Chuyển tới nội dung
Home » Công Thức Tính Cân Bằng Ẩm | Tính Cân Bằng Ẩm Của Một Số Địa Phương Nước Ta

Công Thức Tính Cân Bằng Ẩm | Tính Cân Bằng Ẩm Của Một Số Địa Phương Nước Ta

Cân bằng âm dương trong ăn uống để luôn khỏe mạnh | Minh Minh

Bảng 3.14: Hệ số hiệu chỉnh nhiệt trở không khí

Độ chênh nhiệt độ Δt, oC 10
Hệ số hiệu chỉnh 1,05 1,1 1,15 1,2

Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu xây dựng

Hệ số dẫn nhiệt λ của vật liệu thay đổi phụ thuộc vào độ rỗng, độ ẩm và nhiệt độ của vật liệu.

– Độ rỗng càng lớn thì λ càng bé, vì các lổ khí trong vật liệu có hệ số dẫn nhiệt thấp

– Độ ẩm tăng thì hệ số dẫn nhiệt tăng do nước chiếm chổ các lổ khí trong vật liệu, do hệ số dẫn nhiệt của nước cao hơn nhiều so với hệ số dẫn nhiệt của không khí.

– Nhiệt độ tăng, hệ số dẫn của vật liệu tăng. Sự thay đổi của hệ số dẫn nhiệt λ khi nhiệt độ thay đổi theo quy luật bậc nhất:

λ = λo + b.t kCal/m.h.K (3-39)

trong đó:

λo – Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu ở 0oC, kCal/m.h.K;

t – Nhiệt độ vật liệu, oC;

b – Hệ số tỷ lệ phụ thuộc vào tính chất vật liệu, có giá trị nằm trong khoảng 0,0001 0,001.

Tuy nhiên, do sự phụ thuộc vào nhiệt độ của vật liệu không đáng kể nên trong các tính toán thường coi hệ số dẫn nhiệt của các vật liệu là không đổi và lấy theo bảng dưới đây.

Khái niệm của cần bằng ẩm là gì?

Cân bằng ẩm (hoặc cân bằng độ ẩm) là sự cân đối giữa lượng nước (hoặc độ ẩm) có trong một hệ thống hoặc môi trường và khả năng hấp thụ, thải ra, hoặc giữ lại nước trong hệ thống đó. Khái niệm cân bằng ẩm đề cập đến sự ổn định của mức nước trong một không gian cụ thể và có thể áp dụng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau, bao gồm:

Cân bằng ẩm trong tự nhiên: Đây là sự cân đối giữa lượng nước có trong môi trường tự nhiên như đất đai, không khí, và hệ thống thủy văn. Cân bằng ẩm tự nhiên quan trọng trong việc duy trì các sinh thái hệ thống và quá trình tự nhiên.

Cân bằng ẩm trong cơ thể con người: Đây là sự cân đối giữa lượng nước tiêu thụ và lượng nước cơ thể con người thải ra thông qua quá trình tiểu tiện, mồ hôi, hô hấp, và tiêu hóa. Duy trì cân bằng ẩm trong cơ thể rất quan trọng để duy trì sức khỏe và hoạt động cơ bản của cơ thể.

Không cân bằng ẩm có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng như hạn hán hoặc lũ quét trong tự nhiên, và trong cơ thể con người có thể gây ra tình trạng thieu nước hoặc quá tải nước. Điều quan trọng là hiểu và duy trì cân bằng ẩm thích hợp để đảm bảo sự ổn định và sức khỏe.

Cân bằng âm dương trong ăn uống để luôn khỏe mạnh | Minh Minh
Cân bằng âm dương trong ăn uống để luôn khỏe mạnh | Minh Minh

Hình 3.1: Cách phân chia dãi nền

Tổng lượng nhiệt thừa QT

Tổng nhiệt thừa của phòng:

Nhiệt thừa QT được sử dụng để xác định năng suất lạnh của bộ xử lý không khí trong chương 4. Không nên nhầm lẫn khi cho rằng nhiệt thừa QT chính là năng suất lạnh của bộ xử lý không khí.

Tổng nhiệt thừa của phòng QT gồm nhiệt hiện Qhf và nhiệt ẩn Qwf của phòng.

– Tổng nhiệt hiện của phòng:

Qhf = Q1 + Q2 + Q3h + Q4h + Q5 + Q6 + Q7h + Q8

– Tổng nhiệt ẩn của phòng:

Qwf = Q3w + Q4w + Q7w

Như đã trình bày ở trên, trường hợp không gian khảo sát là nhà hàng thì bình quân mỗi người cộng thêm 20W do thức ăn toả ra, trong đó 10W là nhiệt hiện và 10w là nhiệt ẩn.

Để có số liệu tham khảo tính nhiệt, bảng dưới đây là một số số liệu về phụ tải nhiệt trung bình của một số không gian, theo kinh nghiệm

Bảng 3.16: Các thông số kinh nghiệm

XÁC ĐỊNH LƯỢNG ẨM THỪA W T

Lượng ẩm do người tỏa ra W1

Lượng ẩm do người tỏa ra được xác định theo công thức sau:

W1 = n.gn, kg/s (3-42)

n – Số người trong phòng, người;

gn – Lượng ẩm do 01 người tỏa ra trong phòng trong một đơn vị thời gian, kg/s.

Lượng ẩm do 01 người toả ra gn phụ thuộc vào cường độ lao động và nhiệt độ phòng: Khi nhiệt độ phòng càng lớn và cường độ vận động càng mạnh thì cơ thể thải mồ hôi càng nhiều, nói cách khác là gn càng lớn. Trị số gn có thể tra cứu theo bảng 3.17 dưới đây:

Công thức tính cân bằng ẩm là gì?

Công thức tính cân bằng ẩm (đôi khi được gọi là “Công thức của Dalton”) dùng để tính tỷ lệ độ ẩm tương đối (Relative Humidity – RH) trong không khí dựa trên nhiệt độ và áp suất hơi nước. Công thức này được áp dụng trong ngành khí tượng học và các ngành liên quan đến quản lý môi trường và đo đạc độ ẩm. Công thức cân bằng ẩm được biểu diễn như sau:

RH = e/es x 100

Trong đó:

  • RH là tỷ lệ độ ẩm tương đối (Relative Humidity) được tính theo phần trăm.
  • e là áp suất hơi nước thực tế trong không khí (expressed in Pa – Pascals).
  • es là áp suất hơi nước tối đa có thể đạt được ở cùng một nhiệt độ (expressed in Pa).

Công thức es ó thể được tính bằng nhiều phương pháp, nhưng một trong các phương pháp phổ biến là Công thức Teten (Teten’s formula) hoặc Công thức Clausius-Clapeyron. Tùy thuộc vào đơn vị áp suất và nhiệt độ mà bạn sử dụng, bạn cần đảm bảo rằng đơn vị áp suất và nhiệt độ trong cả công thức e và es phải khớp nhau.

Công thức cân bằng ẩm đối với cơ thể con người:

  • Công thức cơ bản: Cân bằng ẩm trong cơ thể con người là sự cân đối giữa lượng nước tiêu thụ và lượng nước cơ thể con người thải ra thông qua các quá trình sinh lý như tiểu tiện, mồ hôi, hô hấp và tiêu hóa. Công thức đơn giản để tính cân bằng ẩm của cơ thể con người là:

RH = Lượng nước uống và tiêu thụ / tổng lượng nước thải ra và lượng nước trong cơ thể x 100

  • Điều kiện sức khỏe: Duy trì cân bằng ẩm trong cơ thể con người là một phần quan trọng trong việc duy trì sức khỏe. Sự mất cân bằng có thể dẫn đến tình trạng thiếu nước hoặc quá tải nước, gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.
0079 (Part1)-KTVM.Bài Tập Cân bằng thị trường và Tác động của CP
0079 (Part1)-KTVM.Bài Tập Cân bằng thị trường và Tác động của CP

Bảng 3.Lượng ẩm do người tỏa ra, g/giờ,người

Lượng ẩm bay hơi từ các sản phẩm W 2

Khi đưa các sản phẩm ướt vào phòng thì có một lượng hơi nước bốc vào phòng. Ngược lại nếu đưa sản phẩm khô thì nó sẽ hút một lượng ẩm.

y1, y2 – Lần lượt là thủy phần của sản phẩm khi đưa vào và ra, %;

G2 – Lưu lượng của sản phẩm, kg/s.

Thành phần ẩm thừa này chỉ có trong công nghệp

Lượng ẩm do bay hơi đoạn nhiệt từ sàn ẩm W 3

Khi sàn bị ướt thì một lượng hơi ẩm từ đó có thể bốc hơi vào không khí làm tăng độ ẩm của nó. Lượng hơi ẩm được tính như sau:

W3 = 0,006.Fs.(tT – tư) kg/s (3-44)

Fs – Diện tích sàn bị ướt, m2;

tư – Nhiệt độ nhiệt kế ướt ứng với trạng thái trong phòng.

Lượng ẩm do bay hơi đoạn nhiệt được tính cho nơi thường xuyên nền nhà bị ướt như ở khu nhà giặt, nhà bếp, nhà vệ sinh. Riêng nền ướt do lau nhà thường nhất thời và không liên tục, nên khi tính lưu ý đến điểm này.

Lượng ẩm do hơi nước nóng mang vào W4

Khi trong phòng có rò rỉ hơi nóng, ví dụ như hơi từ các nồi nấu, thì cần phải tính thêm lượng hơi ẩm thoát ra từ các thiết bị này.

W4 = Gh (3-45)

Lượng ẩm thừa W T

Tổng tất các nguồn ẩm toả ra trong phòng gọi là lượng ẩm thừa

Nhiệt thừa WT được sử dụng để xác định năng suất làm khô của thiết bị xử lý không khí ở chương 5.

KIỂM TRA ĐỌNG SƯƠNG TRÊN VÁCH

Như đã biết khi nhiệt độ vách tW thấp hơn nhiệt độ đọng sương của không khí tiếp xúc với nó thì sẽ xãy ra hiện tượng đọng sương trên vách đó. Tuy nhiên do xác định nhiệt độ vách khó nên người ta quy điều kiện đọng sương về dạng khác.

* Về mùa hè: Mùa hè ta thực hiện chế độ điều hòa (làm lạnh), nhiệt độ bên ngoài lớn hơn nhiệt độ bên trong:

Khi đó ở bên trong nhiệt độ vách luôn luôn cao hơn nhiệt độ không khí trong phòng và nhiệt độ đọng sương của nó (

Tuy nhiên, ở bên ngoài nhiệt độ vách nhỏ hơn nhiệt độ không khí nên cũng có thể xảy ra hiện tượng đọng sương. Gọi là nhiệt độ đọng sương của không khí bên ngoài phòng, điều kiện để không xảy ra đọng sương là:

Bây giờ ta hãy xem, khi nào xảy ra điều kiện trên. Theo phương trình truyền nhiệt ta có:

hay:

Khi giảm thì k tăng, khi giảm tới thì trên tường bắt đầu đọng sương, khi đó ta được giá trị kmax

Điều kiện để không xảy ra đọng sương trên vách về mùa Hè là:

* Về mùa Đông: Về mùa Đông nhiệt độ không khí bên trong lớn hơn bên ngoài nên nếu có xảy ra đọng sương thì chỉ diễn ra ở vách bên trong của phòng. Khi đó điều kiện để không xảy ra đọng sương trên vách trong là:

*****

Bảng 3-7: Dòng nhiệt bức xạ mặt trời xâm nhập vào phòng R, W/m2

Công thức (3-21) trên đây chỉ tính cho các trường hợp sau:

– Kính là kính cơ bản (εK = 1) có hoặc không có rèm che

– Không phải kính cơ bản (εk ≠ 1) và không có rèm che (εm = 1).

Trường hợp kính không phải kính cơ bản (εK ≠ 1) và có rèm che (εm ≠ 1) người ta tính theo công thức dưới đây.

* Trường hợp 2: không phải kính cơ bản và có rèm che:

Q61 = Fk.R”.εc.εds.εmmεkh.εK, W (3-24)

trong đó

Fk – Diện tích cửa kính, m2;

Rn – Nhiệt bức xạ đến ngoài bề mặt kính; W/m2.

Trị số R lấy theo bảng 3-7, các giá trị αK, τK, ρK lấy theo bảng 3-5, αm, τm, ρm lấy theo bảng 3-6. Các hệ số khác vẫn tính giống như các hệ số ở công thức (3-21)

* Bức xạ mặt trời qua kính thực tế

Nhiệt bức xạ mặt trời khi bức xạ qua kính chỉ có một phần tác động tức thời tới không khí trong phòng, phần còn lại tác động lên kết cấu bao che và bị hấp thụ một phần, chỉ sau một khoảng thời gian nhất định mới tác động tới không khí trong phòng.

Vì vậy thành phần nhiệt thừa do các tia bức xạ xâm nhập qua cửa kính gây tác động tức thời đến phụ tải hệ thống điều hoà không khí

R’xn = Rmax.k.nt (3-26)

trong đó

R’xn – Lượng bức xạ mặt trời xâm nhập qua cửa kính gây tác động tức thời đến phụ tải của hệ thống điều hoà không khí, W/m2;

Rmax – Lượng bức xạ mặt trời lớn nhất xâm nhập qua cửa kính, W/m2 (Tham khảo bảng 3-8a);

nt – Hệ số tác dụng tức thời (Tham khảo bảng 3-8b, và 3-8c);

k – Tích số các hệ số xét tới ảnh hưởng của các yếu tố như sương mù, độ cao, nhiệt động động sương, loại khung cửa và màn che.

Hệ số tác động tức thời cho trong các bảng 3-8b và 3-8c. Cần lưu ý rằng để xác định hệ số tác dụng tức thời phải căn cứ vào khối lượng tính cho 1m2 diện tích. Thật vậy khi khối lượng riêng của vật càng lớn, khả năng hấp thụ các tia bức xạ càng lớn, do đó mức độ chậm trễ giữa điểm cực đại của nhiệt bức xạ và phụ tải lạnh càng lớn.

C6-11 ôn giản đồ trắc ẩm và giải bài tập| Công nghệ chế biến
C6-11 ôn giản đồ trắc ẩm và giải bài tập| Công nghệ chế biến

Bảng 3.4: Nhiệt ẩn và nhiệt hiện do người toả ra,W/người

Nhiệt do sản phẩm mang vào Q 4

Tổn thất nhiệt dạng này chỉ có trong các xí nghiệp, nhà máy, ở đó, trong không gian điều hoà thường xuyên và liên tục có đưa vào và đưa ra các sản phẩm có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ trong phòng.

Nhiệt toàn phần do sản phẩm mang vào phòng được xác định theo công thức

Q4 = G4.Cp (t1 – t2) + W4.r, kW (3-16)

trong đó:

– Nhiệt hiện: Q4h = G4.Cp (t1 – t2), kW

– Nhiệt ẩn : Q4w = W4.ro, kW

G4 – Lưu lượng sản phẩm vào ra, kg/s;

Cp – Nhiệt dung riêng khối lượng của sản phẩm, kJ/kg.K;

W4 – Lượng ẩm tỏa ra (nếu có) trong một đơn vị thời gian, kg/s;

ro – Nhiệt ẩn hóa hơi của nước ro = 2500 kJ/kg.

Nhiệt tỏa ra từ bề mặt thiết bị nhiệt Q 5

Nếu trong không gian điều hòa có thiết bị trao đổi nhiệt, chẳng hạn như lò sưởi, thiết bị sấy, ống dẫn hơi . . vv thì có thêm tổn thất do tỏa nhiệt từ bề mặt nóng vào phòng. Tuy nhiên trên thực tế ít xãy ra vì khi điều hòa thì các thiết bị này thường phải ngừng hoạt động.

Nhiệt tỏa ra từ bề mặt trao đổi nhiệt thường được tính theo công thức truyền nhiệt và đó chỉ là nhiệt hiện. Tùy thuộc vào giá trị đo đạc được mà người ta tính theo công thức truyền nhiệt hay toả nhiệt.

– Khi biết nhiệt độ bề mặt thiết bị nhiệt t w :

Q5 = αW.FW.(tW-tT) (3-17)

Trong đó αW là hệ số tỏa nhiệt từ bề mặt nóng vào không khí trong phòng và được tính theo công thức sau:

Khi tính gần đúng có thể coi αW = 10 W/m2.K

Trong đó:

Δt = tW – tT;

tW, tT – là nhiệt độ vách và nhiệt độ không khí trong phòng.

– Khi biết nhiệt độ chất lỏng chuyển động bên trong ống dẫn t F :

Q5 = k.F.(tF-tT) (3-19)

trong đó hệ số truyền nhiệt k = 2,5 W/m2.oC

Nhiệt do bức xạ mặt trời vào phòng Q 6

Nhiệt bức xạ mặt trời

Có thể coi mặt trời là một quả cầu lửa khổng lồ với đường kính trung bình 1,39.106km và cách xa quả đất 150.106 km. Nhiệt độ bề mặt của mặt trời khoảng 6000OK trong khi ở tâm đạt đến 840.106 oK

Tuỳ thuộc vào thời điểm trong năm mà khoảng cách từ mặt trời đến trái đất thay đổi, mức thay đổi xê dịch trong khoảng +1,7% so với khoảng cách trung bình nói trên.

Do ảnh hưởng của bầu khí quyển lượng bức xạ mặt trời giảm đi khá nhiều. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới bức xạ mặt trời như mức độ nhiễm bụi, mây mù, thời điểm trong ngày và trong năm, địa điểm nơi lắp đặt công trình, độ cao của công trình so với mặt nước biển, nhiệt độ đọng sương của không khí xung quanh và hướng của bề mặt nhận bức xạ.

Nhiệt bức xạ được chia ra làm 3 thành phần

– Thành phần trực xạ – nhận nhiệt trực tiếp từ mặt trời

– Thành phần tán xạ – Nhiệt bức xạ chiếu lên các đối tượng xung quanh làm nóng chúng và các vật đó bức xạ gián tiếp lên kết cấu

– Thành phần phản chiếu từ mặt đất.

Xác định nhiệt bức xạ mặt trời.

Nhiệt bức xạ xâm nhập vào phòng phụ thuộc kết cấu bao che và được chia ra làm 2 dạng:

– Nhiệt bức xạ qua cửa kính Q61

– Nhiệt bức xạ qua kết cấu bao che tường và mái: Q62

Q6 = Q61 + Q62 (3-20)

Nhiệt bức xạ qua kính

Nhiệt truyền qua kính được phân biệt trong 2 trường hợp:

– Trường hợp 1: sử dụng kính cơ bản hoặc kính thường nhưng bên trong phòng không có rèm che.

– Trường hợp 2: sử dụng kính thường bên trong có rèm che

* Trường hợp 1:

Kính cơ bản là loại kính trong suốt, dày 3mm, có hệ số hấp thụ α m =6%, hệ số phản xạ ρ m = 8% (ứng với góc tới của tia bức xạ là 30 o )

Nhiệt bức xạ mặt trời qua kính được tính theo công thức:

Q61 = Fk.R.εc.εds.εmmεkh.εK.εm, W (3-21)

trong đó:

+ Fk – Diện tích bề mặt kính, m2. Nếu khung gổ Fk = 0,85 F’ (F’ Diện tích phần kính và khung), khung sắt Fk = F’

+ R- Nhiệt bức xạ mặt trời qua cửa kính cơ bản vào phòng. Giá trị R cho ở bảng 3-7

+ εc – Hệ số tính đến độ cao H (m) nơi đặt cửa kính so với mực nước biển:

+ εds – Hệ số xét tới ảnh hưởng của độ chênh lệch nhiệt độ đọng sương so với 20oC

+ εmm – Hệ số xét tới ảnh hưởng của mây mù. Trời không mây lấy εmm = 1, trời có mây εmm=0,85

+ εkh – Hệ số xét tới ảnh hưởng của khung kính. Người ta nhận thấy khi tia bức xạ mặt trời đi đến cửa kính, một phần kính được che nắng nhờ khung của cửa sổ, khung càng to bản thì diện tích được che càng nhiều. Kết cấu khung khác nhau thì mức độ che khuất một phần kính dưới các tia bức xạ khác nhau. Với khung gỗ εkh = 1, khung kim loại εkh = 1,17

+ εK – Hệ số kính, phụ thuộc màu sắc và loại kính khác kính cơ bản và lấy theo bảng 3-5.

+ εm – Hệ số mặt trời. Hệ số này xét tới ảnh hưởng của màn che tới bức xạ mặt trời. Khi không có màn che εm = 1. Khi có màn εm được chọn theo bảng 3-6

Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng ẩm

Cân bằng ẩm trong môi trường tự nhiên và trong cơ thể con người có thể bị ảnh hưởng bởi một loạt các yếu tố. Dưới đây là một số yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cân bằng ẩm:

  • Thời tiết và khí hậu: Điều kiện thời tiết và khí hậu có ảnh hưởng lớn đến cân bằng ẩm trong môi trường tự nhiên. Nhiệt độ, độ ẩm tương đối, áp suất không khí, và mức độ nhiệt động của không khí đều có vai trò quan trọng trong việc xác định mức độ độ ẩm.
  • Hoạt động thể chất: Hoạt động thể chất gây ra mồ hôi, là một cách cơ thể con người loại bỏ nhiệt độ và đồng thời mất nước. Điều này có thể làm thay đổi cân bằng ẩm của cơ thể con người.
  • Điều chỉnh cân nặng và chế độ ăn uống: Cân nặng và chế độ ăn uống ảnh hưởng đến nhu cầu nước của cơ thể con người. Người có trọng lượng cơ thể lớn hơn cần nhiều nước hơn để duy trì cân bằng ẩm.
  • Nhu cầu nước của cơ thể: Các yếu tố cá nhân khác nhau như tuổi tác, giới tính, tình trạng sức khỏe, và hoạt động hàng ngày cũng ảnh hưởng đến nhu cầu nước của cơ thể con người.
  • Môi trường làm việc và sinh sống: Môi trường làm việc và sống của mỗi người có thể làm thay đổi mức độ độ ẩm. Ví dụ, làm việc trong môi trường nhiệt đới hoặc điều hòa không khí có thể làm khô da và mắt, làm gia tăng nhu cầu nước của cơ thể.
  • Tình trạng sức khỏe: Các bệnh lý hoặc tình trạng sức khỏe như sốt, tiêu chảy, hoặc bệnh thận có thể ảnh hưởng đến cân bằng ẩm trong cơ thể con người.

Những yếu tố này đều cần được xem xét khi bạn muốn duy trì cân bằng ẩm trong môi trường tự nhiên hoặc trong cơ thể con người để đảm bảo sức khỏe và sự ổn định.Hy vọng qua những thông tin trên bạn đã cập nhật thông kiến thức công thức tính cân bằng ẩm hữu ích. Nếu bạn muốn biết thêm chi tiết về các kiến thức khác, bạn có thể tham khảo các bài viết của Trung tâm sửa chữa điện lạnh – điện tử Limosa.

Cho bảng số liệu sau:

Địa điểm

Lượng mưa (mm)

Lượng bốc hơi (min)

Hà Nội

1676

989

Huế

2868

1000

TP. Hồ Chí Minh

1931

1686

Cân bằng ẩm (mm) của 3 địa điểm trên theo thứ tự là:

Đáp án B

Áp dụng công thức cân bằng ẩm = lượng mưa – lượng bốc hơi

=> Cân bằng ẩm của Hà Nội = 1676 – 989 = 687

Cân bằng ẩm của Huế = 2868 – 1000 = 1868

Cân bằng ẩm của TP. Hồ Chí Minh = 1931 – 1686 = 245

=> Cân bằng ẩm các địa điểm nước ta đều dương; cân bằng ẩm của 3 địa điểm trên theo thứ tự là + 687, + 1868, + 245

Ở nước ta những nơi có lượng mưa trung bình năm lên đến 3500 – 4000 mm là:

Đai ôn đới gió mùa ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu phần lãnh thổ phía nam nước ta là

Nguyên nhân làm cho khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới là:

Cho bảng số liệu sau

Năm

Tổng diện tích có rừng( triệu ha)

Diện tích rừng tự nhiên( triệu ha)

Diện tích rừng trồng( triệu ha)

Độ che phủ (%)

1943

14,3

14,3

43

1983

7,2

6,8

0,4

22

2005

12,7

10,2

2,5

38

Vẽ biểu đồ thể hiện tổng diện tích rừng và các loại rừng ở nước ta là loại biểu đồ:

Mùa bão ở nước ta thường diễn ra trong thời gian nào?

Một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ rừng đang được triển khai ở nước ta là

Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường ở nông thôn:

Ở nước ta những nơi nhiều đồi núi lan ra sát biển thì ở đó:

Đâu không phải là biện pháp bảo vệ tài nguyên đất ở miền núi

Nhận xét đúng nhất về hiện trạng tài nguyên rừng nước ta là:

Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc nước ta không có đặc điểm

Gió Lào có nguồn gốc từ loại gió nào sau đây bị biến tính?

Vùng đồng bằng sông Hồng mức độ ngập lụt nghiêm trọng không phải do:

Vào mùa hạ Tây Nguyên mưa nhiều là do

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế ven biển Vân Đồn thuộc tỉnh (thành phố) nào sau đây?

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn hơn cây công nghiệp hàng năm?

Cho bảng số liệu sau:

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA THẾ GIỚI

GIAI ĐOẠN 1950 – 2003

Sản phẩm

1950

1960

1980

1990

2003

Than (triệu tấn)

1820

2603

3770

3387

5300

Dầu mỏ (triệu tấn)

523

1052

3066

3331

3904

Điện (tỉ kwh)

967

2304

8247

11832

14851

Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất sản phẩm công nghiệp dầu mỏ, than và điện của thế giới, giai đoạn 1950 – 2003?

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng cao nhất cả nước năm 2007?

Nội dungcần tính Công thức

Cân bằng ẩm Cân bằng ẩm = Lượng mưa – lượng bốc hơi

Biên độ nhiệt độ Biên độ nhiệt = Nhiệt độ cao nhất – nhiệt độ thấp nhất

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên Tg = S – T (Tg: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên; S: tỉ suất sinh thô; S: tỉ suất tử thô)

Sản lượng Sản lượng (SL) = Diện tích (DT) x Năng suất (NS)

Năng suất (NS: năng suất; SL: sản lượng; DT: diện tích)

Bình quân đầu người (BQĐN: Bình quân đầu người;TS: Tổng số; SD: số dân)

Cơ cấu (phần trăm) % thành phần = (giá trị thành phần : tổng số) . 100Ví dụ: % A = (giá trị của A : tổng số) . 100

Giá trị của A A = (% A x tổng số) : 100

Tổng giá trị xuất nhập khẩu Tổng số (TS) = giá trị xuất khẩu (XK) + giá trị nhập khẩu (NK)

Một số công thức tính toán trong Địa lý
TT
Nội dungcần tính
Công thức
Đơn vị
1
Cân bằng ẩm
Cân bằng ẩm = Lượng mưa – lượng bốc hơi
mm
2
Biên độ nhiệt độ
Biên độ nhiệt = Nhiệt độ cao nhất – nhiệt độ thấp nhất
0C
3
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
Tg = S – T (Tg: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên; S: tỉ suất sinh thô; S: tỉ suất tử thô)
%
4
Sản lượng
Sản lượng (SL) = Diện tích (DT) x Năng suất (NS)
Tấn
5
Năng suất
(NS: năng suất; SL: sản lượng; DT: diện tích)
Tấn/ha (Tạ/ha)
6
Bình quân đầu người
(BQĐN: Bình quân đầu người;TS: Tổng số; SD: số dân)
7
Cơ cấu (phần trăm)
% thành phần = (giá trị thành phần : tổng số) . 100Ví dụ: % A = (giá trị của A : tổng số) . 100
%
8
Giá trị của A
A = (% A x tổng số) : 100
9
Tổng giá trị xuất nhập khẩu
Tổng số (TS) = giá trị xuất khẩu (XK) + giá trị nhập khẩu (NK)
USD,Tỉ đồng
10
Cán cân xuất nhập khẩu
Cán cân (CC) = giá trị xuất khẩu (XK) – giá trị nhập khẩu (NK)
USD,Tỉ đồng
11
Giá trị xuất (nhập) khẩu
Giá trị xuất khẩu (XK) = (TS + CC) : 2
Giá trị nhập khẩu (NK)= (TS – CC) : 2
USD,Tỉ đồng

1. ẨM ĐỘ CÂN BẰNG

1.1 Khái niệm

Hạt có tính hút ẩm hay nhả ẩm tùy thuộc tương quan giữa ẩm độ hạt và ẩm độ không khí môi trường.

· Nếu để 1 lượng hạt có ẩm độ đầu Mw vào môi trường có ẩm độ tương đối j = const và nhiệt độ T = const, hạt sẽ hút ẩm (nếu khô) hoặc nhả ẩm (nếu ướt) và sau thời gian đủ dài, ẩm độ hạt sẽ tiệm cận về một giá trị nào đó như hình (1).

Hình 1: Hạt đạt ẩm độ cân bằng ở ẩm độ không khí nhất định sau thời gian dài

Lúc này không còn hiện tượng trao đổi ẩm giữa hạt và môi trường, nghĩa là nước trong vật liệu và hơi nước trong không khí đạt sự cân bằng. Ẩm độ hạt lúc này gọi là ẩm độ cân bằng Mcb và giá trị j của không khí tương ứng gọi là ẩm độ tương đối cân bằng jcb tại nhiệt độ T.

· Nếu giữ nhiệt độ không khí không đổi, thay đổi ẩm độ tương đối j của không khí, đồ thị biểu diễn quan hệ giữa ẩm độ cân bằng Mcb của hạt và ẩm độ tương đối j của không khí gọi là đường trao đổi ẩm đẳng nhiệt, có dạng cong chữ S như hình (2).

Hình 2: Quan hệ giữa ẩm độ cân bằng và ẩm độ tương đối không khíở nhiệt độ không đổi

Gọi là đường hút ẩm đẳng nhiệt nếu thiết lập bằng cách cho hạt tiếp xúc với không khí có độ ẩm tương đối tăng dần. Còn nếu thiết lập bằng cách cho hạt tiếp xúc với không khí có độ ẩm tương đối giảm dần thì gọi là đường nhả ẩm đẳng nhiệt.

Khi sấy, đường cong nhả ẩm được quan tâm nhiều hơn, còn khi bảo quản thì đường cong hút ẩm được chú ý nhiều hơn.

Trong thực tế, đường nhả ẩm đẳng nhiệt luôn nằm trên đường hút ẩm đẳng nhiệt. Sự khác biệt này do phần lớn vật liệu sấy đều có “tính trễ” (hysteresis). Có nhiều giả thuyết nêu ra để giải thích tính trễ, cần nghiên cứu thêm có thể tham khảo (Bruin và Luyben, 1980) hay (Forter & Okos, 1980).

Sự phụ thuộc của ẩm độ cân bằng Mcb vào nhiệt độ T và ẩm độ tương đối j của không khí đã được khá nhiều tác giả nghiên cứu và tổng kết. Ví dụ, ASAE Yearbook 1994 liệt kê ẩm độ cân bằng của 20 loại hạt, một số được trích dẫn như bảng (1).

Bảng 1: Ẩm độ cân bằng của một số hạt (ASAE, 1994)

Loại hạt

Nhiệt độ (oC)

Ẩm độ tương đối của không khí j (%)

10

20

30

40

50

60

70

80

90

100

Lúa

20

25

30

44

4,6

8,2

7,5

6,5

7,1

9,9

9,1

7,9

8,5

11,1

10,4

9,4

10,0

12,3

11,4

10,8

10,9

13,3

12,5

12,2

11,9

10,3

14,5

13,7

13,4

13,1

12,3

16,6

15,2

14,8

14,7

14,3

19,2

17,6

16,7

17,1

16,5

Gạo

25

4,9

7,7

9,5

10,3

11,0

12,0

13,4

15,3

18,3

23,3

Đậu phộng vỏ

21

32

4,0

3,6

5,1

4,6

6,2

5,6

7,2

6,6

8,4

7,7

9,6

8,9

11,2

10,5

13,4

12,7

Đậu phộng hạt

21

32

3,4

3,0

4,3

3,9

5,1

4,7

5,9

5,6

6,7

6,5

7,7

7,5

8,9

8,8

10,6

10,6

Bắp hạt

25

38

60

5,0

4,2

3,0

7,1

6,2

5,0

8,8

7,5

6,0

10,0

8,5

7,0

11,0

9,8

7,9

12,4

11,3

8,8

14,0

12,5

10,3

16,1

14,4

12,1

19,0

16,9

14,6

23,9

Đậu nành

25

45

3,8

2,9

5,3

4,0

6,1

5,0

6,9

6,0

7,8

7,1

9,7

8,7

12,1

11,1

15,8

14,9

21,3

1.2. Các mô hình toán về ẩm độ cân bằng

Để tổng quát hóa mối quan hệ giữa ẩm độ cân bằng Mcb của hạt và ẩm độ tương đối cân bằng jcb của không khí, nhiều mô hình thực nghiệm đã được thiết lập. Mỗi mô hình biểu thị bằng 1 phương trình toán học gắn liền với tên tác giả, thỏa mãn cho một vài loại hạt hay thực phẩm nào đó. Mục này giới thiệu một vài mô hình thông dụng.

Bảng 2: Các hệ số mô hình Henderson

Lúa

Bắp

Đậu nành

Đậu phộng

1,9187.10 -5

8,6541.10 -5

30,5327.10 -5

65,0413.10 -5

2,4451

1,8634

1,2164

1,4984

51,161

49,810

134,136

50,561

Ví dụ 1: Để lúa có ẩm độ Md = 14% vào môi trường không khí có nhiệt độ T = 25oC không đổi và ẩm độ tương đối j = 70% không đổi, hạt sẽ hút ẩm đến khi đạt ẩm độ cân bằng Mcb, tính theo công thức (1.6), với K = 1,9187.10–5, N = 2,4451, C = 51,161, tìm được Mcb ≈ 15,6%.

Bảng 3: Các hệ số mô hình Chung – Pfost

Lúa

Bắp

Đậu nành

Đậu phộng

594,61

312,40

329,30

21,732

16,958

13,917

35,703

30,205

100,288

0,29394

0,33872

0,41631

0,046015

0,058970

0,071853

Ví dụ 2: Số liệu tương tự ví dụ 1.4, sử dụng công thức (1.8) từ mô hình Chung – Pfost, với C = 35,703, E = 0,29394, F = 0,046015, tính được ẩm độ cân bằng của lúa ở điều kiện trên là Mcb ≈ 15,3%. So với Mcb = 15,6%, nếu tính theo mô hình Henderson, có khác biệt nhưng không đáng kể.

Bảng 4: Các hệ số mô hình GAB

Ví dụ 3: Đậu phộng ở ẩm độ Md = 14% đặt ở môi trường không khí ổn định có nhiệt độ T = 30oC, ẩm độ tương đối j = 75%, sẽ đạt ẩm độ cân bằng là Mcb ≈ 8,8%, tính theo công thức mô hình GAB. Nếu đặt ở môi trường không khí có nhiệt độ T = 30oC, ẩm độ tương đối j = 80%, sẽ đạt ẩm độ cân bằng Mcb ≈ 10,3%.

Để thuận tiện, các mô hình trên còn được thể hiện dưới dạng đồ thị, ví dụ hình (3) và (4) biểu thị ẩm độ cân bằng của lúa và bắp ở 27, 32 và 43oC theo mô hình Henderson.

Hình 3: Ẩm độ cân bằng của LÚA (theo mô hình Henderson)

Hình 4: Ẩm độ cân bằng của BẮP (theo mô hình Henderson)

1.3. Cách xác định ẩm độ cân bằng

Ở một nhiệt độ nhất định, không khí trong một lọ kín trên một dung dịch muối bão hòa sẽ giữ được ẩm độ j nhất định. Ví dụ, dung dịch bão hòa NaCl (muối ăn) ở 32 oC sẽ giữ j ở 75,6%. Vậy, đặt một nhúm hạt trong không gian kín này, sau thời gian nhất định, nó sẽ đạt được ẩm độ cân bằng. Với phương pháp tĩnh, không khí đứng yên, nên cần vài tuần mới đạt được cân bằng. Với phương pháp động, không khí được khuấy động di chuyển quanh hạt nên nhanh hơn, chỉ cần vài ngày. Đây là ưu điểm khi xác định với j cao hơn 90%, tránh hiện tượng hạt bị thối trước khi đạt cân bằng. Tuy nhiên, phương pháp động đòi hỏi dụng cụ đo phức tạp hơn.

Bảng 5: Liệt kê một số muối thường dùng.

Nhiệt độ

(oC)

Ẩm độ tương đối cân bằng (%)

LiCl

MgCl26H2O

Mg(NO3)26H2O

NaCl

(NH4)2SO4

KNO3

K2SO4

10

13,3

34,2

57,8

75,4

81,8

95,5

97,9

32

11,9

32,6

51,9

75,6

80,0

90,0

96,5

49

11,5

31,6

47,3

74,8

79,1

85,3

95,8

68

11,1

30,3

42,2

73,2

78,0

78,0

95,0

1.4. Ý nghĩa của ẩm độ cân bằng

· Giả sử không khí trời có nhiệt độ T = 27oC và ẩm độ j = 80%. Nếu thổi không khí này qua khối lúa trong thời gian dài, khối lúa sẽ đạt ẩm độ cân bằng Mcb = 16,0% (hình 3), nếu là hạt bắp thì Mcb = 14,8% (hình 4). Như vậy, chỉ thổi không khí thường cũng có thể giảm ẩm độ đáng kể, với điều kiện là thời gian không quá lâu, để nấm mốc chưa có cơ hội phát triển, hạt chưa kịp hư hỏng. Đây là cơ sở của phương pháp sấy bảo quản trong kho.

· Nếu nung nóng không khí trên đến 43 oC (j khi đó là 33%) và thổi qua khối lúa, thì Mcb = 8,5%. Nghĩa là hạt bị sấy quá khô. Thực tế, phải ngừng sấy khi lớp dưới của khối lúa đạt 13 -13,5% và chấp nhận lớp trên khoảng 14-15% ẩm độ.

· Thí nghiệm cho thấy nấm mốc chậm phát triển khi ẩm độ tương đối của không khí j nhỏ hơn 70%. Vì thế cần hạ ẩm độ xuống mức cân bằng với j này mới bảo quản lâu dài được; với hạt lúa là khoảng 13%.

Câu hỏi:

26/04/2020 9,047

Cho bảng số liệu:

Lượng mưa, lượng bốc hơi của một số địa điểm nước ta

Cân bằng ẩm của Hà Nội, Huế, TP. Hồ Chí Minh lần lượt là:

Gói VIP thi online tại VietJack (chỉ 200k/1 năm học), luyện tập hơn 1 triệu câu hỏi có đáp án chi tiết.

Quảng cáo

Trả lời:

Chọn đáp án B

Dựa vào công thức tính cân bằng ẩm của một địa điểm là: Cân bằng ẩm = lượng mưa – bốc hơi. Từ đó, tính cân bằng ẩm của lần lượt ba địa điểm khi đã biết lượng mưa và lượng bốc hơi.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Đến năm 2007, Liên minh châu Âu (EU) đã có bao nhiêu thành viên

Câu 2:

Dựa vào bảng số liệu dưới đây em hãy tính năng suất lúa (tạ/ha) của nước ta năm 2010.

Diện tích và sản lượng lúa cả năm của nước ta giai đoạn 2000-2010

Câu 3:

Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất cả nước nhưng bình quân lương thực theo đầu người lại thấp hơn trung bình cả nước là do

Câu 4:

Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA NĂM 2005 VÀ 2015

(Đơn vị: nghìn tấn)

Để vẽ biểu đồ tròn thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng thủy sản nước ta năm 2005 và 2015 thì bán kính của đường tròn năm 2015 gấp bao nhiêu lần bán kính đường tròn năm 2005?

Câu 5:

Sản lượng đánh bắt hải sản của Nhật Bản tương đối lớn (năm 2003) chủ yếu là

Câu 6:

Dựa vào trang 22 Atlat địa lí Việt Nam, em hãy cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm lớn nhất vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT VÀ CÂN BẰNG ẨM

Science and Technology

TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT VÀ CÂN BẰNG ẨM

PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT ẨM

Xét một hệ nhiệt động bất kỳ, hệ luôn luôn chịu tác động của môi trường bên ngoài và các đối tượng bên trong về nhiều mặt. Kết quả các thông số vi khí hậu của hệ bị thay đổi. Ta gọi các tác động đó là các nhiễu loạn. Đối với không gian điều hoà, các nhiễu loạn đó bao gồm: nhiễu loạn về nhiệt, về ẩm, về phát tán các chất độc hại vv. ..

Phương trình cân bằng nhiệt

Hệ điều hoà chịu tác động của các nhiễu loạn nhiệt dưới hai dạng phổ biến sau:

– Nhiệt tỏa ra từ các nguồn nhiệt bên trong hệ gọi là các nguồn nhiệt toả: ΣQtỏa

– Nhiệt truyền qua kết cấu bao che gọi là nguồn nhiệt thẩm thấu: ΣQtt

Tổng hai thành phần trên gọi là nhiệt thừa

QT = ΣQtỏa + ΣQtt (3-1)

Để duy trì chế độ nhiệt trong không gian điều hoà, trong kỹ thuật điều hoà không khí nguời ta phải cấp cho hệ một lượng không khí có lưu lượng Gq (kg/s) ở trạng thái V(tV, φV) nào đó và lấy ra cũng lượng như vậy nhưng ở trạng thái T(tT,φT). Như vậy lượng không khí này đã lấy đi từ phòng một lượng nhiệt bằng QT. Ta có phương trình cân bằng nhiệt như sau:

QT = Gq.(IT – IV) (3-2)

Gq – Gọi là lưu lượng thải nhiệt thừa, kg/s.

Phương trình cân bằng ẩm

Tương tự như trên, ngoài các nhiễu loạn về nhiệt hệ cũng bị tác động của các nhiễu loạn về ẩm như sau:

– Ẩm tỏa ra từ các nguồn bên trong hệ: ΣWtỏa

– Ẩm thẩm thấu qua kết cấu bao che: ΣWtt

Tổng hai thành phần trên gọi là ẩm thừa

WT = ΣWtỏa + ΣWtt (3-3)

Để hệ cân bằng ẩm và có trạng thái không khí trong phòng không đổi T(tT, φT) nguời ta phải cung cấp cho hệ một lượng không khí có lưu lượng Gw (kg/s) ở trạng thái V(tV, φV). Như vậy lượng không khí này đã lấy đi từ hệ một lượng ẩm bằng WT. Ta có phương trình cân bằng ẩm như sau:

WT = Gw.(dT – dV) (3-4)

GW – Gọi là lưu lượng thải ẩm thừa, kg/s.

Phương trình cân bằng nồng độ chất độc hại (nếu có)

Để khử các chất độc hại phát sinh ra trong hệ người ta thổi vào phòng lưu lượng gió Gz (kg/s) sao cho:

Mđ = Gz.(zT – zV), kg/s (3-5)

Mđ: Lưu lượng chất độc hại tỏa ra và thẩm thấu qua kết cấu bao che, kg/s;

ZT và Zv: Nồng độ theo khối lượng của chất độc hại của không khí cho phép trong phòng và thổi vào.

Nhiệt thừa, ẩm thừa và lượng chất độc toả ra là cơ sở để xác định năng suất của các thiết bị xử lý không khí. Trong phần dưới đây chúng ta xác định hai thông số quan trọng nhất là tổng nhiệt thừa QT và ẩm thừa WT.

Lượng chất độc hại phát sinh thực tế rất khó tính nên trong phần này không giới thiệu. Riêng lượng CO2 phát sinh do con người đã được xác định ở chương 2, phụ thuộc cường độ vận động của con người.

XÁC ĐỊNH LƯỢNG NHIỆT THỪA Q T

Nhiệt do máy móc thiết bị điện tỏa ra Q1

Nhiệt toả ra từ thiết bị dẫn động bằng động cơ điện

Máy móc sử dụng điện gồm 2 cụm chi tiết là động cơ điện và cơ cấu dẫn động. Tổn thất của các máy bao gồm tổn thất ở động cơ và tổn thất ở cơ cấu dẫn động. Theo vị trí tương đối của 2 cụm chi tiết này ta có 3 trường hợp có thể xãy ra:

– Trường hợp 1: Động cơ và chi tiết dẫn động nằm hoàn toàn trong không gian điều hoà

– Trường hợp 2: Động cơ nằm bên ngoài, chi tiết dẫn động nằm bên trong

– Trường hợp 3: Động cơ nằm bên trong, chi tiết dẫn động nằm bên ngoài.

Nhiệt do máy móc toả ra chỉ dưới dạng nhiệt hiện.

Gọi N và là công suất và hiệu suất của động cơ điện. Công suất của động cơ điện N thường là công suất tính ở đầu ra của động cơ, là công suất trên trục. Công suất này truyền cho cơ cấu cơ khí. Công suất đầu vào động cơ bao gồm cả tổn thất nhiệt trên động cơ. Vì vậy:

– Trường hợp 1: Toàn bộ năng lượng cung cấp cho động cơ đều được biến thành nhiệt năng và trao đổi cho không khí trong phòng. Nhưng do công suất N được tính là công suất đầu ra nên năng lượng mà động cơ tiêu thụ là:

– Hiệu suất của động cơ

– Trường hợp 2: Vì động cơ nằm bên ngoài, cụm chi tiết chuyển động nằm bên trong nên nhiệt thừa phát ra từ sự hoạt động của động cơ chính là công suất N.

q1 = N, kW (3-7)

– Trường hợp 3: Trong trường này phần nhiệt năng do động cơ toả ra bằng năng lượng đầu vào trừ cho phần toả ra từ cơ cấu cơ chuyển động:

Để tiện lợi cho việc tra cứu tính toán, tổn thất nhiệt cho các động cơ có thể tra cứu cụ thể cho từng trường hợp trong bảng 3.1 dưới đây.

Bảng 3.1. Tổn thất nhiệt của các động cơ điện

Cần lưu ý là năng lượng do động cơ tiêu thụ đang đề cập là ở chế độ định mức. Tuy nhiên trên thực tế động cơ có thể hoạt động non tải hoặc quá tải. Vì thế để chính xác hơn cần tiến hành đo cường độ dòng điện thực tế để xác định công suất thực.

Nhiệt toả ra từ thiết bị điện

Ngoài các thiết bị được dẫn động bằng các động cơ điện, trong phòng có thể trang bị các dụng cụ sử dụng điện khác như: Ti vi, máy tính, máy in, máy sấy tóc vv… Đại đa số các thiết bị điện chỉ phát nhiệt hiện.

Đối với các thiết bị điện phát ra nhiệt hiện thì nhiệt lượng toả ra bằng chính công suất ghi trên thiết bị.

Khi tính toán tổn thất nhiệt do máy móc và thiết bị điện phát ra cần lưu ý không phải tất cả các máy móc và thiết bị điện cũng đều hoạt động đồng thời. Để cho công suất máy lạnh không quá lớn, cần phải tính đến mức độ hoạt động đồng thời của các động cơ. Trong trường hợp tổng quát:

Q1 = Σq1.Ktt.kđt (3-9)

Ktt – hệ số tính toán bằng tỷ số giữa công suất làm việc thực với công suất định mức.

Kđt – Hệ số đồng thời, tính đến mức độ hoạt động đồng thời. Hệ số đồng thời của mỗi động cơ có thể coi bằng hệ số thời gian làm việc, tức là bằng tỷ số thời gian làm việc của động cơ thứ i, chia cho tổng thời gian làm việc của toàn bộ hệ thống. Hệ số Kđt có thể tham khảo ở bảng 3.3.

Nhiệt tỏa ra từ các nguồn sáng nhân tạo Q 2

Nguồn sáng nhân tạo ở đây đề cập là nguồn sáng từ các đèn điện. Có thể chia đèn điện ra làm 2 loại: Đèn dây tóc và đèn huỳnh quang.

Nhiệt do các nguồn sáng nhân tạo toả ra chỉ ở dạng nhiệt hiện.

– Đối với loại đèn dây tóc: Các loại đèn này có khả năng biến đổi chỉ 10% năng lượng đầu vào thành quang năng, 80% được phát ra bằng bức xạ nhiệt, 10% trao đổi với môi trường bên ngoài qua đối lưu và dẫn nhiệt. Như vậy toàn bộ năng lượng đầu vào dù biến đổi và phát ra dưới dạng quang năng hay nhiệt năng nhưng cuối cùng đều biến thành nhiệt và được không khí trong phòng hấp thụ hết.

Q21 = NS, kW (3-10)

NS – Tổng công suất các đèn dây tóc, kW

– Đối với đèn huỳnh quang: Khoảng 25% năng lượng đầu vào biến thành quang năng, 25% được phát ra dưới dạng bức xạ nhiệt, 50% dưới dạng đối lưu và dẫn nhiệt. Tuy nhiên đối với đèn huỳnh quang phải trang bị thêm bộ chỉnh lưu, công suất bộ chấn lưu cỡ 25% công suất đèn. Vì vậy tổn thất nhiệt trong trường hợp này:

Q22 = 1,25.Nhq, kW (3-11)

Nhq: Tổng công suất đèn huỳnh quang, kW

Q2 = Q21 + Q22, kW (3-12)

Một vấn đề thường gặp trên thực tế là khi thiết kế không biết bố trí đèn cụ thể trong phòng sẽ như thế nào hoặc người thiết kế không có điều kiện khảo sát chi tiết toàn bộ công trình, hoặc không có kinh nghiệm về cách bố trí đèn của các đối tượng. Trong trường hợp này có thể chọn theo điều kiện đủ chiếu sáng cho ở bảng 3.2.

Bảng 3.2: Thông số kinh nghiệm cho phòng

Như vậy tổn thất do nguồn sáng nhân tạo, trong trường hợp này được tính theo công thức

Q2 = qs.F, W (3-13)

trong đó F – diện tích sàn nhà, m2;

qs – Công suất chiếu sáng yêu cầu cho 1m2 diện tích sàn, W/m2.

Nhiệt do người tỏa ra Q 3

Nhiệt do người tỏa ra gồm 2 thành phần:

– Nhiệt hiện: Do truyền nhiệt từ người ra môi trường thông qua đối lưu, bức xạ và dẫn nhiệt: qh

– Nhiệt ẩn: Do tỏa ẩm (mồ hôi và hơi nước mang theo): qâ

– Nhiệt toàn phần: Nhiệt toàn phần bằng tổng nhiệt hiện và nhiệt ẩn:

q = qh + qw (3-14)

Đối với một người lớn trưởng thành và khoẻ mạnh, nhiệt hiện, nhiệt ẩn và nhiệt toàn phần phụ thuộc vào cường độ vận động và nhiệt độ môi trường không khí xung quanh.

Tổn thất do người tỏa được xác định theo công thức:

– Nhiệt hiện :

Q3h = n.qh. 10-3, kW.

– Nhiệt ẩn:

Q3w = n.qw.10-3, kW.

– Nhiệt toàn phần:

Q3 = n.q.10-3, kW. (3-15)

n – Tổng số người trong phòng, người;

qh, qw, q – Nhiệt ẩn, nhiệt hiện và nhiệt toàn phần do một người tỏa ra trong một đơn vị thời gian và được xác định theo bảng 3.4.

Khi tính nhiệt thừa do người toả ra người thiết kế thường gặp khó khăn khi xác định số lượng người trong một phòng. Thực tế, số lượng người luôn luôn thay đổi và hầu như không theo một quy luật nhất định nào cả. Trong trường hợp đó có thể lấy theo số liệu phân bố người nêu trong bảng 3.2.

Bảng 3.4 dưới đây là nhiệt toàn phần và nhiệt ẩn do người toả ra. Theo bảng này nhiệt ẩn và nhiệt hiện do người toả ra phụ thuộc cường độ vận động của con người và nhiệt độ trong phòng. Khi nhiệt độ phòng tăng thì nhiệt ẩn tăng, nhiệt hiện giảm. Nhiệt toàn phần chỉ phụ thuộc vào cường độ vận động mà không phụ thuộc vào nhiệt độ của phòng.

Cột 4 trong bảng là lượng nhiệt thừa phát ra từ cơ thể một người đàn ông trung niên có khối lượng cơ thể chừng 68kg. Tuy nhiên trên thực tế trong không gian điều hoà thường có mặt nhiều người với giới tính và tuổi tác khác nhau. Cột 4 là giá trị nhiệt thừa trung bình trên cơ sở lưu ý tới tỉ lệ đàn ông và đàn bà thường có ở những không gian khảo sát nêu trong bảng. Nếu muốn tính cụ thể theo thực tế thì tính nhiệt do người đà bà toả ra chiếm 85%, trẻ em chiếm 75% lượng nhiệt thừa của người đàn ông.

Vì vậy tổng số người có thể coi là số người quy đổi. Chẳng hạn trong phòng có 5 người đàn ông, 20 người đàn bà và 12 trẻ em thì tổng số người quy đổi là:

N = 5 + 20 x 0,85 + 12 x 0,75 = 5 + 17 + 9 = 31 người

Trong trường hợp không gian khảo sát là nhà hàng thì nên cộng thêm lượng nhiệt thừa do thức ăn toả ra cho mỗi người là 20W, trong đó 10W là nhiệt hiện và 10W là nhiệt ẩn

* Hệ số tác dụng không đồng thời

Khi tính toán tổn thất nhiệt cho công trình lớn luôn luôn xảy ra hiện tượng không phải lúc nào trong tất cả các phòng cũng có mặt đầy đủ số lượng người theo thiết kế và tất cả các đèn đều được bật sáng. Để tránh việc chọn máy có công suất quá dư, cần nhân các tổn thất Q2 và Q3 với hệ số gọi là hệ số tác dụng không đồng thời Kđt. Về giá trị hệ số tác dụng không đồng thời đánh giá tỷ lệ người có mặt thường xuyên trong phòng trên tổng số người có thể có hoặc tỷ lệ công suất thực tế của các đèn đang sử dụng trên tổng công suất đèn được trang bị. Trên bảng trình bày giá trị của hệ số tác động không đồng thời cho một số trường hợp.

Dinh dưỡng là gì? Thế nào là dinh dưỡng cân bằng?
Dinh dưỡng là gì? Thế nào là dinh dưỡng cân bằng?

Bảng 3-8a: Lượng nhiệt lớn nhất xâm nhập qua cửa kính loại cơ bản Rmax, W/m2

(Hoạt động 24giờ/24, nhiệt độ không khí không đổi)

(Hoạt động 24giờ/24, nhiệt độ không khí không đổi)

Ví dụ 1: Xác định lượng nhiệt bức xạ lớn nhất vào qua cửa sổ bằng kính cơ bản, rộng 5m2. Cho biết địa phương nới lắp đặt công trình ở vĩ độ 20o Bắc, kính quay về hướng Đông, khung cửa bằng sắt, nhiệt độ đọng sương trung bình là 25oC, trời không sương mù, độ cao so với mặt nước biển là 100m.

-Ứng với 20o Bắc, hướng Đông, theo bảng 3-8, tra được Rmax = 520 W/m2 vào 8 giờ tháng 4 và tháng 8

– Hệ số εc = 1 + 0,023×100/1000 = 1,0023

– Hệ số εds = 1 – 0,13 (25-20)/10 = 1,065

– Trời không mây nên εmm = 1

– Khung cửa kính là khung sắt nên εkh = 1,17

– Kính là kính cơ bản và không có rèm che nên εk = εm =1

Theo công thức (3-21) ta có:

Q = 5 x 520 x 1,0023 x 1,065 x 1,17 = 3247 W

Ví dụ 2: Xác định lượng nhiệt bức xạ xâm nhập không gian điều hoà qua 10m2 kính chống nắng màu xám dày 6mm, đặt hướng Tây Nam, ở TP. Hồ Chí Minh, bên trong có màn che kiểu Hà Lan. Vị trí lắp đặt có độ cao so với mặt nước biển không đáng kể, nhiệt độ động sương trung bình 24oC, trời không mây, khung cửa bằng gổ.

– Lượng nhiệt bức xạ qua kính được xác định theo công thức:

Q = F.Rxn.εc.εds.εmmεkh

– Các hệ số εc = εmm = εkh = 1

– Hệ số εds = 1+ 0,13.(24 – 20)/10 = 1,052

– Lượng nhiệt xâm nhập:

– Giá trị R tra theo bảng 3-7 với 10o vĩ Bắc, hướng Tây Nam: Rmax = 508 W/m2 vào lúc 15 giờ tháng 1 và 11.

Q = 10 x 0,375 x 508 x 1,052 = 2004 W

Nhiệt lượng bức xạ mặt trời qua kết cấu bao che Q 62 .

Khác với cửa kính cơ chế bức xạ mặt trời qua kết cấu bao che được thực hiện như sau

– Dưới tác dụng của các tia bức xạ mặt trời, bề mặt bên ngoài cùng của kết cấu bao che sẽ dần dần nóng lên do hấp thụ nhiệt. Lượng nhiệt này sẽ toả ra môi trường một phần, phần còn lại sẽ dẫn nhiệt vào bên trong và truyền cho không khí trong phòng bằng đối lưu và bức xạ. Quá trình truyền này sẽ có độ chậm trễ nhất định. Mức độ chậm trễ phụ thuộc bản chất kết cấu tường, mức độ dày mỏng.

Thông thường người ta bỏ qua lượng nhiệt bức xạ qua tường. Lượng nhiệt truyền qua mái do bức xạ và độ chênh nhiệt độ trong phòng và ngoài trời được xác định theo công thức:

Q62 = F.k.φm.Δt, W (3-27)

F – Diện tích mái (hoặc tường), m2;

k – Hệ số truyền nhiệt qua mái (hoặc tường), W/m2.K;

Δt = tTD – tT độ chênh nhiệt độ tương đương.

εs – Hệ số hấp thụ của mái và tường;

αN = 20 W/m2.K – Hệ số toả nhiệt đối lưu của không khí bên ngoài;

R – Nhiệt bức xạ qua kính vào phòng (tra theo bảng 3-7), W/m2;

φm – Hệ số màu của mái hay tường.

+ Màu thẩm : φm = 1;

+ Màu trung bình : φm = 0,87;

+ Màu sáng : φm = 0,78.

εs – Hệ số hấp thụ của tường và mái phụ thuộc màu sắc, tính chất vật liệu, trạng thái bề mặt tra theo bảng dưới đây

Bảng 3.9: Độ đen bề mặt kết cấu bao che

Nhiệt do lọt không khí vào phòng Q7

Khi có độ chênh áp suất trong nhà và bên ngoài thì sẽ có hiện tượng rò rỉ không khí. Việc này luôn luôn kèm theo tổn thất nhiệt.

Nói chung việc tính tổn thất nhiệt do rò rỉ thường rất phức tạp do khó xác định chính xác lưu lượng không khí rò rỉ. Mặt khác các phòng có điều hòa thường đòi hỏi phải kín. Phần không khí rò rỉ có thể coi là một phần khí tươi cung cấp cho hệ thống.

Q7 = L7.(IN – IT) = L7 .Cp(tN-tT) + L7.ro(dN-dT) (3-29)

L7 – Lưu lượng không khí rò rỉ, kg/s

IN, IT – Entanpi của không khí bên ngoài và bên trong phòng, kJ/kg;

tT, tN – Nhiệt độ của không khí tính toán trong nhà và ngoài trời, oC;

dT, dN – Dung ẩm của không khí tính toán trong nhà và ngoài trời, g/kg.kk.

Tuy nhiên, lưu lượng không khí rò rỉ Lrr thường không theo quy luật và rất khó xác định. Nó phụ thuộc vào độ chênh lệch áp suất, vận tốc gió, kết cấu khe hở cụ thể, số lần đóng mở cửa …vv. Vì vậy trong các trường hợp này có thể xác định theo kinh nghiệm

Q7h = 0,335.(tN – tT).V., W (3-30)

Q7w = 0,84.(dN – dT).V., W (3-31)

V – Thể tích phòng, m3

– Hệ số kinh nghiệm cho theo bảng 3.10 dưới đây

Bảng 3.10: Hệ số kinh nghiệm

Thể tích V, m3 < 500 500 1000 1500 2000 2500 > 3000
0,7 0,6 0,55 0,5 0,42 0,4 0,35

Tổng lượng nhiệt do rò rỉ không khí:

Q7 = Q7h + Q7w (3-32)

Trong trường hợp ở các cửa ra vào số lượt người qua lại tương đối nhiều, cần bổ sung thêm lượng không khí.

Gc = Lc.n.ρ (3-33)

Gc – Lượng không khí lọt qua cửa, kg/giờ

Lc – Lượng không khí lọt qua cửa khi 01 người đi qua, m3/người

n – Số lượt người qua lại cửa trong 1 giờ.

ρ – Khối lượng riêng của không khí, kg/m3

Như vậy trong trường hợp này cần bổ sung thêm

Q’7h = 0,335.(tN – tT).Lc.n, W (3-34)

Q’7w = 0,84.(dN – dT). Lc.n, W (3-35)

Bảng 3-11 dưới đây dẫn ra lượng khô khí lọt qua cửa khi 01 người đi qua.

Bảng 3-11: Lượng không khí lọt qua của Lc, m3/người

n, Người/giờ
Lưu lượng Lc, m3/người
Cửa thường Cửa xoay
< 100100 700700 14001400 2100 3332,75 0,80,70,50,3

Nhiệt truyền qua kết cấu bao che Q8

Người ta chia ra làm 2 tổn thất

– Tổn thất do truyền nhiệt qua trần mái, tường và sàn (tầng trên) : Q81

– Tổn thất do truyền nhiệt qua nền : Q82

Tổng tổn thất truyền nhiệt

Q8 = Q81 + Q82 (3-36)

Nhiệt truyền qua tường, trần và sàn tầng trên Q 81

Nhiệt lượng truyền qua kết cấu bao che được tính theo công thức sau đây:

Q81 = k.F.φ.Δt (3-37)

k -Hệ số truyền nhiệt của kết cấu bao che, W/m2.oC

F – Diện tích bê mặt kết cấu bao che

Δt – Độ chênh nhiệt độ giữa bên ngoài và bên trong phòng, oC

Mùa hè Δt = tN – tT , mùa đông Δt = tT – tN.

φ- Hệ số xét đến vị trí của vách:

  • Đối với tường bao

– Đối với tường bao trực tiếp xúc với môi trường không khí bên ngoài thì φ = 1.

  • Đối với tường ngăn

– Nếu ngăn cách với không khí bên ngoài qua một phòng đệm không điều hoà φ = 0,7;

– Nếu ngăn cách với không khí bên ngoài qua hai phòng đệm không điều hoà φ = 0,4;

– Nếu tường ngăn với phòng điều hoà φ = 0.

  • Đối với trần có mái

– Mái bằng tôn, ngói, fibrô xi măng với kết cấu không kín φ = 0,9

– Mái bằng tôn, ngói, fibrô xi măng với kết cấu kín φ = 0,8

– Mái nhà lợp bằng giấy dầu φ = 0,75

  • Đối với sàn trên tầng hầm

– Tầng hầm có cửa sổ φ = 0,6

– Tầng hầm không có cửa sổ φ = 0,4

Xác định hệ số truyền nhiệt qua tường và trần.

αT – Hệ số toả nhiệt bề mặt bên trong của kết cấu bao che, W/m2.K;

αN – Hệ số toả nhiệt bề mặt bên ngoài của kết cấu bao che, W/m2.K;

δi, – Chiều dày của lớp thứ i, m;

λi – Hệ số dẫn nhiệt lớp thứ i, W/m.K.

Hệ số trao đổi nhiệt bên ngoài và bên trong phòng

Hệ số tỏa nhiệt bên trong αT và bên ngoài αN phòng điều hoà được xác định theo bảng 3.12 dưới đây:

Bảng 3.12: Hệ số trao đổi nhiệt bên ngoài và bên trong

Dạng và vị trí bề mặt kết cấu bao che αT W/m2.K αNW/m2.K
– Bề mặt tường, trần, sàn nhẵn 11,6
– Bề mặt tường, trần, sàn có gờ, tỷ số chiều cao của gờ và khoảng cách 2 mép gờ < 0,24 8,7
– Trần có gờ h/a = 0,23 0,3 8,1
– Trần có gờ h/a > 0,3 7,6
– Tường ngoài, sàn, mái tiếp xúc trực tiếp không khí bên ngoài. 23,3
– Bề mặt hướng ra hầm mái, hoặc hướng ra các phòng lạnh, sàn trên tầng hầm 11,6

Nhiệt trở của lớp không khí

Nếu trong kết cấu bao che có lớp đệm không khí thì tổng nhiệt trở dẫn nhiệt phải cộng thêm nhiệt trở của lớp không khí này. Thường lớp đệm này được làm trên trần để chống nóng.

Bảng 3.13: Trị số nhiệt trở của không khí R kk

Bề dàylớp không khímm
Nhiệt trở lớp không khíRkk, m2.K/W
Lớp không khí nằm ngang, dòng nhiệt đi từ dưới lên Lớp không khí nằm ngang, dòng nhiệt đi từ trên xuống
Mùa Hè Mùa Đông Mùa Hè Mùa Đông
10203050100150200 300 0,1290,1380,1380,1380,1460,1550,155 0,1460,1550,1630,1720,1810,1810,189 0,1290,1550,1630,1720,1810,1890,189 0,1550,1890,2060,2240,2320,2490,249

Ghi chú:

Trị số Rkk cho ở bảng trên đây ứng với độ chênh nhiệt độ trên 2 bề mặt của lớp không khí Δt = 10oC. Nếu Δt ≠ 10oC ta cần nhân trị số cho ở bảng 3-14 dưới đây

HLT.vn – iDiaLy.com – DiaLy.edu.vn

Tính cân bằng ẩm của một số địa phương nước ta

Admin: Tài trợ bởi: HLT.vn – Cung cấp cà phê và máy cà phê – 22/03/2016

XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM CÂN BẰNG VÀ ĐỘ ẨM TỚI HẠN CỦA VẬT LIỆU

1. KHÁI NIỆM:* Độ ẩm cân bằng:

Quan hệ giữa vật liệu môi trường xung quanh có thể xảy ra theo các hướng sau đây:

+ Nếu áp suất hơi riêng phần trên bề mặt của vật liệu (Pbm) lớn hơn áp suất hơi nước riêng phần trong không khí (Phn), nghĩa là (Pbm) > (Phn) thì xảy ra quá trình bay hơi từ vật liệu hay nói một cách khác độ ẩm của vật liệu giảm (vật liệu khô hơn).

+ Nếu (Pbm) < (Phn) thì vật liệu sẽ bị làm ướt do hấp thụ nước của môi trường xung quanh, nghĩa là độ ẩm của vật liệu tăng so với độ ẩm ban đầu của nó.

+ Ở điều kiện nhất định, nghĩa là thời gian, nhiệt độ và độ ẩm tương đối của môi trường không khí xung quanh có một giá trị không đổi. Khi (Pbm) = (Phn) thì độ ẩm của vật liệu không tăng lên mà cũng không giảm đi, người ta nói vật liệu đạt trạng thái cân bằng ẩm, tương ứng với trạng thái cân bằng này thì vật liệu có độ ẩm gọi là độ ẩm cân bằng (Wcb).

* Độ ẩm tới hạn:

Nguyên vật liệu có thể đạt độ ẩm cực đại do hấp phụ hơi nước từ môi trường xung quanh, với độ ẩm tương đối của không khí φ = 100%, khi đó người ta nói vật liệu đạt được độ tới hạn (Wth). Độ ẩm tới hạn của vật liệu càng cao thì nó có khả năng hút ẩm lớn hơn khi bảo quản trong không khí ẩm. Độ ẩm tới hạn chính là độ ẩm cân bằng ở độ ẩm tương đối của không khí φ = 100%. Bởi vậy người ta có thể xác định độ ẩm tới hạn bằng cách xác định giao điểm của đường cong hấp phụ đẳng nhiệt của vật liệu với đường φ = 100%.

2. MỤC ĐÍCH:* Độ ẩm cân bằng:

Độ ẩm cân bằng của vật liệu có ý nghĩa lớn trong việc chọn chế độ sấy cho từng loại vật liệu. Vì độ ẩm cân bằng không chỉ phụ thuộc vào độ ẩm tương đối của không khí mà còn vào thành phần hoá học, liên kết ẩm và trạng thái của vật liệu. Tuỳ theo tính chất của sản phẩm sấy và giá trị trung bình của độ ẩm tương đối (φ) ở môi trường bảo quản mà người ta chọn giá tị thích hợp cho độ ẩm cuối cùng của sản phẩm sấy, để đồng thời tiết kiệm năng lượng sấy và bảo đảm chất lượng sản phẩm. Thường người ta chọn độ ẩm cuối cùng của sản phẩm sấy bằng độ ẩm cân bằng của sản phẩm đó, nếu sản phẩm đó được bảo quản ở môi trường tự nhiên.

* Độ ẩm tới hạn:

Thường dùng để biểu diễn một cách rõ ràng đường cong vận tốc sấy và đường cong sấy. Ngoài ra nó còn cho biết khả năng hút ẩm cực đại của nguyên vật liệu để tính toán trong công nghệ, đặc biệt trong quá trình ngâm nguyên liệu.

3. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH:

Để xác định độ ẩm cân bằng và độ ẩm tới hạn của vật liệu người ta có thể dùng hai phương pháp sau:

* Phương pháp động học:

Nguyên tắc của phương pháp này là dùng một thiết bị chuyên dùng gồm một hộp kín cách nhiệt bên trong có cân phân tích dùng điện, có thể khống chế được nhiệt độ, độ ẩm tương đối của không khí trong thiết bị. Vật liệu cần xác định độ ẩm cân bằng hoặc độ ẩm tới hạn được đưa vào thiết bị và đóng kín cửa thiết bị lại để môi trường bên ngoài không ảnh hưởng đến điều kiện (nhiệt độ, độ ẩm) bên trong thiết bị. Việc cân khối lượng ẩm tăng lên trong quá trình xác định cũng được điều khiển từ bên ngoài. Ưu điểm của phương pháp này nhanh, đúng và chính xác.

Khi độ ẩm vật liệu giữ không đổi thì đó là độ ẩm cân bằng ứng với trạng thái của không khí trong thiết bị.

* Phương pháp tĩnh học:

Nguyên tắc của phương pháp này là tạo ra một môi trường tĩnh, ví dụ: Trong bình hút ẩm dùng dung dịch H2SO4. Nhờ khả năng hút ẩm khác nhau của dung dịch H2SO4 với nồng độ thích hợp mà người ta có độ ẩm tương đối của không khí trong bình hút ẩm tương ứng. Sau đó đặt mẫu vật liệu cần xác định độ ẩm cân bằng hoặc độ ẩm tới hạn vào bình hút ẩm, đậy nắp lại, đem cân ta sẽ tính được độ ẩm cần xác định. Định kỳ: Lập lại số lần cân cho đến khi độ ẩm không tăng nữa. (Kinh nghiệm cho biết thường với hạt lương thực thời gian khoảng 25 – 30 ngày). Phương pháp này kéo dài thời gian, độ chính xác thấp nhưng dễ thực hiện trong điều kiện phòng thí nghiệm nếu không có thiết bị chuyên dùng.

* Dụng cụ, nguyên liệu và hoá chất:- Máy xác định độ ẩm cân bằng theo phương pháp động học (nếu có).- Nguyên vật liệu cần xác định độ ẩm cân bằng hoặc độ ẩm tới hạn được

nghiền nhỏ. (Máy nghiền hoặc cối nghiền).- Tủ sấy và dụng cụ cần thiết để xác định độ ẩm ban đầu của vật liệu. – Chín cây bằng thuỷ tinh có nắp đã được sấy khô để nguội.- Cân phân tích hoặc cân điện tử có độ chính xác 1/1000gam.- Bình hút ẩm đã rửa sạch và lau khô.- H2SO4 đậm đặc và nước cất.

* Tiến hành xác định độ ẩm tới hạn bằng phương pháp tĩnh học:

– Chuẩn bị bình hút ẩm: Bình hút ẩm được rửa sạch, lau khô. Ví dụ: Pha dung dịch H2SO4 có nồng độ 19,61% ta sẽ có độ ẩm tương ứng là 90% (xem bảng 1). Đổ dung dịch đã pha vào bình hút ẩm, mức dung dịch phải ở dưới tấm đỡ của bình hút ẩm. Dùng cân phân tích hay cân điện tử có độ chính xác 1/1000gam, cân chính xác 5 gam mẫu đã được nghiền nhỏ và đã biết được độ ẩm ban đầu của nó (nếu chưa biết phải xác định độ ẩm của mẫu trước khi tiến hành thí nghiệm bằng phương pháp sấy đến khối lượng không đổi). Cho mẫu vào hộp pectri có đường kính từ 8 – 10cm, dàn đều lớp vật liệu trong hộp, đặt hộp mẫu lên tấm đỡ trong bình hút ẩm, đậy nắp lại miệng nắp có bôi vaselin) đảm bảo kín, để yên trong 48 giờ ở nhiệt độ trong phòng. Sau đó đem cân để biết khối lượng mẫu tăng lên, từ đó tính được độ ẩm cân bằng của vật liệu.

* Tính kết quả:

– Khối lượng mẫu trước khi thí nghiệm: 4 gam

– Độ ẩm ban đầu của mẫu: W1 = 12,5%.

– Khối lượng mẫu sau khi thí nghiệm: 5,6g (sau khi đã trừ khối lượng của hộp pectri).

– Hàm lượng ẩm ban đầu của mẫu trước khi thí nghiệm: 12,55 = 0,625g 100

– Hàm lượng chất khô tuyệt đối có trong mẫu: 5g – 0,625g = 7.375g -Hàmlượngẩmcótrongmẫusaukhithínghiệm: 5,6g-4,375g=1,225g – Độ ẩm cân bằng của mẫu thí nghiệm:

Wcb =1,225×100=21,9% 5,6

Chi chú: Muốn xác định độ ẩm tới hạn ta cũng tiến hành và tính toán như xác định độ ẩm cân bằng nêu trên, nhưng có điều khác là dung dịch H2SO4 được thay bằng nước cất.

Sự phụ thuộc của độ ẩm tương đối không khí trong bình hút ẩm vào nồng độ dung dịch H2SO4.

Cân bằng ẩm là một khía cạnh quan trọng của cuộc sống, ảnh hưởng không chỉ đến môi trường tự nhiên mà còn đến sức khỏe và sự thoải mái của con người. Cho nên trong bài viết này,Trung tâm sửa chữa điện lạnh – điện tử Limosa giới thiệu công thức tính cân bằng ẩm và các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng ẩm để đảm bảo sức khỏe và sự phát triển bền vững.

MỤC LỤC

Công thức tính nhiệt lượng - Bài 24 - Vật Lí 8 - Cô Phạm Thị Hằng (HAY NHẤT)
Công thức tính nhiệt lượng – Bài 24 – Vật Lí 8 – Cô Phạm Thị Hằng (HAY NHẤT)

Bảng 3.15: Hệ số dẫn nhiệt của các vật liệu

Nhiệt truyền qua nền đất Q 82

Để tính nhiệt truyền qua nền người ta chia nền thành 4 dãi, mỗi dãi có bề rộng 2m như hình vẽ 3-1.

Theo cách phân chia này

– Dải I : k1 = 0,5 W/m2.oC , F1 = 4.(a+b)

– Dải II : k2 = 0,2 W/m2.oC , F2 = 4.(a+b) – 48

– Dải III: k3 = 0,1 W/m2.oC , F3 = 4.(a+b) – 80

– Dải IV: k4 = 0,07 W/m2.oC , F4 = (a-12)(b-12)

Khi tính diện tích các dải, dải I ở các góc được tính 2 lần vì ở các góc nhiệt có thể truyền ra bên ngoài theo 2 hướng khác nhau.

– Khi diện tích phòng nhỏ hơn 48m2 thì có thể coi toàn bộ là dải I.

– Khi chia phân dải nếu không đủ cho 4 dải thì ưu tiên từ 1 đến 4. Ví dụ chỉ chia được 3 dải thì coi dải ngoài cùng là dải I, tiếp theo là dải II và III.

Tổn thất nhiệt qua nền do truyền nhiệt:

Q82 = (k1.F1 + k2.F2 + k3.F3 + k4.F4).(tN – tT) (3-40)

Keywords searched by users: công thức tính cân bằng ẩm

Ẩm Độ Cân Bằng
Ẩm Độ Cân Bằng
Cho Bảng Số Liệu: Theo Bảng Số Liệu Trên Công Thức Tính Cân Bằng Ẩm Là (Mm)
Cho Bảng Số Liệu: Theo Bảng Số Liệu Trên Công Thức Tính Cân Bằng Ẩm Là (Mm)
Cân Bằng Ẩm Của Hà Nội, Huế, Tp. Hồ Chí Minh Lần Lượt Là: (+)2665Mm;  (+)3868Mm; (+)3671Mm
Cân Bằng Ẩm Của Hà Nội, Huế, Tp. Hồ Chí Minh Lần Lượt Là: (+)2665Mm; (+)3868Mm; (+)3671Mm
Ẩm Độ Hạt
Ẩm Độ Hạt
Ẩm Độ Cân Bằng
Ẩm Độ Cân Bằng
Độ Ẩm Tuyệt Đối Và Độ Ẩm Tương Đối Là Gì? Ý Nghĩa Và Công Thức Tính
Độ Ẩm Tuyệt Đối Và Độ Ẩm Tương Đối Là Gì? Ý Nghĩa Và Công Thức Tính
Ẩm Độ Hạt
Ẩm Độ Hạt
Ẩm Độ Cân Bằng
Ẩm Độ Cân Bằng
Tính Cân Bằng Nhiệt Và Cân Bằng Ẩm
Tính Cân Bằng Nhiệt Và Cân Bằng Ẩm
Ẩm Độ Hạt
Ẩm Độ Hạt
Cho Bảng Số Liệu: Lượng Mưa, Lượng Bốc Hơi, Cân Bằng Ẩm Một Số Địa Điểm  Theo Bảng Số Liệu Trên Công Thức Tính Cân Bằng Ẩm Là (Mm)
Cho Bảng Số Liệu: Lượng Mưa, Lượng Bốc Hơi, Cân Bằng Ẩm Một Số Địa Điểm Theo Bảng Số Liệu Trên Công Thức Tính Cân Bằng Ẩm Là (Mm)
Khái Niệm Và Công Thức Tính Cân Bằng Ẩm Như Thế Nào?
Khái Niệm Và Công Thức Tính Cân Bằng Ẩm Như Thế Nào?
Khái Niệm Và Công Thức Tính Cân Bằng Ẩm Như Thế Nào?
Khái Niệm Và Công Thức Tính Cân Bằng Ẩm Như Thế Nào?
Cho Bảng Số Liệu: Theo Bảng Số Liệu Trên Công Thức Tính Cân Bằng Ẩm Là (Mm)
Cho Bảng Số Liệu: Theo Bảng Số Liệu Trên Công Thức Tính Cân Bằng Ẩm Là (Mm)
Cân Bằng Nhiệt Và Cân Bằng Ẩm
Cân Bằng Nhiệt Và Cân Bằng Ẩm
Ẩm Độ Hạt
Ẩm Độ Hạt
Tính Cân Bằng Ẩm Của Một Số Địa Phương Nước Ta
Tính Cân Bằng Ẩm Của Một Số Địa Phương Nước Ta
Phương Trình Cân Bằng Nhiệt Vật Lý 8 Chi Tiết (Có Bài Tập Thực Hành)
Phương Trình Cân Bằng Nhiệt Vật Lý 8 Chi Tiết (Có Bài Tập Thực Hành)
Ẩm Độ Cân Bằng
Ẩm Độ Cân Bằng
Bài Tập Tính Cân Bằng Nhiệt Và Cân Bằng Ẩm
Bài Tập Tính Cân Bằng Nhiệt Và Cân Bằng Ẩm
Cân Bằng Nhiệt Và Cân Bằng Ẩm
Cân Bằng Nhiệt Và Cân Bằng Ẩm
Độ Ẩm Tuyệt Đối Là Gì? Cách Tính Độ Ẩm Không Khí (2023) | Mecsu.Vn
Độ Ẩm Tuyệt Đối Là Gì? Cách Tính Độ Ẩm Không Khí (2023) | Mecsu.Vn
Tính Cân Bằng Nhiệt Và Cân Bằng Ẩm
Tính Cân Bằng Nhiệt Và Cân Bằng Ẩm
Bài Tập Nhiệt Lượng, Truyền Nhiệt, Phương Trình Cân Bằng Nhiệt
Bài Tập Nhiệt Lượng, Truyền Nhiệt, Phương Trình Cân Bằng Nhiệt
Độ Ẩm Tuyệt Đối Là Gì? Cách Tính Độ Ẩm Không Khí (2023) | Mecsu.Vn
Độ Ẩm Tuyệt Đối Là Gì? Cách Tính Độ Ẩm Không Khí (2023) | Mecsu.Vn
Ẩm Độ Cân Bằng
Ẩm Độ Cân Bằng
Tính Cân Bằng Nhiệt Và Cân Bằng Ẩm (Part2)
Tính Cân Bằng Nhiệt Và Cân Bằng Ẩm (Part2)
Hướng Dẫn Sử Dụng Cân Phân Tích Độ Ẩm And • Tin Cậy 2024
Hướng Dẫn Sử Dụng Cân Phân Tích Độ Ẩm And • Tin Cậy 2024
Phương Trình Cân Bằng Nhiệt Vật Lý 8 Chi Tiết (Có Bài Tập Thực Hành)
Phương Trình Cân Bằng Nhiệt Vật Lý 8 Chi Tiết (Có Bài Tập Thực Hành)
Ultra Spot Moisturizing Conditioning Toner – Toner Cân Bằng Dưỡng Ẩm Ultra  Spot 100Ml - Ultra Spot
Ultra Spot Moisturizing Conditioning Toner – Toner Cân Bằng Dưỡng Ẩm Ultra Spot 100Ml – Ultra Spot
Cân Bằng Nhiệt Và Cân Bằng Ẩm
Cân Bằng Nhiệt Và Cân Bằng Ẩm
Tính Toán Các Sơ Đồ Điều Hòa Không Khí Theo Đồ Thị I-D | Vnk Edu
Tính Toán Các Sơ Đồ Điều Hòa Không Khí Theo Đồ Thị I-D | Vnk Edu
Nước Cân Bằng Dưỡng Trắng, Phục Hồi Da Lomere [Chính Hãng]
Nước Cân Bằng Dưỡng Trắng, Phục Hồi Da Lomere [Chính Hãng]
Bài Tập Tính Cân Bằng Nhiệt Và Cân Bằng Ẩm
Bài Tập Tính Cân Bằng Nhiệt Và Cân Bằng Ẩm
Nước Cân Bằng Pha + Bha Pore & Kem Dưỡng Ẩm Thuần Chay – Vegick
Nước Cân Bằng Pha + Bha Pore & Kem Dưỡng Ẩm Thuần Chay – Vegick

See more here: sixsensesspa.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *