào gen với đa dạng các màu sắc như đen, xanh dương, xanh lá cây hoặc hổ phách và tất cả các sắc thái của màu nâu. Một số người, có đốm hoặc sọc màu khác nhau trong mống mắt hoặc có vòng màu tối hơn xung quanh. [1]

Các rủi ro ảnh hưởng đến mắt bao gồm:

Khi có tuổi đôi mắt thường nhìn thấy những đốm nhỏ, chấm hình tròn, đường kẻ hoặc mạng nhện trong tầm nhìn. Một số trường hợp, đục thủy tinh thể, thoái hóa điểm vàng hoặc bong võng mạc có thể xảy ra khi già đi. Lão thị (mất thị lực gần tiêu điểm) thường bắt đầu ảnh hưởng đến những người khoảng 45 tuổi trở lên.

Các bệnh ung thư ở mắt phổ biến như u ác tính nội nhãn và u nguyên bào võng mạc .

Một số bệnh ở mắt như thủy tinh thể, tăng nhãn áp, teo thị giác, viêm dây thần kinh thị giác,…

Các bệnh nhiễm trùng ở mắt thường thấy như đau mắt đỏ (viêm kết mạc), viêm bờ mi, lẹo mắt, chắp và khô mắt gây đỏ, sưng tấy và khó chịu.

Viêm võng mạc sắc tố là bệnh di truyền có thể dẫn đến mù lòa.

Trầy xước giác mạc và bong võng mạc có thể do chấn thương mắt. Tai nạn có thể gây chảy máu mắt, thâm quầng mắt, bỏng và kích ứng. Vật lạ cũng có thể làm hư mắt.

Lác (mắt lé) hoặc nhược thị có thể gây ra những thay đổi về hình dạng và tầm nhìn của mắt.

Các vấn đề của thị lực điển hình như:

Các bệnh phổ biến ở mắt gồm có:

Đục thủy tinh thể là hiện tượng thủy tinh thể của mắt bị mờ, ảnh hưởng đến 1 hoặc cả 2 mắt. Bệnh đục thủy tinh thể là nguyên nhân gây mù lòa hàng đầu thế giới. Đục thủy tinh thể có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến ở những người trên 50 tuổi.

Các triệu chứng của đục thủy tinh thể bao gồm:

Phương pháp điều trị phổ biến là phẫu thuật loại bỏ và thay thế thủy tinh thể bị đục bằng thủy tinh thể nhân tạo, với tỷ lệ thành công hơn hơn 90%.

Bệnh võng mạc là biến chứng phổ biến của người bệnh tiểu đường. Nguyên nhân do lượng đường (glucose) cao trong thời gian dài khiến mạch máu ở võng mạc bị tổn thương. Các triệu chứng gồm có:

Các phương pháp điều trị bao gồm tiêm thuốc và phẫu thuật nhằm điều chỉnh hoặc thu nhỏ các mạch máu ở võng mạc.

Thiên đầu thống do áp suất chất lỏng trong mắt cao hơn bình thường, dẫn đến hỏng dây thần kinh thị giác và ảnh hưởng đến đường truyền thông tin hình ảnh đến đến não. Bệnh glaucoma không phát hiện và điều trị kịp thời có thể giảm thị lực và mù ở 1 hoặc cả 2 mắt.

Có 2 loại bệnh tăng nhãn áp chính:

Các triệu chứng của bệnh tăng nhãn áp bao gồm:

Phương pháp điều trị tập trung vào việc giảm nhãn áp như thuốc nhỏ mắt theo toa, liệu pháp laser và phẫu thuật.

Khi rách giác mạc người bệnh thường cảm thấy cộm, khó mở mắt. Mắt sung huyết trở nên đỏ và đau, nhạy cảm với ánh sáng, nhìn mờ tạm thời.

Viêm dây thần kinh thị giác (ON) là tình trạng dây thần kinh ở mắt (dây thần kinh thị giác) bị viêm hoặc kích ứng. Bệnh có thể xảy với bất kỳ ai nhưng phổ biến ở phụ nữ từ 20 – 40 tuổi. Viêm dây thần kinh thị giác ảnh hưởng đến người bệnh như sau: [2]

Viễn thị là tình trạng không có khả năng tập trung hình ảnh lên võng mạc, mà hình ảnh bị tập trung ra sau võng mạc. Bệnh dễ nhầm lẫn với lão thị nhưng thực chất không giống nhau. Lão thị là sự mất linh hoạt tự nhiên của thủy tinh thể do tuổi tác. Viễn thị là dạng mắt ngắn bất thường khiến ánh sáng bẻ cong không chính xác khi đi vào mắt. Viễn thị được điều trị bằng kính điều chỉnh (thấu kính lồi).

Thoái hóa võng mạc là thuật ngữ chỉ các tổn thương của lớp tế bào võng mạc trong mắt, trong đó thoái hóa điểm vàng gây nguy hiểm đến thị lực. Nguyên nhân thoái hóa võng mạc đến từ bệnh đái tháo đường hoặc tăng huyết áp.

Teo thị giác là kết quả của tổn thương dây thần kinh thị giác đến từ các bệnh khác gây ra. Teo dây thần kinh thị giác ảnh hưởng đến thị lực và có thể gây mù lòa.

Xuất huyết võng mạc xảy ra khi máu không ở trong mạch máu mà thoát ra ngoài võng mạc, gây ảnh hưởng thị lực như nhìn mờ, đau và đỏ mắt.

Quáng gà là cách gọi thông thường của bệnh thoái hóa sắc tố võng mạc mắt. Bệnh quáng gà có dấu hiệu giảm thị lực, thu hẹp tầm nhìn vào ban đêm, trong bóng tối hoặc nơi ánh sáng không đầy đủ.

Khô mắt xảy ra do sự mất cân bằng tuyến nước mắt. Nước mắt không được sản xuất hoặc chất lượng kém dẫn đến không đủ bôi trơn và gây khô mắt. Phương pháp điều trị bao gồm nước mắt nhân tạo hoặc nút ống dẫn để ngăn nước mắt chảy ra.

Lác mắt (lé mắt) là tình trạng mắt nhìn theo 2 hướng khác nhau, không tập trung vào một hình ảnh duy nhất cùng lúc, dẫn đến não ưu tiên mắt này hơn mắt kia gây mất thị lực ở mắt không thuận.

Loạn thị là một loại tật khúc xạ phổ biến. Bệnh do phần nào đó của mắt (giác mạc hoặc thủy tinh thể) cong hơn bình thường dẫn đến tầm nhìn mờ. Hầu hết, các trường hợp loạn thị điều trị bằng kính điều chỉnh như kính đeo mắt hoặc kính áp tròng. Các biểu hiện của loạn thị như:

Người cận thị (hay còn gọi là cận thị) khó nhìn rõ các vật ở xa nhưng nhìn rõ các vật ở gần cùng với các triệu chứng khác như:

Bệnh giác mạc hình chóp là tình trạng lồi ra của giác mạc, tạo chóp hoặc hình nón. Các triệu chứng bệnh giác mạc chóp như:

Nhược thị thường xuất phát từ cận thị, viễn thị và loạn thị hoặc do bệnh lý ở 1 mắt.

Mù màu (thiếu khả năng nhìn màu) là bệnh không phân biệt màu sắc. Bệnh mù màu do tế bào hình nón (tế bào thần kinh trong võng mạc mắt) không hoạt động bình thường.

Bong võng mạc là sự tách rời võng mạc khỏi các mô giúp giữ võng mạc cố định, bệnh có thể dẫn đến mù lòa nếu không được điều trị. Nếu bệnh tiến triển nghiêm trọng sẽ gây các triệu chứng như:

Phương pháp điều trị bao gồm liệu pháp laser hoặc phẫu thuật để gắn lại võng mạc.

U nguyên bào võng mạc là bệnh ung thư võng mạc xảy ra ở trẻ em dưới 2 tuổi. Các triệu chứng bao gồm đồng tử trắng (phản xạ trắng trong đồng tử), lé mắt, viêm, thị lực kém. Chẩn đoán dựa trên kiểm tra bằng soi đáy mắt và siêu âm, CT hoặc MRI. Điều trị các khối u nhỏ bao gồm laser quang đông, phẫu thuật lạnh và xạ trị. Điều trị các khối u lớn thường phẫu thuật cắt bỏ.

Đây là một vết loét hở ở giác mạc, nguyên nhân chủ yếu do nhiễm vi rút hoặc nấm gây khô mắt, trầy xước hoặc rách giác mạc. Những người đeo kính áp tròng có nhiều nguy cơ bị loét giác mạc hơn.

Các triệu chứng của loét giác mạc bao gồm:

Để phòng ngừa các bệnh ảnh hưởng đến mắt cần chăm sóc mắt theo cách sau:

Khám mắt định kỳ nhằm kịp thời phát hiện ra các điểm bất thường và các bệnh khác ảnh hưởng đến mắt.

Chế độ ăn uống nên bao gồm nhiều trái cây và rau quả, đặc biệt các loại rau có lá màu vàng và xanh đậm. Ăn cá có nhiều axit béo omega-3, chẳng hạn cá hồi, cá ngừ và cá bơn có thể giúp ích cho đôi mắt.

Tập thể dục giúp ngừa hoặc kiểm soát bệnh tiểu đường, huyết áp cao và cholesterol cao. Các bệnh này gây các vấn đề về mắt hoặc giảm thị lực. Vì vậy, nên tập thể dục thường xuyên để giảm nguy cơ mắc các bệnh ảnh hưởng đến mắt.

Sau mỗi giờ làm việc trên máy tính nên thư giãn mắt bằng cách nhìn ra xa khỏi màn hình máy tính, nhắm mắt lại hoặc chớp mắt nhiều lần để mắt điều tiết đỡ khô do nhìn quá lâu.

Khi gặp ánh sáng chói như đèn hàn, lò đúc thủy tinh, đèn pha ô tô nên tránh nhìn trực tiếp. Hạn chế sử dụng kính áp tròng trong thời gian dài, giữ vệ sinh và sát trùng kính áp tròng cẩn thận. Khi đi ra ngoài trong trời nắng gắt hãy đeo kính râm tia cực tím chiếu vào mắt. Tránh dụi mắt khi đôi tay chưa được rửa sạch sẽ.

Nếu dành nhiều thời gian sử dụng máy tính, mắt sẽ dễ mỏi. Để giảm mỏi mắt, hãy thử quy tắc 20-20-20: Cứ sau 20 phút, hãy nhìn ra xa khoảng 6m trước mặt bạn trong 20 giây.

Khi sử dụng thuốc nhỏ mắt cần lưu ý những điều sau:

Để ngừa chấn thương mắt, cần bảo vệ mắt khi chơi một số môn thể thao, làm các công việc như xây dựng và làm việc trong nhà máy và sửa chữa.

Ngoài ra, tiếp xúc với ánh nắng mặt trời có thể làm hỏng mắt và làm tăng nguy cơ đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi tác. Do đó, hãy bảo vệ mắt bằng cách sử dụng kính râm, giúp chặn 99 – 100% cả bức xạ UVA và UVB.

Chuyên khoa Mắt, Hệ thống BVĐK Tâm Anh có đội ngũ bác sĩ với chuyên môn cao, kinh nghiệm lâu năm trong điều trị các bệnh về mắt. Và hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại giúp cải thiện bệnh về mắt hiệu quả.

HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH

Mắt là gì? Mắt là bộ phận chiếm diện tích nhỏ trên cơ thể nhưng đóng vai trò quan trong việc giúp con người nhìn thấy mọi thứ xung quanh cuộc sống. Ngoài ra, mắt rất dễ tổn thương và gây ra nhiều bệnh có thể dẫn nguy cơ mù lòa. Do đó, ngay khi bị dị vật vào mắt hoặc nhận thấy các điểm bất thường nên đến đến ngày chuyên khoa Mắt để bác sĩ chẩn đoán và xử lý kịp thời.

Mắt là cơ quan nhỏ bé nhưng vô cùng quan trọng trong đời sống con người. Mắt là cơ quan thị giác thực hiện chức năng nhìn, quan sát, thu nhận lại hình ảnh của sự vật, màu sắc để chuyển vào não xử lý và lưu trữ. Cùng tìm hiểu cấu tạo và cơ chế hoạt động của mắt.

Cấu tạo bên ngoài

Nhìn bên ngoài, đôi mắt cơ bản có các bộ phận sau: lông mày, lông mi, mi mắt, tròng trắng, tròng đen…

Cấu tạo bên trong

Mắt là một cơ quan có cấu tạo bên trong hết sức tinh vi trong đó giác mạc, thủy tinh thể và võng mạc là những bộ phận cơ bản để đảm bảo chức năng nhìn của mắt.

Bán phần trước
Giác mạc

Giác mạc (lòng đen), là một màng trong suốt, rất dai, không có mạch máu có hình chỏm cầu chiếm 1/5 phía trước của vỏ nhãn cầu. Đường kính của giác mạc khoảng 11 mm, bán kính độ cong là 7,7 mm. Chiều dày giác mạc ở trung tâm mỏng hơn ở vùng rìa.

Bán kính cong mặt trước giác mạc tạo thành lực hội tụ khoảng 48,8D, chiếm 2/3 tổng công suất khúc xạ của nhân cầu. Về phương diện tổ chức học giác mạc có 5 lớp, từ ngoài vào trong bao gồm: biểu mô, màng Bowmans, nhu mô, màng Descemet, nội mô.

Mống mắt – Đồng tử

Mống mắt là vòng sắc tố bao quanh đồng tử, quyết định màu mắt (đen, nâu, xanh..). Đồng tử là lỗ nhỏ màu đen, nằm ở trung tâm của mống mắt. Đồng tử có thể co lại hoặc giãn ra nhờ các cơ nằm trong mống mắt để điều chỉnh lượng ánh sáng vào mắt.

Thủy tinh thể

Thủy tinh thể nằm sau mống mắt. Thủy tinh thể trong suốt làm nhiệm vụ như một thấu kính hội tụ cho ánh sáng đi qua, tập trung các tia sáng đúng vào võng mạc để tạo thành hình ảnh rõ nét, giúp ta có thể nhìn xa gần.

Bán phần sau
Dịch kính

Dịch kính là chất dạng gel trong suốt lấp đầy buồng nhãn cầu ở phía sau thể thuỷ tinh. Khối dịch kính chiếm chừng 2/3 thể tích nhãn cầu.

Dây thần kinh mắt- mạch máu võng mạc

Dây thần kinh thị giác là nơi tập hợp các bó sợi thần kinh có chức năng dẫn truyền các tín hiệu nhận được ở võng mạc giúp ta nhận biết ánh sáng, hình ảnh… Mạch máu võng mạc gồm động mạch và tĩnh mạch trung tâm võng mạc cung cấp chất dinh dưỡng giúp nuôi dưỡng mắt.

Một số bệnh nội khoa có liên quan đến rối loạn mạch máu võng mạc như cao huyết áp, xơ vữa động mạch, bệnh đái tháo đường…

Hoàng điểm

Võng mạc là một màng bên trong đáy mắt có nhiệm vụ tiếp nhận ánh sáng từ thủy tinh thể hội tụ lại. Trung tâm võng mạc là hoàng điểm (điểm vàng), nơi tế bào thị giác nhạy cảm nhất giúp nhận diện nội dung, độ sắc nét của hình ảnh.

Thông qua các dây thần kinh thị giác võng mạc sẽ chuyển năng lượng ánh sáng thành tín hiệu thị lực và gửi về trung khu phân tích ở não. Võng mạc có nhiều lớp tế bào, đáng chú ý là lớp tế bào que, tế bào nón và lớp tế bào thần kinh cảm thụ.

Tế bào que, tế bào nón nhận biết hình ảnh, màu sắc. Lớp tế bào biểu mô sắc tố võng mạc giúp nuôi dưỡng và bảo vệ tế bào que, tế bào nón trước tác động gây hại của tia cực tím và ánh sáng xanh chất chuyển hóa gây hại võng mạc.

Cơ chế hoạt động của mắt

Để hiểu một cách đơn giản, cơ chế hoạt động của mắt tương tự như cơ chế hoạt động của máy chụp ảnh. Để chụp được ảnh, ánh sáng phản xạ từ vật được khúc xạ qua hệ thống thấu kính và hội tụ tại phim, qua quá trình rửa hình sẽ cho ta các bức ảnh.

Mắt có hệ thấu kính thuộc bán phần trước nhãn cầu bao gồm giác mạc, đồng tử, thủy tinh thể. Ánh sáng vào mắt sau khi được khúc xạ qua giác mạc và thủy tinh thể sẽ hội tụ trên võng mạc của mắt.

Tại đây tín hiệu ánh sáng sẽ được các tế bào cảm thụ ánh sáng trên võng mạc chuyển thành tín hiệu thần kinh. Sau đó, tín hiệu đó được truyền đến não thông qua hệ thần kinh thị giác và được xác nhận là hình ảnh tại não bộ. Đây chính là cơ chế hoạt động của mắt để bạn nhìn thấy một vật nào đó.

Đối với máy ảnh, chúng ta phải điều chỉnh tiêu cự chính xác và mức độ ánh sáng, khi ống kính bị bẩn phải lau chùi và bảo dưỡng cẩn thận.

Trong thực tế mắt chúng ta cũng thực hiện những công việc đó một cách hoàn toàn tự động. Ví dụ, để thay đổi tiêu cự thì thủy tinh thể sẽ thay đổi độ cong của mình dưới sự điều khiển của cơ thể mi trong mắt. Việc điều chỉnh độ co giãn của mống mắt sẽ làm thay đổi kích thước của lỗ đồng tử, từ đó điều khiển cường độ chùm sáng đi vào.

Các tuyến lệ chính và phụ hoạt động giúp cho giác mạc luôn được bôi trơn, nó là một cơ chế vệ sinh và bảo vệ tự nhiên mà tạo hóa ban cho đôi mắt. Các hoạt động này diễn ra tự động dưới sự điều khiển vô cùng tinh vi của các cơ chế thần kinh, mà không một máy ảnh cao cấp nào có thể sánh kịp.

Bác sĩ Chuyên khoa II. Đặng Đức Khánh Tiên

Tin tức

Mắt người: Cấu tạo, chức năng và các biện pháp bảo vệ

  • 22/03/2023 | Hướng dẫn cách lấy bụi ra khỏi mắt an toàn, nhanh chóng
  • 10/04/2023 | Chắp mắt bị vỡ: Xử trí sao cho an toàn?
  • 14/04/2023 | Lẹo mắt có tự khỏi không – Cách phòng tránh

6 biện pháp đơn giản giúp duy trì sức khỏe tốt cho đôi mắt

Dưới đây là 6 biện pháp đơn giản giúp ngăn ngừa hoặc làm chậm quá trình khởi phát các vấn đề về mắt và duy trì sức khỏe tốt cho đôi mắt.

Bảo vệ mắt khỏi tia nắng mặt trời

Dù màu mắt của bạn là gì, điều quan trọng là phải bảo vệ mắt khỏi sự tiếp xúc lâu với tia nắng mặt trời, vì điều này có thể dẫn đến đục thủy tinh thể sớm.

Cách bảo vệ hiệu quả mắt trong trường hợp này là chiếc kính râm có thể lọc được cả UVA (tia cực tím ở bước sóng cao nhất) và UVB (tia cực tím ở bước sóng trung bình). Đặc biệt là đừng bao giờ nhìn thẳng vào mặt trời, ngay cả khi đeo kính phù hợp, vì lúc này tia cực tím và tia hồng ngoại có thể đốt cháy một số vùng nhất định trên võng mạc của bạn.

Đọc khi đủ ánh sáng

Trong quá trình đọc, dù trên giấy hay trên màn hình, để hỗ trợ và làm dịu mắt, hãy đảm bảo rằng bạn luôn đọc sách với đủ ánh sáng.

Mắt phải làm việc quá nhiều do không đủ ánh sáng trong khi đọc, có thể dẫn đến đau đầu, khô, ngứa mắt hoặc thậm chí mờ mắt.

Nghỉ giải lao thường xuyên khi tiếp xúc với màn hình

Khô và mỏi mắt, rối loạn giấc ngủ… Hậu quả của việc tiếp xúc quá nhiều với ánh sáng xanh từ màn hình (máy tính, điện thoại thông minh và máy tính bảng) có thể gây hại mắt. Để hạn chế sự ảnh hưởng này, bạn nên nghỉ giải lao 15 phút sau mỗi 2 giờ xem màn hình.

Để đảm bảo giấc ngủ chất lượng, tránh màn hình ít nhất một giờ trước khi đi ngủ

Khoảng cách giữa mắt và màn hình

Nếu bạn làm việc trên màn hình, nên đặt máy tính ngang tầm mắt (hoặc ngay bên dưới) và giữ khoảng cách từ 40 đến 50cm giữa mắt bạn với màn hình.

Hãy nhớ điều chỉnh độ sáng của màn hình phù hợp với ánh sáng của môi trường xung quanh. Mẹo cuối cùng, hãy nhớ chớp mắt. Thật vậy, ánh sáng xanh từ màn hình làm giảm hiện tượng chớp mắt, nên chớp mắt giúp hạn chế tình trạng khô và mỏi mắt.

Cải thiện chất lượng giấc ngủ

Trong khi ngủ, đôi mắt tái tạo. Để tái tạo tối ưu, thời gian ngủ phải đủ: từ 6 đến 8 tiếng mỗi đêm, tùy theo nhu cầu của bạn. Ngủ trong bóng tối hoàn toàn, không có nguồn sáng sẽ tốt hơn, giúp thúc đẩy quá trình hydrat hóa mắt và loại bỏ các hạt lạ như ô nhiễm hoặc đơn giản hơn là bụi.

Áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh và cân bằng

Vitamin C đặc biệt có lợi cho sức khỏe của mắt, làm giảm đáng kể nguy cơ xuất hiện đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng. Trái cây có múi, kiwi, ớt xanh và vàng, rau xanh hoặc thậm chí dâu tây, lựu và quả mọng rất giàu vitamin C.

Một loại vitamin khác tốt cho mắt là vitamin A như: cà rốt, trứng, thịt đỏ, thịt gia cầm, cá, hải sản, đậu nành,…

Các thực phẩm giàu vitamin A, C và B2 giúp bảo vệ mắt

Vitamin B2 góp phần tối ưu hóa quá trình oxy hóa cho mắt, được tìm thấy trong các sản phẩm từ sữa, chẳng hạn như sữa nguyên chất hoặc sữa chua, nhưng cũng có trong nấm, hạnh nhân và hạt diêm mạch.

Trên đây là những thông tin liên quan đến mắt người về cấu tạo, chức năng và những biện pháp giúp bảo vệ mắt, ngăn ngừa các bệnh về mắt. Nếu bạn nhận thấy những tình trạng sức khỏe bất thường về mắt hãy đến tại các Bệnh viện, Phòng khám thuộc Hệ thống Y tế MEDLATEC để được các bác sĩ thăm khám, điều trị. Hoặc bạn có thể gọi đến số tổng đài sau: 1900 56 56 56 để được tư vấn và giải đáp các thắc mắc.

Cấu tạo và thành phần của mắt
Cấu tạo và thành phần của mắt

Cơ mặt

Cơ mặt

Đầu

Giải phẫu mặt ngoài của đầu

Chi tiết
Dây thần kinh thần kinh mặt
Định danh
Latinh musculi faciei
MeSH D005152
TA A04.1.03.001
FMA 71288
Thuật ngữ giải phẫu của cơ

Cơ mặt là nhóm các cơ vân do thần kinh mặt (thần kinh sọ VII) chi phối, các cơ này điều chỉnh nét mặt. Các cơ này chỉ có ở động vật có vú. Các cơ mặt là những cơ duy nhất bám vào lớp hạ bì.[1]

Ý nghĩa lâm sàng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổn thương dây thần kinh mặt dẫn đến liệt các cơ biểu hiện nét mặt. Liệt là mất hoạt động tự chủ của cơ bắp; thần kinh mặt có thể bị tổn thương vĩnh viễn hoặc tạm thời. Tổn thương này xảy ra khi tai biến mạch máu não, liệt Bell hoặc ung thư tuyến nước bọt mang tai (khối u ác tính, do dây thần kinh mặt đi qua tuyến). Tuyến mang tai cũng có thể bị tổn thương vĩnh viễn do phẫu thuật hoặc tổn thương tạm thời do chấn thương. Những bệnh nhân liệt mặt không chỉ làm mất/giảm biểu hiện nét mặt mà còn làm suy giảm nghiêm trọng chức năng nói tạm thời hoặc vĩnh viễn.[2]

GIẢI PHẪU CƠ MẠC ĐẦU MẶT CỔ   DHY
GIẢI PHẪU CƠ MẠC ĐẦU MẶT CỔ DHY

Vị trí của Mắt

Mắt là cơ quan tuy nhỏ bé nhưng lại có vai trò quan trọng đối với đời sống con người. Là cơ quan thị giác thực hiện chức năng nhìn, quan sát, thu nhận lại hình ảnh của sự vật, màu sắc để chuyển vào não bộ xử lý và lưu trữ.

Về vị trí, mắt người nằm trong hai lỗ hốc hai bên sống mũi, phía trên có gò lông mày và trán, phía dưới giáp xương má khuôn mặt.

Cấu tạo của mắt được hình thành từ tuần thứ 3 của thai kỳ dưới dạng hai túi thị nguyên thủy, phát triển và lồi dần ra phía trước tạo thành võng mạc, thủy tinh thể và các thành phần hoàn chỉnh khác.

Các bệnh thường gặp

  • Đục thủy tinh thể
  • Võng mạc
  • Thiên đầu thống (tăng nhãn áp)
  • Rách giác mạc
  • Viêm dây thần kinh thị giác
  • Viễn thị
  • Thoái hóa võng mạc
  • Teo dây thần kinh thị giác
  • Xuất huyết võng mạc
  • Quáng gà
  • Khô mắt
  • Lác mắt
  • Loạn thị
  • Cận thị
  • Bệnh giác mạc chóp
  • Nhược thị
  • Mù màu
  • Rách (bong) võng mạc
  • U nguyên bào võng mạc
  • Loét giác mạc
[Xương đầu mặt] Phần 1: Tổng quan về xương đầu mặt
[Xương đầu mặt] Phần 1: Tổng quan về xương đầu mặt

Những vấn đề cần lưu ý

Cơ chế hoạt động

Về cơ bản, cơ chế hoạt động của mắt tương tự cơ chế hoạt động của một máy chụp ảnh. Cấu tạo của mắt có hệ thấu kính bao gồm giác mạc, thủy tinh thể.

Đầu tiên, ánh sáng sau khi được khúc xạ qua giác mạc và thủy tinh thể sẽ hội tụ trên võng mạc của mắt. Tại đây các tín hiệu ánh sáng sẽ được các tế bào cảm thụ ánh sáng trên võng mạc chuyển thành tín hiệu thần kinh. Sau đó, tín hiệu đó được truyền đến não bộ thông qua hệ thần kinh thị giác và được xác nhận là hình ảnh tại não bộ. Đây chính là cơ chế hoạt động của mắt để chúng ta nhìn thấy một vật, một sự việc nào đó.

Nếu như đối với máy ảnh, chúng ta thường phải điều chỉnh tiêu cự thấu kính và mức độ ánh sáng, phải lau chùi và bảo dưỡng khi ống kính bị bẩn thì trên thực tế, mắt chúng ta đã thực hiện những chức năng đó hoàn toàn tự động. Thông qua thay đổi độ cong thủy tinh thể, độ co giãn của mồng mắt, kích thước của đồng tử,…từ đó điều khiển tiêu cự, cường độ chùm sáng đi vào.

Bên cạnh đó, để mắt liên tục điều tiết chống khô rát, các tuyến lệ chính và phụ luôn hoạt động để bôi trơn giác mạc. Đây là một cơ chế vệ sinh hoàn toàn tự nhiên của cơ thể giúp bảo vệ đôi mắt khỏi các tác nhân khói, bụi, nhiễm khuẩn…

Cách chăm sóc và bảo vệ mắt

Bổ sung chế độ ăn tốt cho mắt
  • Để có một đôi mắt sáng khỏe, bạn nên chú ý ăn nhiều rau xanh (đặc biệt các loại có lá màu xanh đậm), trái cây có màu vàng cam (cà rốt, đu đủ, cam..), các loại gan động vật, trứng, cá, thịt vịt,…

  • Những loại thực phẩm trên đều có hàm lượng vitamin A, C, E, Beta – caroten, Lutein, selenium cao giúp cải thiện nhãn lực, đem lại dưỡng chất cho mắt.

Tránh hoạt động mắt trong thời gian dài
  • Sau mỗi giờ làm việc trên máy tính, nên thư giãn mắt bằng cách nhìn ra xa khỏi màn hình máy tính, nhắm mắt lại hoặc chớp mắt nhiều lần để mắt điều tiết đỡ khô do nhìn quá lâu.

  • Nơi đọc sách hay làm việc phải đủ ánh sáng, không quá xa hay quá gần. Khi sử dụng máy tính nên giữ tư thế ngồi thẳng, đối diện trực tiếp với màn hình (cách từ 30 – 40cm), trung tâm màn hình nên cao ngang vùng ngực, đặt máy tính ở những nơi có độ sáng thích hợp, không chói lóa nhưng cũng không quá tối.

Tránh tổn thương vùng mắt
  • Khi gặp ánh sáng chói lóa như đèn hàn xì, lò đúc thủy tinh, đèn pha ô tô: bạn nên tránh nhìn trực tiếp vào những luồng ánh sáng này.

  • Hạn chế sử dụng kính áp tròng trong thời gian dài, giữ vệ sinh sát trùng kính áp tròng cẩn thận.

  • Khi đi ra ngoài trong trời nắng gắt hay trong khoảng thời gian từ 11h đến 4h chiều, nên đeo kính dâm để tránh ánh nắng hay tia cực tím chiếu trực diện vào mắt.

  • Tránh dụi mắt khi đôi tay chưa được rửa sạch sẽ.

Thường xuyên massage, tập thể dục cho mắt
  • Bạn nên ngủ đủ 7-8h mỗi ngày, nhắm mắt nghỉ trưa tầm 15 phút để mắt được nghỉ ngơi, thư giãn.

  • Nên massage đôi mắt mỗi ngày giúp mắt khỏe mạnh: dùng hai bàn tay cọ xát vào nhau cho nóng lên rồi sau đó áp lên đôi mắt, vuốt nhẹ từ trong ra ngoài, dùng tay day nhẹ nhàng đôi mắt, massage cho mắt khỏe.

  • Có thể cắt lát các lát dưa chuột, cà chua đắp lên đôi mắt để mắt được thư giãn hơn.

  • Bạn phải sử dụng khăn lau mặt riêng, thường xuyên giặt sạch và sau một ngày làm việc nên rửa mặt sạch. Trường hợp cần thiết (cảm giác cộm xốn bụi mắt) có thể nhỏ vài giọt thuốc sát khuẩn nhẹ.

Sử dụng thuốc nhỏ mắt phù hợp theo chỉ định
  • Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có nhu cầu sử dụng thuốc nhỏ mắt lâu dài.

  • Nên dùng nước muối sinh lí 0,9% để vệ sinh rửa mắt mỗi ngày

  • Mau chóng tới gặp bác sĩ nếu thấy mắt mình có vấn đề như đau mắt, quáng gà, nhìn mờ, đỏ và rát mắt, nhìn chói sợ ánh sáng.

  • Nên Kiểm tra mắt định kỳ để phát hiện kịp thời những bất thường hay bệnh lý về mắt giúp điều trị kịp thời.

Xem thêm:

Mắt của được chia làm hai phần chính với tên gọi là bán phần trước và bán phần sau. Bán phần trước của mắt bao gồm bộ phận có thể thăm khám được bằng các dụng cụ đơn giản như đèn soi, kính lúp:

  • Mi mắt và lông mi: mắt được nhắm lại hoặc mở ra nhờ cơ chế hoạt đông của hai nếp da, được gọi là mi mắt. Trên mi mắt có lông mi, có chức năng bảo vệ mắt khỏi dị vật, phản xạ nhắm – mở mắt giúp mắt tránh nhiễm khuẩn với các yếu tố như khói, bụi, nước…
  • Kết mạc: là một màng mỏng phủ trên phần màu trắng (củng mạc) của nhãn cầu, chứa các mạch máu. Chức năng chính của kết mạc là duy trì sự ổn định lớp nước mắt và tiết ra một số chất có trong nước mắt chống lại mọi sự xâm nhập vào giác mạc.
  • Củng mạc: lớp vỏ của nhãn cầu, tạo nên hình dạng của con mắt (hình cầu).
  • Giác mạc: có hình chỏm cầu, chính là phần cong nhất mà mắt thường có thể nhìn thấy khi nhìn vào con mắt. Giác mạc đóng vai trò như một thấu kính, hội tụ hình ảnh lên võng mạc, giúp ta có thể nhìn thấy vật.
  • Mống mắt: là vòng sắc tố bao quanh đồng tử. Mống mắt quyết định màu mắt (đen, nâu, xanh…)
  • Đồng tử: là lỗ nhỏ màu đen, nằm ở trung tâm của mống mắt. Đồng tử có thể co lại hoặc giãn ra nhờ các cơ nằm trong mống mắt để điều chỉnh lượng ánh sáng vào mắt.

Bán phần sau của mắt bao gồm các bộ phận chỉ có thể thăm khám bằng các phương tiện chuyên khoa:

  • Thủy dịch: chất dịch do thể mi tiết ra tiền phòng và hậu phòng (tiền phòng là khoang nằm giữa giác mạc và thể thủy tinh; hậu phòng là khoang nằm sau mống mắt), tạo nên áp lực (nhãn áp) để duy trì dạng hình cầu căng cho mắt và cung cấp dưỡng chất cho giác mạc và thủy tinh thể.
  • Thể thủy tinh: cấu trúc trong suốt nằm phía sau đồng tử, có tác dụng như một thấu kính làm hội tụ ánh sáng trên võng mạc sau khi đi qua đồng tử.
  • Võng mạc: là lớp trong cùng của nhãn cầu. Khi võng mạc nhận được ánh sáng nó sẽ truyền tín hiệu đến não thông qua hệ dây thần kinh thị giác, não bộ sẽ cho chúng ta ý thức về vật thể chúng ta đang nhìn thấy

Để chụp được ảnh, ánh sáng phản xạ từ vật được khúc xạ qua hệ thống thấu kính và hội tụ tại phim. Tại đây tín hiệu ánh sáng gây ra các phản ứng hóa học trên phim, sau đó trải qua quá trình rửa ảnh sẽ cho chúng ta các bức ảnh hình.

Tương tự như vậy, mắt có hệ “thấu kính” bao gồm giác mạc và thủy tinh thể. Ánh sáng sau khi được khúc xạ qua giác mạc và thủy tinh thể sẽ hội tụ trên võng mạc của mắt. Tại đây tín hiệu ánh sáng sẽ được các tế bào cảm thụ ánh sáng trên võng mạc chuyển thành tín hiệu thần kinh. Sau đó, tín hiệu đó được truyền đến não thông qua hệ thần kinh thị giác và được xác nhận là hình ảnh tại não bộ. Đây chính là cơ chế hoạt động của mắt để nhìn thấy một vật nào đó.

Các hoạt động này diễn ra tự động dưới sự điều khiển vô cùng tinh vi của các cơ chế thần kinh, mà không một máy ảnh cao cấp nào có thể sánh kịp.

Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng.

Những điều cần biết về cấu tạo mắt và cách bảo vệ mắt đúng cách

Thursday June 3, 2021

Mắt là cơ quan vô cùng quan trọng của con người. Mắt được cấu thành từ hoạt động của các bộ phận rất phức tạp, từ đó giúp con người có thể quan sát trong cuộc sống hàng ngày.

Dù mọi người đều coi trọng thị giác của mình (hơn tất cả các giác quan khác), nhưng có rất nhiều người chưa biết rõ về cấu tạo của mắt cũng như vai trò và cách hoạt động của mắt.

Có thể hiểu, cấu tạo của mắt bao gồm 2 phần: Đầu tiên là phần bên ngoài ta có thể thấy khi nhìn vào gương, phần còn lại là những phần bên trong mắt không thể nhìn thấy.

Nội dung bài viết1. Vai trò của mắt2. Cấu tạo của mắt gồm những gì?3. Cơ chế hoạt động của mắt

1. Vai trò của mắt

2. Cấu tạo của mắt gồm những gì?

3. Cơ chế hoạt động của mắt

3.2. Chúng ta khóc như thế nào?

Cấu tạo của Mắt

2.Cấu tạo bên ngoài

Nhìn tổng thể bên ngoài, đôi mắt được cấu thành bởi các bộ phận sau:

  • Lông mi và mi mắt: chuyển động nhắm vào mở ra của mắt là nhờ cơ chế hoạt động của hai mi mắt, phản xạ nhắm mở này giúp mắt điều tiết tránh bị khô, nhiễm khuẩn khi tiếp xúc với khói, bụi, nước hàng ngày. Trên mi mắt cũng có lớp lông mi giúp bảo vệ mắt khỏi các dị vật: mí trên có lông mi dài cong, lông mi của mí dưới ít hơn và ngắn hơn.

  • Củng mạc: là một màng chắc dày và rất cứng bao quanh và tạo nên hình thể của nhãn cầu (hình cầu).

  • Giác mạc: nằm ở phía trước củng mạc, có hình chỏm cầu hơi nhô ra khỏi ổ mắt, đóng vai trò như một thấu kính, hội tụ hình ảnh lên võng mạc, giúp ta có thể nhìn thấy vật.

  • Kết mạc: là lớp niêm mạc che phủ phần củng mạc (lòng trắng) của nhãn cầu có chức năng duy trì sự ổn định lớp nước mắt và tiết ra một số chất có trong nước mắt chống lại mọi sự xâm nhập vào giác mạc.

  • Mống mắt: Ngay phía sau giác mạc là màng sắc tố bao quanh đồng tử được gọi là mống mắt. Mống mắt có đặc điểm riêng quyết định màu mắt của con người ( nâu, xanh, đen…)

  • Đồng tử: là lỗ tròn màu đen nằm ở trung tâm của mống mắt. Đồng tử có thể điều chỉnh co lại hoặc giãn ra nhờ các cơ nằm trong mống mắt giúp cân bằng lượng ánh sáng vào mắt.

Đây là các phần thuộc cấu tạo bên ngoài mắt có thể thăm khám bằng mắt thường hoặc qua các dụng cụ đơn giản như đèn pin, kính lúp.

2.Cấu tạo bên trong

Cấu tạo bên trong của mắt rất tinh vi và kì công, trong đó thủy tinh thể và võng mạc là hai bộ phận cơ bản có vai trò quan trọng nhất để đảm bảo chức năng nhìn của mắt. Hầu hết các bộ phận thuộc cấu tạo bên trong của mắt đều chỉ có thể thăm khám bằng các phương tiện chuyên khoa:

  • Thủy dịch: Là chất dịch do thể mi tiết ra tiền phòng (khoang nằm giữa giác mạc và thể thuỷ tinh) và hậu phòng (khoang nằm sau mống mắt), tạo nên áp lực dương (gọi là nhãn áp) để duy trì hình dạng cầu căng cho mắt và cung cấp dinh dưỡng cho giác mạc và thể thuỷ tinh.

  • Thủy tinh thể: là thành phần quang học mắt quan trọng nhất, có cấu trúc trong suốt nằm phía sau đồng tử, có tác dụng như một thấu kính giúp hội tụ các tia sáng đúng vào võng mạc để tạo thành hình ảnh rõ ràng, sắc nét.

  • Võng mạc: là một lớp màng mỏng trong cùng của nhãn cầu có nhiệm vụ tiếp nhận ánh sáng từ thủy tinh thể hội tụ lại, cảm nhận ánh sáng và truyền tín hiệu đến não thông qua hệ dây thần kinh thị giác, não bộ sẽ cho chúng ta ý thức về vật chúng ta đang nhìn thấy.

  • Dịch kính: Là một cấu trúc giống như thạch, trong suốt, nằm ở giữa thể thuỷ tinh và võng mạc, có vai trò như một môi trường đệm giúp nhãn cầu giữ được hình thể ổn định. Chúng ta chỉ có thể nhìn thấy mọi vật khi giác mạc, thể thuỷ tinh và dịch kính còn trong suốt, cho phép ánh sáng đi qua đến võng mạc.

  • Hắc mạc: Là lớp màng mỏng nằm giữa củng mạc và võng mạc, hắc mạc nối tiếp với mống mắt ở phía trước và có nhiều mạch máu giúp nuôi dưỡng con mắt.

Hành Trình Bên Trong Bộ Não
Hành Trình Bên Trong Bộ Não

Chức năng của Mắt

Đôi mắt là một trong năm giác quan quan trọng, giúp con người quan sát hình ảnh và có phản ứng với môi trường xung quanh. Về cơ bản, chức năng của mắt người có thể kể đến:

  • Dưới góc độ sinh học, đôi mắt là bộ phận nhạy cảm của cơ thể trước các tác động của môi trường. Giúp con người thông qua đó có những phản ứng phù hợp với mọi diễn biến biến đổi xung quanh.

  • Về mặt quang học, đôi mắt như 1 máy ảnh thu chụp các thông tin về màu sắc hình ảnh, là một phần hệ thống thu nhận và “mã hoá” thông tin cho đại não, thực hiện chức năng nhìn, quan sát, thu nhận lại hình ảnh của sự vật, màu sắc để chuyển lên cho não bộ xử lý và lưu trữ.

  • Là một cơ quan giúp con người giao tiếp phi ngôn ngữ. Thông qua ánh mắt, con người có thể liên hệ, ra hiệu, trao đổi thông tin với nhau thay cho lời nói.

Keywords searched by users: cấu tạo cơ mặt người

Giải Phẫu Chuyên Sâu Cơ Vùng Mẫu
Giải Phẫu Chuyên Sâu Cơ Vùng Mẫu
Giải Phẩu Đầu – Mặt Cổ | Ppt
Giải Phẩu Đầu – Mặt Cổ | Ppt
Tại Sao Với Công Nghệ Tiên Tiến Như Ngày Nay Mà Mặt Người Trong Game Nhìn  Vẫn Chẳng Giống Thật?
Tại Sao Với Công Nghệ Tiên Tiến Như Ngày Nay Mà Mặt Người Trong Game Nhìn Vẫn Chẳng Giống Thật?
Giải Phẩu Đầu – Mặt Cổ | Ppt
Giải Phẩu Đầu – Mặt Cổ | Ppt
Cấu Tạo Da Mặt Là Gì? Tại Sao Thiếu Collagen Khiến Da Mặt Chảy Xệ
Cấu Tạo Da Mặt Là Gì? Tại Sao Thiếu Collagen Khiến Da Mặt Chảy Xệ
Bạn Biết Gì Về Cấu Tạo Của Da Mặt? - Bệnh Viện Thẩm Mỹ Jw Hàn Quốc
Bạn Biết Gì Về Cấu Tạo Của Da Mặt? – Bệnh Viện Thẩm Mỹ Jw Hàn Quốc
Căng Da Mặt Toàn Phần - Bác Sĩ Chiêm Quốc Thái
Căng Da Mặt Toàn Phần – Bác Sĩ Chiêm Quốc Thái
Khoảng 35-75% Trong Số Người Bệnh Mắc Ung Thư Đầu Mặt Cổ Bị Suy Dinh Dưỡng
Khoảng 35-75% Trong Số Người Bệnh Mắc Ung Thư Đầu Mặt Cổ Bị Suy Dinh Dưỡng
Cấu Tạo Của Mắt Người - Cách Chăm Sóc Và Bảo Vệ Đôi Mắt Luôn Sáng Khỏe
Cấu Tạo Của Mắt Người – Cách Chăm Sóc Và Bảo Vệ Đôi Mắt Luôn Sáng Khỏe
Giải Phẫu Mắt – Cấu Tạo Của Mắt | Bvntp
Giải Phẫu Mắt – Cấu Tạo Của Mắt | Bvntp
Cấu Tạo Cơ Thể Người - Sức Khỏe
Cấu Tạo Cơ Thể Người – Sức Khỏe
Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Của Mắt Và Cách Thức Hoạt Động Của Mắt
Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Của Mắt Và Cách Thức Hoạt Động Của Mắt
Điêu Khắc Khuôn Mặt Không Phẫu Thuật
Điêu Khắc Khuôn Mặt Không Phẫu Thuật
Cấu Tạo Mắt Của Người ? Tìm Hiểu Về Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt
Cấu Tạo Mắt Của Người ? Tìm Hiểu Về Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt
Cơ Mặt – Wikipedia Tiếng Việt
Cơ Mặt – Wikipedia Tiếng Việt
Cấu Tạo Của Mắt Người - Cách Chăm Sóc Và Bảo Vệ Đôi Mắt Luôn Sáng Khỏe
Cấu Tạo Của Mắt Người – Cách Chăm Sóc Và Bảo Vệ Đôi Mắt Luôn Sáng Khỏe
Cấu Tạo Của Mắt Và Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt
Cấu Tạo Của Mắt Và Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt
Tỉ Lệ Người Trong Hình Họa
Tỉ Lệ Người Trong Hình Họa
Tổng Hợp 89+ Hình Về Mô Hình Cơ Đầu Mặt - Nec
Tổng Hợp 89+ Hình Về Mô Hình Cơ Đầu Mặt – Nec
Nền Tảng Giải Phẫu Người: Các Đặc Điểm Nâng Cao Trên Khuôn Mặt
Nền Tảng Giải Phẫu Người: Các Đặc Điểm Nâng Cao Trên Khuôn Mặt
Chi Tiết] Cấu Tạo Mũi Và Chức Năng Quan Trọng Của Mũi
Chi Tiết] Cấu Tạo Mũi Và Chức Năng Quan Trọng Của Mũi
Giải Mã: Cấu Tạo Cơ Thể Người Chi Tiết Nhất - Wheyshop.Vn
Giải Mã: Cấu Tạo Cơ Thể Người Chi Tiết Nhất – Wheyshop.Vn
Ultherapy - Công Nghệ Đi Đầu Về Hiệu Quả Nâng Cơ Mặt - Thẩm Mỹ Diamond
Ultherapy – Công Nghệ Đi Đầu Về Hiệu Quả Nâng Cơ Mặt – Thẩm Mỹ Diamond
Giải Thích Chi Tiết Vẽ Giải Phẫu Mặt Người Dễ Hiểu
Giải Thích Chi Tiết Vẽ Giải Phẫu Mặt Người Dễ Hiểu
Cách Vẽ Đầu Người (Phần 1)
Cách Vẽ Đầu Người (Phần 1)
Mắt: Cấu Tạo, Chức Năng Và Cơ Chế Hoạt Động | Bvđk Tâm Anh
Mắt: Cấu Tạo, Chức Năng Và Cơ Chế Hoạt Động | Bvđk Tâm Anh
Tìm Hiểu Cấu Tạo Mắt Và Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt ✔️ Thuốc Mắt
Tìm Hiểu Cấu Tạo Mắt Và Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt ✔️ Thuốc Mắt
Giải Phẫu Vùng Cổ Và Những Vấn Đề Sức Khỏe Thường Gặp Ở Khu Vực Này
Giải Phẫu Vùng Cổ Và Những Vấn Đề Sức Khỏe Thường Gặp Ở Khu Vực Này
Cấu Tạo Mắt Người: Bộ Phận, Công Năng, Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt
Cấu Tạo Mắt Người: Bộ Phận, Công Năng, Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt
Giải Thích Chi Tiết Vẽ Giải Phẫu Mặt Người Dễ Hiểu
Giải Thích Chi Tiết Vẽ Giải Phẫu Mặt Người Dễ Hiểu
Cấu Tạo Mũi Người Và Các Chức Năng Sinh Lý Thường Gặp
Cấu Tạo Mũi Người Và Các Chức Năng Sinh Lý Thường Gặp
Bài 10: Xương – Khớp-Cơ Đầu Mặt Cổ – Trần Công Khánh
Bài 10: Xương – Khớp-Cơ Đầu Mặt Cổ – Trần Công Khánh
User
User
Mô Hình Cấu Tạo Mắt Người
Mô Hình Cấu Tạo Mắt Người
Giải Phẫu Mắt – Cấu Tạo Của Mắt, Các Bộ Phận Và Chức Năng - Hệ Thống Bệnh  Viện Mắt Hitec - Đặt Lịch Khám Ưu Tiên Với Bác Sỹ Nhãn Khoa Đầu Ngành
Giải Phẫu Mắt – Cấu Tạo Của Mắt, Các Bộ Phận Và Chức Năng – Hệ Thống Bệnh Viện Mắt Hitec – Đặt Lịch Khám Ưu Tiên Với Bác Sỹ Nhãn Khoa Đầu Ngành
Trọn Bộ Kiến Thức Về Cấu Tạo Cơ Thể Người
Trọn Bộ Kiến Thức Về Cấu Tạo Cơ Thể Người
Tổng Hợp 89+ Hình Về Mô Hình Cơ Đầu Mặt - Nec
Tổng Hợp 89+ Hình Về Mô Hình Cơ Đầu Mặt – Nec
User
User
Mewing Là Gì? Mewing Giúp Thay Đổi Gương Mặt Như Thế Nào?
Mewing Là Gì? Mewing Giúp Thay Đổi Gương Mặt Như Thế Nào?
12 Dây Thần Kinh Sọ: Cấu Tạo Và Những Bệnh Lý Thường Gặp
12 Dây Thần Kinh Sọ: Cấu Tạo Và Những Bệnh Lý Thường Gặp
Hãy Nêu Cấu Tạo Của Mắt
Hãy Nêu Cấu Tạo Của Mắt
Phổi Người: Cấu Tạo, Chức Năng Và Các Bệnh Thường Gặp Ở Phổi
Phổi Người: Cấu Tạo, Chức Năng Và Các Bệnh Thường Gặp Ở Phổi
Cấu Tạo Nhãn Cầu Mắt - Top Optic Mắt Kính Chính Hãng
Cấu Tạo Nhãn Cầu Mắt – Top Optic Mắt Kính Chính Hãng
Nền Tảng Giải Phẫu Người: Các Đặc Điểm Nâng Cao Trên Khuôn Mặt
Nền Tảng Giải Phẫu Người: Các Đặc Điểm Nâng Cao Trên Khuôn Mặt
Cấu Tạo Và Hình Thể Của Lưỡi
Cấu Tạo Và Hình Thể Của Lưỡi
Các Chức Năng Của Hệ Thống Cơ Bắp Trong Cơ Thể | Vinmec
Các Chức Năng Của Hệ Thống Cơ Bắp Trong Cơ Thể | Vinmec
Giải Phẫu Vùng Cổ Và Những Vấn Đề Sức Khỏe Thường Gặp Ở Khu Vực Này
Giải Phẫu Vùng Cổ Và Những Vấn Đề Sức Khỏe Thường Gặp Ở Khu Vực Này
Giải Phẫu Chuyên Sâu Cơ Vùng Mẫu
Giải Phẫu Chuyên Sâu Cơ Vùng Mẫu
Mắt: Cấu Tạo, Chức Năng Và Cơ Chế Hoạt Động | Bvđk Tâm Anh
Mắt: Cấu Tạo, Chức Năng Và Cơ Chế Hoạt Động | Bvđk Tâm Anh
Tổng Quan Về Tật Khúc Xạ
Tổng Quan Về Tật Khúc Xạ
Cấu Tạo Và Chức Năng Của Đầu Gối - Youmed
Cấu Tạo Và Chức Năng Của Đầu Gối – Youmed
Cơ Tam Đầu Cánh Tay – Wikipedia Tiếng Việt
Cơ Tam Đầu Cánh Tay – Wikipedia Tiếng Việt
Cấu Tạo Mắt Và Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt - Bệnh Viện Mắt Sài Gòn
Cấu Tạo Mắt Và Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt – Bệnh Viện Mắt Sài Gòn
Giải Phẫu Và Cấu Tạo Của Tim | Bvntp
Giải Phẫu Và Cấu Tạo Của Tim | Bvntp
Cấu Tạo Mắt Người: Bộ Phận, Công Năng, Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt
Cấu Tạo Mắt Người: Bộ Phận, Công Năng, Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt
Cấu Tạo Xương Mặt, Xương Đầu, Xương Cổ Ở Người - Youtube
Cấu Tạo Xương Mặt, Xương Đầu, Xương Cổ Ở Người – Youtube
Hệ Thần Kinh – Hội Thần Kinh Học Việt Nam
Hệ Thần Kinh – Hội Thần Kinh Học Việt Nam
Cùng Khám Phá Cấu Tạo Và Chức Năng Của Đôi Mắt - Youmed
Cùng Khám Phá Cấu Tạo Và Chức Năng Của Đôi Mắt – Youmed
Trọn Bộ Kiến Thức Về Cấu Tạo Cơ Thể Người
Trọn Bộ Kiến Thức Về Cấu Tạo Cơ Thể Người
Cấu Tạo Của Mắt Người - Cách Chăm Sóc Và Bảo Vệ Đôi Mắt Luôn Sáng Khỏe
Cấu Tạo Của Mắt Người – Cách Chăm Sóc Và Bảo Vệ Đôi Mắt Luôn Sáng Khỏe
Mô Hình Cấu Tạo Mắt Người
Mô Hình Cấu Tạo Mắt Người
Tất Tật Về Cấu Tạo Và Giải Phẫu Khớp Gối
Tất Tật Về Cấu Tạo Và Giải Phẫu Khớp Gối
Gò Má Cao Là Như Thế Nào? Cách Nhận Biết Gò Má Cao
Gò Má Cao Là Như Thế Nào? Cách Nhận Biết Gò Má Cao
Cách Vẽ Đầu Người (Phần 1)
Cách Vẽ Đầu Người (Phần 1)
Cấu Tạo Của Mắt Và Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt
Cấu Tạo Của Mắt Và Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt
Giải Mã: Cấu Tạo Cơ Thể Người Chi Tiết Nhất - Wheyshop.Vn
Giải Mã: Cấu Tạo Cơ Thể Người Chi Tiết Nhất – Wheyshop.Vn
Tỉ Lệ Người Trong Hình Họa
Tỉ Lệ Người Trong Hình Họa
Giải Phẫu Dương Vật Và Các Bệnh Lý Gặp Phải Ở Dương Vật
Giải Phẫu Dương Vật Và Các Bệnh Lý Gặp Phải Ở Dương Vật
Giải Phẫu Dương Vật Và Các Bệnh Lý Thường Gặp - Youmed
Giải Phẫu Dương Vật Và Các Bệnh Lý Thường Gặp – Youmed

See more here: sixsensesspa.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *