Chuyển tới nội dung
Home » Khi Nào Dùng Which Và Where | Cấu Trúc Which Và Where Trong Tiếng Anh

Khi Nào Dùng Which Và Where | Cấu Trúc Which Và Where Trong Tiếng Anh

5 PHÚT HỌC ANH MỖI NGÀY- WHERE or WHICH

Phân biệt Which và Where trong mệnh đề quan hệ

Từ định nghĩa, cấu trúc đi kèm với ví dụ được cung cấp bên trên, bạn có thể phân biệt giữa Which và Where khi dùng trong mệnh đề quan hệ cực kỳ đơn giản như sau:

Tiêu chí phân biệt

Which

Where

Định nghĩa

nào, cái gì, những cái gì

ở đâu, ở địa điểm nào

Thay thế cho

danh từ chỉ sự vật, sự việc

danh từ chỉ nơi chốn

Theo sau bởi

một chủ ngữ hoặc động từ

một mệnh đề

Lưu ý: Nếu Which và Where đều cùng được sử dụng với mục đích chỉ nơi chốn, bạn cần nhớ rằng:

  • Sau Where luôn là một mệnh đề. Ví dụ: This is the restaurant where we first met.

  • Which thường được đặt sau một giới từ (in, on, at, from …) và đứng sau Which cũng là một mệnh đề. Ví dụ: This is the library at which we first met.

Thông thường, cấu trúc preposition + which mang hàm ý khiến câu văn chính xác và trịnh trọng hơn so với where.

Định nghĩa, cách dùng Which và Where

Trước khi đi phân biệt Which và Where trong tiếng Anh, hãy cùng prepedu.com tham khảo định nghĩa cũng như cách sử dụng để phân biệt Which và Where chính xác nhất nhé!

Which là gì?

Về bản chất, Which là một đại từ được sử dụng rất nhiều trong tiếng Anh, mang nghĩa là nào, cái gì hay những cái gì. Which thường xuất hiện trong câu hỏi với vai trò từ để hỏi và đứng đầu câu, hoặc xuất hiện trong một mệnh đề quan hệ.

Trong mệnh đề quan hệ, Which là đại từ quan hệ được sử dụng để thay thế cho danh từ chỉ sự vật, sự việc. Nó đảm nhiệm vai trò của chủ ngữ hoặc tân ngữ trong một câu. Chính vì vậy, sau which là một chủ ngữ hoặc động từ.

Which + S/ V

Ví dụ:

    • The place to which I used to go for a walk is now a restricted area (Nơi mà tôi thường đến đi dạo giờ đã là một khu vực cấm).
    • This girl showed me round the city, which was very kind of her (Cô gái ấy chỉ cho tôi vòng quanh thành phố, nơi rất tốt với cô ấy).

Where là gì?

Giống với Which, Where là một đại từ phổ biến trong tiếng Anh. Tuy nhiên nó khác với Which bởi mang nghĩa là ở đâu, ở một địa điểm nào. Where cũng xuất hiện trong phần đầu của một câu hỏi với chức năng là từ để hỏi, và cũng có thể được sử dụng trong một mệnh đề quan hệ.

Đại từ quan hệ where trong một mệnh đề quan hệ có chức năng thay thế cho một danh từ chỉ nơi chốn. Theo sau where luôn là một mệnh đề.

Where + mệnh đề

Ví dụ:

    • The place where I used to go for a walk is now a restricted area (Nơi mà tôi thường đến đi dạo giờ đã là một khu vực cấm).
    • My mom like to have dad next to her where my mom can keep an eye on him (Mẹ tôi thích có bố bên cạnh để mẹ tôi có thể để mắt đến ông ấy).
5 PHÚT HỌC ANH MỖI NGÀY- WHERE or WHICH
5 PHÚT HỌC ANH MỖI NGÀY- WHERE or WHICH

Lời kết

Mong rằng bài viết trên đây của prepedu.com đã mang tới bạn đọc những thông tin và kiến thức bổ ích để dễ dàng phân biệt which và where, từ đó áp dụng chúng một cách chính xác trong tiếng Anh.

Những kiến thức trên đây là một phần trong các khóa học của prepedu.com nếu bạn muốn đồng hành cùng các thầy cô, bạn hãy tham khảo các khóa học ở dưới đây nhé !

Trong mệnh đề quan hệ tiếng Anh thì which và where thường được sử dụng rất nhiều. Tuy nhiên với một số người khi mới bắt đầu làm quen với các đại từ thì rất dễ nhầm lẫn. Nếu như bạn chưa biết phân biệt which và where thì hãy tham khảo ngay bài viết này của 4Life English Center (e4Life.vn) nhé!

Phân biệt Which và Where trong Tiếng Anh

Chúng ta sẽ phân biệt cụ thể qua cách sử dụng which và where để các bạn có một cái nhìn rõ hơn về 2 từ này nhé!

Khi được dùng để bắt đầu câu hỏi

– Điểm giống nhau

Khi được sử dụng như một từ để hỏi thì which và where thường được sử dụng với cấu trúc như sau:

Wh + trợ động từ + … ?

Ví dụ:

  • Which is your favorite dress, the blue one or the pink one? (Cái váy yêu thích của bạn là cái nào, cái màu xanh hay cái màu hồng?)
  • Where did you put my laptop? (Cậu để máy tính của tớ ở đâu?)

– Điểm khác nhau

Khác biệt Which Where
Ý nghĩa Which thường được dùng để hỏi về lựa chọn (cái nào, cái gì, những gì), đặc biệt là khi có một nhóm đối tượng giới hạn để người nói chọn lựa. where được dùng để hỏi về nơi chốn, địa điểm (ở đâu, nơi nào).
Lưu ý

Sau từ để hỏi Which, còn có thể là một danh từ.

Ví dụ:

Khi được dùng để bắt đầu mệnh đề tính ngữ

– Which

Which mở đầu mệnh đề tính ngữ bổ nghĩa, cung cấp thêm thông tin cho danh từ chỉ vật.

  • Ví dụ: The book which I read yesterday was a masterpiece. (Quyển sách mà tôi đọc hôm qua là một kiệt tác.)

Như vậy, trong câu trên, which mở đầu mệnh đề tính ngữ, bổ sung ý nghĩa cho danh từ book (quyển sách), giúp phân biệt quyển sách được nhắc đến với các quyển sách khác.

Which còn mở đầu mệnh đề tính ngữ giải thích thêm cho cả một mệnh đề đứng trước đó.

  • Ví dụ: She passed the exam with a high score, which was a big surprise to her parents. (Cô ấy vượt qua kỳ thi với một điểm số cao, điều này là một bất ngờ lớn đối với ba mẹ của cô ấy.)

Trong câu trên, which mở đầu mệnh đề tính ngữ giải thích thêm cho cả mệnh đề phía trước “she passed the exam”.

– Where

Where mở đầu mệnh đề tính ngữ bổ nghĩa, cung cấp thêm thông tin cho danh từ chỉ nơi chốn.

  • Ví dụ: The house where I live is very big. (Căn nhà nơi tôi sống thì rất là to.)

Ở đây, where mở đầu mệnh đề tính ngữ, bổ sung ý nghĩa cho danh từ chỉ nơi chốn house (căn nhà).

Which và where trong mệnh đề tính ngữ có thay thế cho nhau được không?

Chắc hẳn, các bạn có thắc mắc, chẳng hạn, tôi muốn bổ sung nghĩa cho từ house (ngôi nhà), ngôi nhà vừa là danh từ chỉ vật, cũng vừa là danh từ chỉ nơi chốn, vậy tôi phải dùng which hay dùng where?

Để dùng which và where chính xác trong mệnh đề tính ngữ, ta cần để ý kỹ những điểm sau:

– Chú ý với từ where:

  • Ta có ví dụ sau: The house where I live has a large garden. (Căn nhà nơi tôi sống có một khu vườn rộng.)

Các bạn có thể hiểu, câu trên đơn giản được ghép từ hai câu: I live in a house. That house has a large garden. (Tôi sống trong một căn nhà. Căn nhà đó có một khu vườn rộng.).

Trong câu I live in a house”, ngoài phần chính I live, phần in a house là một cụm trạng từ chỉ địa điểm. Khi chuyển câu này thành mệnh đề tính ngữ … I live, từ cần điền vào dấu ba chấm sẽ tương đương với phần in a house, tức là tương đương 1 trạng từ chỉ địa điểm. Vừa hay, where là một trạng từ chỉ địa điểm. Do đó, ta chọn trạng từ chỉ where cho chỗ trống nói trên.

Như vậy, giả sử ta chuyển mệnh đề tính ngữ thành một câu riêng (bằng cách điền danh từ chính trước mệnh đề vào mệnh đề đó), nếu danh từ chính nằm trong phần thông tin chỉ địa điểm thì ta sẽ dùng từ where ở đầu mệnh đề tính ngữ.

– Chú ý với từ which:

  • Xét ví dụ sau: The museum which we visited has many artifacts dated back from the 10th century. (Bảo tàng mà chúng tôi đến thăm có rất nhiều hiện vật có từ thế kỷ 10.)

Các bạn có thể hiểu, câu trên đơn giản được ghép từ hai câu: We visited a museum. That museum has many artifacts dated back from the 10th century. (Chúng tôi thăm một bảo tàng. Bảo tàng đó có rất nhiều hiện vật có từ thế kỷ 10.) T

rong câu We visited a museum, phần a museum là tân ngữ của động từ visited. Khi chuyển câu này thành mệnh đề … we visited, từ cần điền vào dấu ba chấm sẽ tương đương với tân ngữ a museum này, tức là tương đương với 1 từ chỉ vật. Vừa hay, which là một đại từ chỉ vật. Do đó, ta chọn đại từ which cho chỗ trống phía trên.

Như vậy, giả sử ta chuyển mệnh đề tính ngữ thành một câu riêng (bằng cách điền danh từ chính trước mệnh đề vào mệnh đề đó), nếu danh từ chính là tân ngữ của câu đó thì ta sẽ dùng từ which ở đầu mệnh đề tính ngữ.

– Chú ý với các mệnh đề tính ngữ có chứa các giới từ chỉ địa điểm như in, at, on.

  • Xét ví dụ sau: The house in which I live has a large garden. (Ngôi nhà mà tôi sống bên trong thì có một cái vườn rộng.)

Hiểu một cách đơn giản, câu trên cũng được ghép từ hai câu: I live in a house. That house has a large garden. (Tôi sống trong một căn nhà. Căn nhà đó có một khu vườn rộng.) Khi chuyển câu I live in a house thành mệnh đề tính ngữ … I live, ta có phần dấu ba chấm phần tương đương với cụm trạng từ chỉ địa điểm in a house. Ở bên trên, ta đã điền trạng từ chỉ địa điểm where vào chỗ đó.

Tuy nhiên, tương đương với cụm trạng từ chỉ địa điểm in a house, ngoài trạng từ where, ta còn có cụm giới từ in + ……. Từ cần điền vào phần ba chấm này tương đương với “a house” trong cụm in a house, một danh từ chỉ nơi chốn, cũng là một danh từ chỉ vật. Trong khi đó, which là một đại từ chỉ vật. Do đó, ta chọn đại từ which cho chỗ trống trong cụm giới từ in + ………

Hay nói ngắn gọn lại, ta có cấu trúc:

WHERE = IN/ON/AT + WHICH
  • Ví dụ: I want to visit the city where Victor Hugo was born. = I want to visit the city in which Victor Hugo was born. (Tôi muốn đến thăm thành phố nơi mà Victor Hugo sinh ra.)

Khi được dùng để bắt đầu mệnh đề danh ngữ

– Khác biệt về mặt ý nghĩa

Which và Where cùng dùng để bắt đầu mệnh đề danh ngữ, một loại mệnh đề phụ đóng vai trò tương đương một danh từ. Tuy nhiên, ý nghĩa của hai “danh từ” này không giống nhau.

Mệnh đề danh ngữ bắt đầu bằng where tương đương với một danh từ chỉ nơi chốn.

  • Ví dụ: I want to visit where Albert was born. (Tôi muốn đến thăm nơi Albert được sinh ra.)

Như vậy, ở câu trên, mệnh đề danh ngữ bắt đầu với where tương đương với địa điểm Albert sinh ra, một danh từ chỉ nơi chốn.

Trong khi đó, mệnh đề danh ngữ bắt đầu bằng which tương đương với một danh từ chỉ sự vật, sự việc.

  • Ví dụ: I do not know which career Jane will pursue. (Tôi không biết Jane sẽ theo đuổi nghề nghiệp nào.)

Ở câu này, mệnh đề danh ngữ bắt đầu bằng which tương đương với lựa chọn sự nghiệp của Jane, một danh từ chỉ sự vật, sự việc.

– Khác biệt về mặt cấu trúc

Chúng ta có thể kết hợp which như sau để tạo thành mệnh đề danh ngữ

Còn với where, ta có thể có mệnh đề danh ngữ được tạo ra như sau:

Hướng dẫn làm bài tập trắc nghiệm tiếng Anh mệnh đề quan hệ| who whom whose which that
Hướng dẫn làm bài tập trắc nghiệm tiếng Anh mệnh đề quan hệ| who whom whose which that

Tổng quan về Where

Định nghĩa: Where là một đại từ mang nghĩa là ở đâu, tại một địa điểm nào. Where cũng có hai chức năng chính: đứng đầu câu làm từ để hỏi hoặc đóng vai trò đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ.

Cấu trúc:

Where + do/does + S + V?

Ví dụ: Where do you live?

Where + is/are + S?

Ví dụ: Where is your house?

Where + S + V

Ví dụ: The factory where I used to work for 5 years was closed due to the pandemic. (Công ty mà tôi đã làm trong 5 năm qua đã bị đóng cửa vì đại dịch.)

Cách sử dụng: Trong câu hỏi, Where thường xuất hiện ở đầu câu với vai trò là từ để hỏi. Đối với mệnh đề quan hệ, Where đóng vai trò là đại từ quan hệ có chức năng thay thế cho một danh từ chỉ nơi chốn nào đó.

Phân biệt Which và Where trong mệnh đề quan hệ

Khi được dùng để bắt đầu câu hỏi

Điểm giống

Which và Where đều là các từ để hỏi và đứng đầu mỗi câu hỏi.

Which/Where + do/does + S + V?

Which/Where + is/are + N?

Ví dụ: Which pen is yours?

Where is the post office?

Điểm khác

Trong khi Which mang ý nghĩa là cái gì, cái nào thì Where mang nghĩa ở đâu, tại địa điểm nào.

Ví dụ:

  • Which is your favorite drink? (Đồ uống yêu thích của bạn là gì?)

  • Where is the nearest train station? (Ga tàu gần nhất ở đâu vậy?)

Ngoài ra, đi sau từ để hỏi Which còn có thể là một danh từ.

Which + N + trợ động từ….

Ví dụ: Which country do you want to travel to?

Khi được dùng để bắt đầu mệnh đề tính ngữ

Which thường được dùng để mở đầu mệnh đề tính ngữ, đóng vai trò bổ sung thêm về mặt ý nghĩa, cung cấp thêm thông tin cho danh từ chỉ sự vật, sự việc được nói đến trong câu.

Ví dụ: The film which I watched yesterday was bizarre but interesting. (Bộ phim mà tôi coi ngày hôm qua rất kỳ lạ nhưng rất cuốn hút.)

Ngoài ra, Which còn được dùng để bắt đầu cho mệnh đề tính ngữ giải thích cho toàn bộ mệnh đề đứng trước nó.

Ví dụ: She did not come first in the competition but received a job offer from a big company after that, which was a blessing in disguise. (Cô ấy đã không đạt giải nhất trong cuộc thi nhưng cô ấy nhận được một cơ hội việc làm từ một công ty lớn sau đó, thật là trong cái rủi có cái may.)

→ Which thay thế cho cả cụm “She did not come first in the competition but received a job offer from a big company after that” trước đó mà vẫn không làm cho người đọc cảm thấy bị rối hay khó hiểu.

Where đứng đầu mệnh đề tính ngữ, được dùng để bổ sung thêm về mặt ý nghĩa, cung cấp thêm thông tin cho danh từ chỉ nơi chốn.

Ví dụ: The house where I live with my extended family is very big and spacious. (Căn nhà nơi mà tôi sống cùng với đại gia đình của mình thì rất to và rộng rãi.)

Khi được dùng để bắt đầu mệnh đề danh ngữ

Điểm giống

Which và Where được dùng để bắt đầu mệnh đề danh ngữ (mệnh đề phụ đóng vai trò như một danh từ).

Điểm khác
Về mặt ý nghĩa

Mệnh đề danh ngữ bắt đầu bằng Where mang ý nghĩa như một cụm danh từ chỉ nơi chốn.

Ví dụ: She offered me a trip to the town where she was born. (Cô ấy mời tôi về thăm quê của cô ấy, nơi mà cô ấy được sinh ra.)

Mệnh đề danh ngữ bắt đầu bằng Which mang ý nghĩa như một cụm danh từ chỉ sự vật, sự việc.

Ví dụ: I don’t know which one she would like. (Tôi không biết cô ấy thích cái nào.)

Về mặt cấu trúc

Đối với đại từ quan hệ Which có 2 trường hợp:

Sau Which là một danh từ:

Which + S + V

Ví dụ: He did not know which ring would fit her best. (Anh ấy không biết chiếc nhẫn nào sẽ vừa với cô ấy nhất.)

Sau Which là động từ:

Which + V

Ví dụ: She can’t decide which is more delicious, a strawberry cake or a tiramisu. (Cô ấy không thể quyết định được cái nào ngon hơn, bánh dâu hay tiramisu.)

Đối với đại từ quan hệ Where:

Where + S + V

Ví dụ: Your dress is so stunning. Could you tell me where you bought that dress from? (Cái váy của bạn lộng lẫy quá. Bạn có thể cho tôi biết chỗ bạn mua được không?)

Từ và cụm từ đi kèm với Which và Where trong tiếng Anh

  • Where there’s smoke, there’s fire: không có lửa làm sao có khói

Ví dụ: There hasn’t been any evidence pointing against her, but I have to say that where there’s smoke there’s fire. (Đến bây giờ vẫn chưa có bằng chứng nào chống lại cô ấy, nhưng tôi phải nói rằng không có lửa thì làm sao có khói.)

  • Put your money where your mouth is: dùng hành động để chứng minh cho lời nói của bản thân, nói được làm được

Ví dụ: People are going on a protest, demanding the mayor put his money where his mouth is and help the homeless in town. (Người dân đang trong một cuộc biểu tình, yêu cầu thị trưởng phải dùng hành động để chứng minh cho lời nói của bản thân và giúp đỡ những người vô gia cư trong thị trấn.)

  • Let the chips fall where they may: để mọi việc xảy ra thuận theo tự nhiên cho dù kết quả có như thế nào

Ví dụ: I couldn’t do anything anymore. I will go to sleep early tonight and let the chips fall where they may. (Tôi không thể nào làm thêm bất cứ cái gì nữa. Tối nay tôi sẽ đi ngủ sớm và để mọi việc xảy ra thuận theo tự nhiên cho dù kết quả có như thế nào.)

  • Fools rush in where angels fear to tread: điếc không sợ súng

Ví dụ: We don’t dare talk back to our teacher like that, but he did. That’s how we say fools rush in where angels fear to tread. (Chúng tôi không dám cãi lại giáo viên như thế nhưng cậu ta lại dám. Thật là điếc không sợ súng.)

  • Where to turn: không biết kêu cầu ai

After being unemployed in a foreign country, she had no money and didn’t know where to turn for help. (Sau khi bị thất nghiệp ở một đất nước xa lạ, cô ấy không còn tiền và không biết kêu cầu sự giúp đỡ từ ai.)

  • Hit someone where it hurts: xát muối vào vết thương

She is so insecure about her appearance after her last break-up. You’d better not talk about it, or you will hit her where it hurts. (Cô ấy trở nên tự ti về ngoại hình sau lần đổ vỡ vừa rồi. Bạn nên tránh nhắc về nó hoặc bạn sẽ xát muối vào vết thương của cô ấy.)

  • Get someone where they live: tác động đến ai một cách sâu sắc và có phần cá nhân.

Ví dụ: After the breakup, the lyrics of this song really got me where I live. (Sau khi chia tay thì lời bài hát này tác động đến tôi một cách sâu sắc.)

  • See which way the cat jumps: trì hoãn việc đưa ra quyết định cho đến khi có thêm nhiều thông tin hơn về sự việc.

Ví dụ: I’m going to sit tight and wait to see which way the cat jumps. (Tôi sẽ ngồi yên và đợi xem có gì tiến triển không.)

  • Every which way: ở mọi nơi, mọi hướng

Ví dụ: In order to deal with shoplifting, cameras are installed all over, pointed every which way. (Để chống nạn ăn cắp vặt trong cửa hàng, camera được đặt khắp nơi, chỉ mọi hướng trong cửa hàng.)

  • Which is which: không thể phân biệt được cái gì với cái gì

Ví dụ: Lan and her twin sister are identical. I can’t tell which is which. (Lan và chị sinh đôi của cô ấy trông giống hệt nhau. Tôi không thể nào phân biệt được hai chị em họ.)

WAS và WERE | Talk to Miss Lan
WAS và WERE | Talk to Miss Lan

Bài tập vận dụng và đáp án

3.Bài tập 1

Điền WHICH hoặc WHERE rồi DỊCH

  1. Thank you for the resort _______ you recommended.– Dịch:
  2. Thank you for the resort _______ you recommended.– Dịch:
  3. The arena _______ warriors used to fight is located in Roma– Dịch:
  4. The post-office _______ she often sends her letters has been destroyed.– Dịch:
  5. We had a nice sightseeing in the garden _______ my uncle bought.– Dịch:
  6. The hill _______ they grow trees on has a lot of graves.– Dịch:

3.Bài tập 2

Dùng Which, Where, That để nối các câu sau:

  1. Ba dropped a cup. It was new.
  2. We broke a car. It belonged to my uncle.
  3. I live in a city. It is in the north of Vietnam.
  4. Nam loves books. They have happy endings.
  5. The TV got broken. It was my grandfather’s.
  6. The phone is on the table. It belongs to An.
  7. This is the laptop. My mother has just bought it.
  8. The radio was stolen. It was bought 35 years ago.
  9. She opened the cupboard. She kept her best glasses in there.
  10. It’s the dog. I always talk to him at night.
  11. The flight was canceled. We were going to take it.
  12. This is the house. General Giap lived here.
  13. My violin is missing. It was my birthday present.
  14. I saw the lady in the shop. She was Vicki Zhao.
  15. These are the shoes. I bought them in Ho Chi Minh City.
  16. I first learn English from a book. I’ve just reread it.

3.Đáp án

Bài tập 1:

  1. which=> cảm ơn bạn về khu nghỉ dưỡng mà bạn đã giới thiệu
  2. where=> họ uống rượu vang trong một quán rượu nơi mà nhiều người nổi tiếng gặp bạn của họ
  3. Where=> Đấu trường nơi mà các chiến binh đã từng đánh nhau ở đó thì nằm ở Roma
  4. which=> cái bưu điện mà cô ấy thường gửi những lá thư của cô ấy đã bị phá hủy
  5. Which=> chúng tôi đã có một cuộc tham quan thú vị trong khu vườn mà chú tôi đã mua
  6. which=> ngọn đồi nơi mà họ trồng nhiều cây có nhiều phần mộ

Bài tập 2:

  1. Ba dropped a up which was new.
  2. We broke a car that belonged to my uncle.
  3. I live in a city that is in the north of Vietnam.
  4. I live in a city that is in the north of Vietnam.
  5. The TV that was my grandfather’s got broken.
  6. The phone that belongs to An is on the table.
  7. This is the laptop which my mother has just bought.
  8. The radio that was bought 35 years ago was stolen.
  9. She opened the cupboard where she kept her best glasses.
  10. It’s the dog that I always talk to at night.
  11. The flight that we were going to take was canceled.
  12. This is the house where General Giap lived.
  13. The violin that is missing was my birthday present.
  14. The lady that I saw in the shop was Vicki Zhao.
  15. These are the shoes that I bought in Ho Chi Minh City.
  16. I’ve just reread the book which I first learned English from.

Trên đây là cách phân biệt which và where được 4Life English Center (e4Life.vn) tổng hợp hy vọng sẽ giúp bạn có thêm được nhiều kiến thức hay và bổ ích.

Which và Where là các đại từ quan hệ khá phổ biến và thường được sử dụng rộng rãi, đặc biệt trong những cấu trúc áp dụng mệnh đề quan hệ. Tuy nhiên, với những ai chưa nắm rõ cách phân biệt những mệnh đề này, cũng như khi nào dùng Which và Where bạn sẽ cảm thấy lúng túng và dễ nhầm lẫn khi áp dụng chúng vào bài làm. Cùng Trung tâm sửa chữa điện lạnh – điện tử Limosa phân biệt giữa Which và Where trong mệnh đề quan hệ này nhé.

MỤC LỤC

Từ/ cụm từ đi kèm với Which và Where trong tiếng Anh

Ngoài việc hiểu rõ về cách phân biệt Which và Where, bạn cũng có thể tham khảo ngay một số từ/ cụm từ đi kèm với Which và Where trong bảng dưới đây được tổng hợp bởi prepedu.com để trau dồi vốn từ vựng tiếng Anh nhanh chóng bạn nhé:

Từ/ cụm từ Ý nghĩa Ví dụ
where someone is coming from Hiểu ý của ai đó I don’t agree with you entirely, but I understand where you’re coming from (Tôi không hoàn toàn đồng ý với bạn, nhưng tôi hiểu bạn).
where the action is Nơi tràn đầy nhựa sống, nơi phù hợp để làm gì My grandmother lives in Da Lat. She can tell us where the action is (Bà tôi sống ở Đà Lạt. Bà có thể nói với chúng tôi đây là nơi tràn đầy nhựa sống).
where there’s a will there’s a way Có chí thì nên Don’t tell me it’s impossible. Where there’s a will, there’s a way. And we’re going to find that way (Đừng bảo tôi điều đó là không thể. Có chí thì nên. Và chúng ta sẽ tìm ra cách thôi).
where there’s muck there’s brass Ở đâu có bùn, ở đó có đồng When they saw his enormous house and flash car they looked at each other, both thinking ‘Where there’s muck there’s brass.’ (Khi họ nhìn thấy ngôi nhà khổng lồ và chiếc xe hơi chớp nhoáng của anh ấy, họ nhìn nhau, cả hai đều nghĩ “ở đâu có bùn ở đó có đồng”.
which is which Không thể phân biệt được cái gì với cái gì For the first few months the babies looked so alike I couldn’t tell which was which (Trong vài tháng đầu tiên, các em bé trông rất giống nhau, tôi không thể phân biệt được ai với ai).
which way to turn Phải làm gì hoặc yêu cầu ai giúp đỡ Economic uncertainty left many companies not knowing which way to turn (Kinh tế bấp bênh khiến nhiều công ty không biết phải làm gì).
Các từ để hỏi trong tiếng anh Who, Whom, Whose, Where, When, Why, How, What, Which questions
Các từ để hỏi trong tiếng anh Who, Whom, Whose, Where, When, Why, How, What, Which questions

Which và where có nghĩa là gì?

Để có thể phân biệt which và where đúng thì bạn cần hiểu rõ nghĩa của hai từ này.

Which nghĩa là gì?

Which là một đại từ tiếng Anh với nghĩa cái nào, cái gì và được dùng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau. Which thường được dùng để chỉ sự vật và sự việc và thường đứng đầu câu trong câu hỏi hoặc đứng giữa câu trong mệnh đề quan hệ.

Ví dụ:

• I have two dogs, which are both Labrador Retrievers. (Tôi có hai chú chó, mà cả hai đều là Labrador Retrievers)

• She showed me two dresses, and I chose the red one, which is my favorite color. (Cô ấy đã cho tôi xem hai chiếc váy, và tôi chọn chiếc đỏ, mà đó là màu sắc yêu thích của tôi)

• Which car is yours? (Chiếc xe nào là của bạn?)

• Which book did you buy? (Bạn đã mua cuốn sách nào?)

Where nghĩa là gì?

Đại từ where trong tiếng Anh thường được sử dụng như một từ để chỉ địa điểm hoặc nơi mà một sự việc xảy ra. Nó có nghĩa là “ở đâu” hoặc “nơi nào”. Where thường được sử dụng để hỏi về địa điểm hoặc để mô tả một địa điểm trong câu. Ngoài ra, tương tự như which, where cũng có thể được dùng trong mệnh đề quan hệ.

Ví dụ:

• Where do you live? (Bạn sống ở đâu?)

• I visited the museum where the famous painting is displayed. (Tôi đã thăm bảo tàng nơi bức tranh nổi tiếng được trưng bày)

>>> Xem thêm: Tổng hợp, hướng dẫn cụ thể các dạng câu hỏi trong tiếng Anh

Tổng quan về Which

Định nghĩa: là một đại từ với ý nghĩa là nào, cái gì. Which thường đóng vai trò là từ để hỏi và đứng đầu câu, hoặc được sử dụng trong mệnh đề quan hệ.

Cấu trúc:

Which + N + is/are + S

Ví dụ: Which artist is your favorite?

Which + N + do/does + S + V?

Ví dụ: Which sport do you like best?

Which + do/does + S + V?

Ví dụ: Which do you like more, the pink one or the white one?

Which + is/are + S?

Ví dụ: Which is your preferred choice?

Which + S/V

Ví dụ:

  • The teddy bear, which I used to love as a kid, was lost during my move-in. (Con gấu bông mà tôi đã từng rất thích khi còn nhỏ đã bị lạc mất khi tôi chuyển nhà.)

  • My sister insisted on going to the new coffee shop, which is pretty far from our house. (Em gái tôi nằng nặc đòi đi thử quán cà phê mới mở, nơi mà cách khá xa nhà của chúng tôi.)

Cách dùng: Trong câu hỏi, Which sẽ đứng đầu câu và đóng vai trò của từ để hỏi. Trong mệnh đề quan hệ, Which là đại từ quan hệ được sử dụng để thay thế cho danh từ chỉ sự vật, sự việc.

Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clause): Cấu Trúc, Cách Dùng, Bài Tập / Chống Liệt Tiếng Anh Ep. 31
Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clause): Cấu Trúc, Cách Dùng, Bài Tập / Chống Liệt Tiếng Anh Ep. 31

Cách dùng WHICH và WHERE trong mệnh đề quan hệ

1.Cách dùng WHICH

Which là một đại từ quan hệ trong tiếng Anh được dùng để thay thế cho các danh từ chỉ vật với các chức năng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu. Vậy nên ở sau Which có thể là chủ ngữ hoặc động từ.

  • Cấu trúc của which:

    • …N ( thing ) + Which + V + O
    • …N ( thing ) + Which + S + V

Ví dụ:

The shoes which she bought are very expensive. (Đôi giày cô ấy mua rất đắt.)

Các bạn cần chú ý rằng trong trường hợp which đóng vai trò là tân ngữ thì có thể lược bỏ.

1.Cách dùng WHERE

Where là một trạng từ quan hệ được sử dụng để có thể thay thế cho một danh từ chỉ nơi chốn, ở sau where sẽ là một mệnh đề.

  • Cấu trúc của where:

    • …N ( place ) + Where + S + V …

Ví dụ:

HaNoi is the place where I like to come. (HaNoi là nơi mà tôi thích đến.)

I return to my hometown where I was born. (Tôi trở về quê hương nơi tôi sinh ra.)

2.Khi nào dùng Which và Where?

Khi nào dùng Where và Which được chúng tôi chia thành 3 trường hợp cụ thể bên dưới:

Dùng khi bắt đầu câu hỏi

Điểm giống nhau của cả Where và Which khi dùng để hỏi là đều có chung một cấu trúc: Wh + trợ động từ + … ?

Ví dụ:

Which is your favorite dress, the black one or the green one? (Cái váy yêu thích của bạn là cái nào, cái màu đen hay cái màu xanh lá cây?)

Where did you put my phone? (Cậu để điện thoại của tớ ở đâu?)

Giống nhau ở cấu trúc và khác nhau ở vấn đề được hỏi. Khi muốn hỏi người nghe chọn cái gì, chọn những gì thì dùng Which. Còn Where thì được dùng để hỏi về nơi chốn và địa điểm.

Ngoài ra, sau cấu trúc của Which bạn có thể dùng thêm 1 trợ động từ: Which + N + trợ động từ + …. ? Chẳng hạn như: Which motorbike is yours? (Đúng) (Cái xe máy nào là của bạn vậy?) Chứ không thể hỏi Where motorbike is yours?.

Dùng để bắt đầu mệnh đề tính ngữ

Cùng là thêm vào mệnh đề tính ngữ nhưng which và where sẽ có những cách thêm khác nhau. Nên người dùng cần phân biệt Which và Where để thêm vào cho đúng.

Which thường được dùng để mở đầu mệnh đề tính ngữ bổ nghĩa. Trường hợp này Which sẽ cung cấp thêm thông tin cho danh từ chỉ vật. Ví dụ: The dress which I wear yesterday was a only one. (Chiếc đầm mà tôi mặc hôm qua là độc nhất.)

Which cũng được dùng để mở đầu mệnh đề tính ngữ, nhằm hỗ trợ giải thích thêm cho cả một mệnh đề đứng trước đó. Ví dụ: My husband passed the exam with a high score, which was a big surprise to me. (Chồng tôi đã vượt qua kỳ thi với một điểm số cao, điều này là một bất ngờ lớn đối với tôi.) Which trong cầu này đã mở đầu mệnh đề tính ngữ thay thế cho “My husband passed the exam”.

Đối với Where, khi bắt đầu mệnh đề tính ngữ bổ nghĩa thì where sẽ cung cấp thêm các thông tin về nơi chốn. Ví dụ: The house where I live is beautiful. (Căn nhà nơi tôi sống thì rất đẹp.)

Dùng để bắt đầu mệnh đề danh ngữ

Phân biệt Which và Where trong mệnh đề quan hệ tiếng Anh chúng ta sẽ thấy 2 từ này khác biệt về ý nghĩa. Chúng đều là mệnh đề danh ngữ và dùng làm một loại mệnh đề phụ đóng vai trò tương đương danh từ nhưng khác về nghĩa. Where là một danh từ chỉ nơi chốn trong khi đó Which tương đương với một danh từ chỉ sự vật, sự việc.

Ví dụ:

I do not know which career my son will pursue. (Tôi không biết con trai tôi sẽ theo đuổi nghề nghiệp nào.)

I want to visit where Ho Chi Minh was born. (Tôi muốn đến thăm nơi Hồ Chí Minh được sinh ra.)

Nắm rõ hết những tips này bạn biết khi nào dùng which và where dễ dàng nhất!

Từ/ cụm từ đi kèm với Which và Where trong tiếng Anh

Khi đã phân biệt Which và Where trong mệnh đề quan hệ tiếng Anh chi tiết thì người học cũng nên quan tâm đến các từ/cụm từ thường đi kèm với Which và Where. Chẳng hạn như:

Where someone is coming from, có nghĩa là hiểu ý của ai đó: I don’t agree with my mom entirely, but I understand where my mom coming from (Tôi không hoàn toàn đồng ý với mẹ tôi, nhưng tôi suy nghĩ của mẹ tôi).

Where the action is, có nghĩa là nơi tràn đầy năng lượng tích cực, nơi phù hợp để làm gì: My mom lives in Quan Tri. She can tell us where the action is (Mẹ tôi sống ở Đà Lạt. Bà ấy có thể nói với chúng tôi đây là nơi tràn đầy nhựa sống).

Where there’s a will there’s a way, có nghĩa là có chí thì nên: Don’t tell my son it’s impossible. Where there’s a will, there’s a way. And we’re going to find that way (Đừng bảo con trai của tôi điều đó là không thể. Có chí thì nên. Và chúng tôi sẽ tìm ra cách thôi).

Cách phân biệt Which và Where, khi nào dùng where và which cũng như các Từ/ cụm từ đi kèm với Which và Where trong tiếng Anh đã được chúng tôi chia sẻ chi tiết.

Phân biệt cách dùng của \
Phân biệt cách dùng của \”can-could-may\” | IELTS with Datio

Bài tập phân biệt Which và Where

Exercise 1: Lựa chọn và điền Which hoặc Where cho phù hợp

1. Thank you for the restaurant …………….. you recommended

2. The arena …………….. warriors used to fight is located in Roma

3. The post office …………….. she often sends letters has been demolished

4. They had interesting sightseeing in the garden …………….. their uncle bought

5. The hill …………….. the family used to grow trees now has a lot of graves

Exercise 2: Dùng Which, Where để nối các câu dưới đây

1. We broke a vase. It belonged to my uncle.

2. Kim dropped a cup. It was new.

3. Phuong loves books. They have happy endings.

4. I live in a village. There are many paddy fields in my village.

5. The notebook is on the table. It belongs to An.

Exercise 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống

1. ……………… dress should I wear to the party – the red one or the white one?

2. ……………… do you come from?

3. I want to come back to Quy Nhon, the place ……………… we spent our last summer holiday.

4. The hotel ……………… we stayed has a huge swimming pool and a lovely garden.

5. ……………… they found the body remains a secret.

6. She did not remember ……………… car she drove for last night before the accident.

Đáp án

Exercise 1: Lựa chọn và điền Which hoặc Where cho phù hợp

1. Which

2. Where

3. Where

4. Which

5. Where

Exercise 2: Dùng Which, Where để nối các câu dưới đây

1. We broke a vase which belonged to my uncle.

2. Kim dropped a cup which was new.

3. Phuong loves books which have happy endings.

4. I live in a village where there are many paddy fields.

5. The notebook which belongs to An is on the table.

Exercise 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

1. which

2. where

3. where

4. where

5. Where

6. which

Hy vọng bài viết trên đây sẽ giúp bạn phân biệt được cách dùng giữa Which và Where, cũng như cách áp dụng chúng thật chính xác trong Tiếng Anh. Các bạn đừng quên ghé đọc website của IDP thường xuyên để tìm kiếm thêm nhiều kiến thức học tập bổ ích. Cùng IDP học tập tiếng Anh thật chăm chỉ mỗi ngày thôi!

Phân biệt cách dùng which và where

Khi nào dùng which và where? Sau đây là một số khác biệt về cách dùng của hai đại từ which và where.

Khi nào dùng which?

Từ which trong tiếng Anh thường được sử dụng như một đại từ quan hệ hoặc một liên từ quan hệ để giới thiệu mệnh đề quan hệ trong câu. Vậy dùng which khi nào? Dưới đây là một số cách bạn có thể sử dụng “which”:

Mệnh đề quan hệ (Relative Clauses)

Which thường được sử dụng để giới thiệu một mệnh đề quan hệ, cung cấp thông tin thêm về một danh từ đã được đề cập trước trong câu.

Ví dụ:

• I bought a new motorbike, which is very fuel-efficient. (Tôi đã mua một chiếc xe mới, mà nó rất tiết kiệm nhiên liệu)

Lưu ý rằng which thường đi kèm với dấu phẩy khi nó được sử dụng để giới thiệu mệnh đề quan hệ.

Chỉ định một lựa chọn trong một nhóm

Which có thể được sử dụng để chỉ định một đối tượng cụ thể từ một nhóm.

Ví dụ:

• There are many books on the shelf, but I want the one which has a blue cover. (Có nhiều sách trên kệ, nhưng tôi muốn quyển có bìa màu xanh)

Trong câu hỏi về sự lựa chọn hoặc quyết định

Which cũng có thể được sử dụng trong câu hỏi để hỏi về một lựa chọn hoặc quyết định giữa các tùy chọn.

Ví dụ:

• Which color do you prefer, brown or purple? (Bạn thích màu nào, nâu hay tím?)

>>> Tìm hiểu thêm: Cách viết số thứ tự trong tiếng Anh và phân biệt với số đếm

Phân biệt which và where: Khi nào dùng where?

Đại từ where trong tiếng Anh thường được sử dụng để chỉ định vị trí hoặc nơi mà một sự việc xảy ra. Dưới đây là một số cách bạn có thể sử dụng where:

Chỉ định địa điểm hoặc nơi chốn

Where thường được sử dụng để hỏi hoặc mô tả một địa điểm cụ thể.

Ví dụ:

• Where is the nearest gas station? (Trạm xăng gần nhất ở đâu?)

Trong mệnh đề quan hệ

Where cũng có thể được sử dụng trong mệnh đề quan hệ để bổ sung thông tin về địa điểm của một người, vật, sự việc nào đó:

Ví dụ:

• I visited the city where I was born. (Tôi đã thăm thành phố nơi tôi được sinh ra)

Khi đề cập đến một tình huống hoặc ngữ cảnh cụ thể

Where có thể được sử dụng để mô tả một tình huống hoặc ngữ cảnh cụ thể mà một sự kiện xảy ra.

Ví dụ:

• The place where we had our first date is now a popular restaurant. (Nơi chúng ta có cuộc hẹn đầu tiên bây giờ là một nhà hàng phổ biến)

Trong câu điều kiện hoặc cụm từ mô tả

Where cũng có thể xuất hiện trong cụm từ mô tả hoặc câu điều kiện để nói về một vị trí cụ thể.

Ví dụ:

• I’ll be in the park, where we can meet. (Tôi sẽ ở công viên, nơi chúng ta có thể gặp nhau)

>>> Xem thêm: Cách đặt câu hỏi với “How” trong nhiều mẫu câu giao tiếp

Văn Phạm 40: Cách Dùng HAVE, HAS và HAD
Văn Phạm 40: Cách Dùng HAVE, HAS và HAD

Phân biệt cấu trúc which và where

Việc hiểu rõ các cấu trúc của hai đại từ này sẽ giúp bạn dễ dàng phân biệt which và where trong tiếng Anh.

Cấu trúc which

Cấu trúc which trong tiếng Anh có thể được sử dụng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau, nhưng nhìn chung, nó có thể được chia thành hai loại chính:

Cấu trúc which trong câu hỏi
Which +N/ Noun Phrase + V + S…?

Sau which dùng gì? Which có thể được sử dụng trong câu hỏi để hỏi về một đối tượng cụ thể trong số nhiều đối tượng khác. Trong trường hợp này, which thường được đặt ở đầu câu hỏi, theo sau là một danh từ hoặc cụm danh từ.

Ví dụ:

• Which car is yours? (Chiếc xe nào là của bạn?)

• Which book did you buy? (Bạn đã mua cuốn sách nào?)

• Which city do you live in? (Bạn sống ở thành phố nào?)

Cấu trúc which trong mệnh đề quan hệ
N/ Noun Phrase + which + S +V…

Which có thể được sử dụng trong mệnh đề quan hệ để bổ sung thông tin cho một danh từ hoặc cụm danh từ. Trong trường hợp này, which thường được đặt ở đầu mệnh đề quan hệ, sau một danh từ hoặc cụm danh từ.

Ví dụ:

• The car which I bought is very expensive. (Chiếc xe mà tôi đã mua rất đắt tiền)

• The man which you saw is my brother. (Người đàn ông mà bạn đã nhìn thấy là cha tôi)

• The house which is next door is my neighbor’s. (Ngôi nhà ngay bên cạnh là nhà của hàng xóm tôi)

>>> Tìm hiểu thêm: Tiết lộ 200+ tên tiếng Anh hay cho nam

Phân biệt which và where: Cấu trúc where

Where là một từ nghi vấn, có nghĩa là “ở đâu” hoặc “nơi nào”. Nó thường được sử dụng trong các câu hỏi để hỏi về địa điểm của một người, vật, hoặc sự kiện nào đó. Sau đây là những cấu trúc where giúp bạn có thể phân biệt được which và where.

Cấu trúc cơ bản của câu hỏi với where
Where + trợ động từ + S +V?

Ví dụ:

• Where do you live? (Bạn sống ở đâu?)

• Where did you go? (Bạn đã đi đâu?)

• Where is the library? (Thư viện ở đâu?)

Cấu trúc where trong mệnh đề quan hệ

Where cũng có thể được sử dụng trong mệnh đề quan hệ, để thay thế cho một danh từ chỉ nơi chốn.

♦ Mệnh đề quan hệ xác định

Mệnh đề quan hệ xác định (Defining Relative Clause) là một loại mệnh đề quan hệ được sử dụng để xác định một người hoặc một vật trong một nhóm người hoặc vật cụ thể. Mệnh đề quan hệ xác định giúp làm rõ người hoặc vật mà ta đang nói đến và làm cho câu trở nên cụ thể hơn.

Nơi chốn + where + S + V

Ví dụ:

• The house where I live is very big. (Ngôi nhà nơi tôi sống rất lớn)

• The Chinese restaurant where we had dinner is delicious. (Nhà hàng Trung Hoa nơi chúng tôi ăn tối có đồ ăn rất ngon)

♦ Mệnh đề quan hệ không xác định

Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining Relative Clause) là một loại mệnh đề quan hệ sử dụng để thêm thông tin phụ cho một người hoặc vật đã được xác định rõ trong câu. Mệnh đề quan hệ không xác định thường cung cấp thông tin bổ sung và không thiết yếu, và nếu loại bỏ khỏi câu, ý nghĩa chính của câu vẫn được giữ nguyên.

Đối với mệnh đề quan hệ không xác định, bạn sẽ để mệnh đề bên trong dấu phẩy.

Nơi chốn, Where + S + V

Ví dụ:

• I went to Paris, where I visited the Louvre Museum. (Tôi đã đi đến Paris, nơi tôi đã thăm Bảo tàng Louvre.)

• I visited New York, where I saw the Statue of Liberty. (Tôi đã thăm New York, nơi tôi đã nhìn thấy tượng Nữ thần Tự do)

>>> Xem thêm: Hướng dẫn cách đặt câu hỏi với Who trong tiếng Anh đơn giản

Bài tập phân biệt Which và Where

Làm ngay một số bài tập phân biệt Which và Where dưới đây để biết cách sử dụng 2 từ này một cách chính xác nhất bạn nhé!

Bài tập 1: Lựa chọn và điền Which hoặc Where cho phù hợp

    • Thank you for the restaurant ______ you recommended
    • The arena ______ warriors used to fight is located in Roma
    • The post office ______ she often sends letters has been demolished
    • They had interesting sightseeing in the garden ______ their uncle bought
    • The hill ______ the family used to grow trees now has a lot of graves

Bài tập 2: Dùng Which, Where để nối các câu dưới đây

    • We broke a vase. It belonged to my uncle.
    • Kim dropped a cup. It was new.
    • Phuong loves books. They have happy endings.
    • I live in a village. There are many paddy fields in my village.
    • The notebook is on the table. It belongs to An.

Đáp án:

Bài tập 1: which – where – where – which – where

Bài tập 2:

    • We broke a vase which belonged to my uncle.
    • Kim dropped a cup which was new.
    • Phuong loves books which have happy endings.
    • I live in a village where there are many paddy fields.
    • The notebook which belongs to An is on the table.
Chả giò,Đùi cừu nướng khách Anh khen quá chừng/bị khách hố ai ngờ còn người thương 0 lỗ vốn
Chả giò,Đùi cừu nướng khách Anh khen quá chừng/bị khách hố ai ngờ còn người thương 0 lỗ vốn

Từ/ cụm từ đi kèm với Which và Where trong tiếng Anh

Bên cạnh cấu trúc và cách áp dụng của Which và Where, bạn có thể tham khảo các cụm từ, thành ngữ đi kèm để cải thiện vốn từ vựng Tiếng Anh của mình nhé.

Từ/ cụm từ

Ý nghĩa

Ví dụ

Where someone is coming from

Hiểu ý của ai đó

I don’t agree with you entirely, but I understand where you’re coming from.

Where the action is

Nơi tràn đầy nhựa sống, nơi phù hợp để làm gì

My grandmother lives in Da Lat. She can tell us where the action is.

Where there’s a will there’s a way

Có chí thì nên

Don’t tell me it’s impossible. Where there’s a will, there’s a way. And we’re going to find that way.

Where there’s muck there’s brass

Ở đâu có bùn, ở đó có đồng

When they saw his enormous house and flash car they looked at each other, both thinking ‘Where there’s muck there’s brass.’

Which is which

Không thể phân biệt được cái gì với cái gì

For the first few months the babies looked so alike I couldn’t tell which was which.

Which way to turn

Phải làm gì hoặc yêu cầu ai giúp đỡ

Economic uncertainty left many companies not knowing which way to turn.

Where there’s smoke, there’s fire

Không có lửa làm sao có khói

There hasn’t been any evidence pointing against her, but I have to say that where there’s smoke there’s fire.

Put your money where your mouth is

Nói được làm được

People are going on a protest, demanding the mayor put his money where his mouth is and help the homeless in town.

Let the chips fall where they may

Để mọi việc xảy ra thuận theo tự nhiên cho dù kết quả có như thế nào

I couldn’t do anything anymore. I will go to sleep early tonight and let the chips fall where they may.

Fools rush in where angels fear to tread

Điếc không sợ súng

We don’t dare talk back to our teacher like that, but he did. That’s how we say fools rush in where angels fear to tread.

Where to turn

Không biết kêu cầu ai

After being unemployed in a foreign country, she had no money and didn’t know where to turn for help.

Hit someone where it hurts

Xát muối vào vết thương

She is so insecure about her appearance after her last break-up. You’d better not talk about it, or you will hit her where it hurts.

Every which way

Ở mọi nơi, mọi hướng

In order to deal with shoplifting, cameras are installed all over, pointed every which way.

See which way the cat jumps

Xem có gì tiến triển không

I’m going to sit tight and wait to see which way the cat jumps.

3.Cách học tốt môn tiếng Anh dành cho bạn

Kiên nhẫn, không nản chí

Nếu bạn đã cố gắng nỗ lực trong một khoảng thời gian nhất định nhưng trình độ tiếng Anh không cải thiện được nhiều thì hãy tự cho mình một khoảng thời gian ngắn để nghỉ ngơi, thư giãn. Khi đã bình tâm lại rồi mới xem xét đến quá trình học tập suốt thời gian qua xem đâu là chỗ mình làm sai, đâu là việc mình làm chưa hiệu quả dẫn đến thành tích không có sự thay đổi. Có thể là do phương pháp học chưa phù hợp với bản thân hay bạn đã lơ đễnh chuyện học tập và mất tập trung trong quá trình học. Sự tiến bộ sẽ đến nếu bạn biết mình sai ở đâu và tìm cách khắc phục thay vì suy nghĩ đến những điều tiêu cực như mình kém coi không thể làm được hay thứ ngôn ngữ này không dành cho mình.

Tìm động lực học tiếng Anh và kiên trì theo đuổi là một trong những cách học giỏi tiếng anh giúp bạn học tốt. Giống như bất kỳ mục tiêu nào, học ngôn ngữ sẽ dễ dàng và thú vị hơn nếu bạn có lý do để làm điều đó. Điều này giúp bạn vượt qua những thời khắc chán nản.

Luyện tập, luyện tập và luyện tập

Không có cách kỳ diệu nào giúp bạn học thành thạo tiếng Anh ngay lập tức. Bạn sẽ phải luyện tập lâu dài, ngày này qua tháng khác một cách chăm chỉ. Tốt nhất là bạn nên tìm gia sư dạy kèm môn tiếng Anh hoặc tham gia khóa học tại trung tâm, chịu khó làm bài tập về nhà và tranh thủ học bất cứ lúc nào có thể. Khi có gia sư hay tham gia khóa học sẽ giúp bạn học có trách nhiệm hơn, có động lực hơn. Tuy nhiên, nếu có ý thức học tốt thì dù không tham gia lớp học nào bạn vẫn có thể luyện tập thêm mỗi khi rảnh.

Có rất nhiều phương thức giúp bạn luyện tập hiệu quả môn Tiếng anh mà không tốn quá nhiều thời gian và công sức. Ngoài việc làm bài tập được giao về nhà hay tự mình tìm thêm trong các sách tham khảo bạn có thể thay đổi không gian học tập bằng cách luyện tập trên ứng dụng điện thoại. Vẫn là làm bài tập nhưng lại có thể chơi game giúp bạn thư thái đầu óc không còn nặng nề với bút viết và sách vở.

Càng luyện tập nhiều bạn càng học tốt và nhanh hơn

Muốn học thành thạo tiếng Anh sớm, bạn cần học 10.000 giờ, theo tác giả Malcolm Gladwell chia sẻ. Nếu quan tâm học ngữ pháp, bạn hãy tìm lời khuyên hay tài liệu về ngữ pháp tiếng Anh hoặc tham khảo các lỗi tiếng anh phổ biến.

Nếu kỹ năng nghe của bạn không tốt hãy bắt đầu luyện nghe bằng những thông tin trên mạng, nghe tiếng anh qua các đài phát thanh hoặc file ghi âm. Nếu muốn học trực quan hơn, bạn hãy xem phim hoặc chương trình TV để luyện nghe cho mình.

Kỹ năng đọc tiếng Anh dễ thực hành mà bạn có thể truyện tiếng anh hoặc những tiểu thuyết được chuyển thể thành phim. Thậm chí là đọc blog.

Phát âm và nói tiếng Anh là kỹ năng khó nếu bạn không được học từ nhỏ. Vì vậy, bạn hãy lên kế hoạch lâu dài để luyện tập kỹ năng này. Một trong những cách học giỏi tiếng anh là nói tiếng Anh một mình hoặc tìm kiếm cơ hội trò chuyện online hoặc tham gia câu lạc bộ. Lưu ý, đọc tham khảo những bài tư vấn cải thiện khả năng phát âm cho người học.

Cuối cùng, từ vựng là yếu tố quan trọng khi học giỏi tiếng Anh. Bạn hãy học thêm thành ngữ hoặc tục ngữ, học thêm các từ lóng tiếng Anh.

Ngoài ra, học thêm từ vựng mới liên quan đến các chủ đề cụ thể như màu sắc, thể thao, sức khỏe và thể dục, thực phẩm hoặc sân bay.

Tập trung vào giao tiếp trước

Học tiếng Anh, bạn nên tập trung vào giao tiếp trước vì đây là kỹ năng sử dụng nhiều. Bởi học ngôn ngữ là cả một quá trình dài và tiếng Anh không phải là ngoại lệ. Vốn từ vựng tiếng Anh rất lớn, học phát âm rất khó không thể trong ngày một ngày hai và ngữ pháp tiếng anh nữa. Thêm vào đó, bạn không phải là thiên tài ngôn ngữ nên sẽ không thiếu những lần học sai. Vì vậy, bạn nên nhận thức sớm điều này.

Do đó, hãy học giao tiếp tiếng Anh trước như giao tiếp với bạn bè cùng lớp bằng tiếng anh về nội dung bài học gần nhất. Hoặc tìm bàn nói tiếng Anh trên Facebook, mạng xã hội cùng mong muốn giúp học giỏi tiếng Anh.

Đừng quên cấu trúc

Khi bắt đầu học tiếng Anh, bạn nên tập trung nói càng nhiều càng tốt và đừng lo lắng về lỗi sai ngữ pháp, sai từ là cách học giỏi tiếng Anh tốt nhất. Nhưng khi đã đạt đến một trình độ nào đó, bạn nên chú ý đến ngữ pháp, chính tả và lựa chọn từ ngữ cho chính xác, đúng ngữ cảnh.

Tiếng Anh có thể hình dung như một tòa nhà và ngữ pháp là cấu trúc của tòa nhà đó. Nếu bạn không có cấu trúc tốt, cuối cùng tòa nhà đó sẽ sụp đổ. Vì vậy, hãy học chắc cấu trúc tiếng Anh để tránh sử dụng sai là phương pháp giúp học giỏi tiếng Anh.

Không quá bám vào kiến thức trong sách

Bạn học tiếng Anh theo sách giáo khoa hay tham khảo là tốt. Dù là sách nào, tiếng Anh thường được trình bày theo chủ đề, chủ điểm ngữ pháp theo một thứ tự nhất định từ dễ sang khó. Điều đó giúp bạn học có hệ thống. Tuy nhiên, bạn có thể tìm hiểu các kiến thức mới không có trong sách. Bạn cũng nên hiểu rằng, trong quá trình học có những ngày bạn thấy khả năng tiếng Anh của mình rất tốt, còn có những ngày thì hoàn toàn ngược lại. Điều này là bình thường nên bạn cần kiên nhẫn và chăm chỉ học chắc chắn trình độ sẽ được cải thiện giúp bạn học giỏi tiếng Anh.

Mong rằng với bài viết trên của Trung tâm sửa chữa điện lạnh – điện tử Limosa sẽ giúp bạn nắm rõ khi nào dùng Which và Where, học tốt môn tiếng Anh nhanh nhất có thể. Hãy cùng đón chờ những bài viết tiếp theo của chúng tôi nhé.

Các đại từ và trạng từ quan hệ where, which và that thường được sử dụng nhiều trong mệnh đề quan hệ tiếng anh và rất dễ gây nhầm lẫn cho nhiều người khi mới bắt đầu làm quen với các đại từ này.

Vì vậy, trong bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu về cách dùng các đại từ, trạng từ quan hệ như Where, Which và That. Phân biệt cách dùng giữa Where và Which hay cách dùng giữa Which và That để các bạn nắm rõ sự khác biệt giữa các đại từ này và dễ dàng vận dụng trong việc nói và viết.

I. Cách dùng Where, Which và That trong mệnh đề quan hệ

1. Các dùng Where trong mệnh đề quan hệ

– WHERE là trạng từ quan hệ thay thế cho một danh từ chỉ nơi chốn, sau Where là một mệnh đề.

* Cấu trúc:

… N (place) + WHERE + S + V …

– Where = giới từ chỉ nơi chốn (in, on, at, from..) + which

* Ví dụ:

– Do you know the country where (in which) I was born?

(Bạn có biết đất nước mà tôi đã sinh ra?).

– I went back to the village where I was born.

(Tôi trở về ngôi làng nơi mà tôi đã sinh ra)

– Da Nang is the place where I like to come.

(Đà Nẵng là nơi mà tôi thích đến thăm)

2. Cách dùng Which trong mệnh đề quan hệ

– WHICH là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, đóng chức năng chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu. Vì vậy, sau Which có thể là động từ hoặc chủ ngữ.

* Cấu trúc:

…N (thing) + WHICH + V + O

…N (thing) + WHICH + S + V

* Ví dụ:

– The pencil which is in your pocket belongs to me.

(Cây bút chì trong túi của bạn là của tôi đấy) ⇒ Which đóng chức năng chủ ngữ

– The car which he bought is very expensive.

(Chiếc xe mà anh ta mua thì rất đắt) ⇒ Which đóng chức năng tân ngữ

* Chú ý: Khi Which đóng chức năng tân ngữ, ta có thể lược bỏ nó, ví dụ:

– The dress (which) I bought yesterday is very beautiful.

(Cái áo mà tôi mua ngày hôm qua thì rất là đẹp)

3. Cách dùng That trong mệnh đề quan hệ

– THAT là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật. That có thể được dùng thay cho who, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).

* Ví dụ:

– That is the book that/which I like best.

(Đó là cuốn sách mà tôi thích nhất)

– That is the bicycle that/which belongs to David.

(Đó là chiếc xe đạp thuộc về David)

– The woman that/who lived here before us is a novelist.

(Người phụ nữ người sống ơ đây trước chúng tôi là một tiểu thuyết gia)

– That luôn được dùng sau các tiền tố hỗn hợp (gồm cả người lẫn vật), sau các đại từ eveything, something, anything, all, little, much, more và sau dạng so sánh nhất (superlative).

* Ví dụ:

– I can see a girl and her dog that are running in the park.

(Tôi có thể thấy cô gái và con chó của cô ấy đang chạy trong công viên)

– She is the nicest woman that I’ve ever met.

(Cô ấy là người phụ nữ đẹp nhất và tôi từng gặp)

II. Phân biệt cách dùng Which và That trong mệnh đề quan hệ

– That đứng ở đầu mệnh đề hay nhóm từ cung cấp thông tin hạn định, thường là để phân biệt chủ thể này với chủ thế khác. Nếu bỏ mệnh đề này ra khỏi câu thì nghĩa của câu sẽ bị thay đổi. Không dùng dấu phẩy trước mệnh đề hạn định.

– Which đứng đầu mệnh đề để cung cấp thông tin thêm. Mệnh đề có thể bao hàm thông tin quan trọng nhưng câu gốc không bị đổi nghĩa nếu bỏ mệnh đề đó đi. Mệnh đề không hạn định thường được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

Ví dụ:

– Knock on the door that is red.

(Hãy gõ vào cánh cửa màu đỏ ấy – Có nhiều cánh cửa ở đó, nhưng bạn chỉ được gõ vào cánh cửa màu đỏ mà thôi.)

– Knock on the door, which is red.

(Hãy gõ cửa, cái cửa đó nó có màu đỏ – Chỉ có một cánh cửa và cánh cửa đó màu đỏ.)

– Nếu bắt đầu mệnh đề hạn định của câu là this, that, these, hoặc those thì ta có thể dùng which để giới thiệu mệnh đề tiếp theo mà không cần quan tâm nó có phải là mệnh đề hạn định hay không.

Ví dụ:

– That is a decision which you must live with for the rest of your life.

(Đó là quyết định mà bạn sẽ phải sống cùng với nó suốt cả phần đời còn lại của mình.)

– Those ideas, which we’ve discussed thoroughly enough, do not need to be addressed again.

(Những ý tưởng đó, cái mà chúng ta đã bàn thảo đủ nhiều rồi, không cần thiết phải nhắc lại nữa đâu.)

* Các trường hợp dùng THAT không dùng WHICH:

1. Phía trước là “all, little, much, few, everything, none”

Ví dụ: There are few books that you can read in this book store.

(Có một vài cuốn sách mà bạn có thể đọc ở tiệm sách này).

2. Từ được thay thế phía trước vừa có người vừa có vật

Ví dụ: He asked about the factories and workers that he had visited.

(Ông ấy hỏi về những công ty và công nhân mà ông ấy đã đến thăm)

3. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là tính từ ở cấp so sánh hơn nhất

Ví dụ: This is the best novel that I have ever read.

(Đây là cuốn tiểu thuyết hay nhất mà tôi từng đọc).

4. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là số thứ tự

Ví dụ: The first sight that was caught at the Great Wall has made a lasting impression on him

(Cảnh tượng đầu tiên về Vạn lý trường thành đập vào mắt ông ấy gây được ấn tượng khó quên với ông).

5. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là “the only, the very, the same, the right”.

Ví dụ: It is the only book that he bought himself.

(Đó là cuốn sách duy nhất mà anh ta đã tự mình mua).

6.Từ được thay thế phía trước có định ngữ là “all, every, any, much, little, few, no”.

Ví dụ: You can take any room that you like / There is no clothes that fit you here.

(Anh có thể lấy bất cứ phòng nào mà anh thích / Ở đây chẳng có bộ quần áo nào phù hợp với bạn cả).

7. Trong câu hỏi (Mệnh đề chính) mở đầu bằng “which”.

Ví dụ: Which of the books that had pictures was worth reading?

(Những cuốn sách có tranh ảnh thì đáng đọc đúng không?)

8. Trong câu nhấn mạnh “It is … that …”

Ví dụ: It is in this room that he was born twenty years ago.

(Cách đây hai mươi năm chính trong căn phòng này ông ấy đã được sinh ra).

III. Phân biệt cách dùng Which và Where trong mệnh đề quan hệ

• Phân biệt giữa Which và Where trong mệnh đề khi nó đều chỉ nơi chốn:

– Sau Where luôn luôn là một mệnh đề (S + V)

Ví dụ: Hanoi is the place where I like to come.

– Sau Which là một động từ. (Which + V)

Ví dụ: My friend is taking me to a shopping centre which is huge

– Về cấu trúc: WHERE = ON / IN / AT + WHICH

Ví dụ: Do you know the country where I was born?

⇔ Do you know the country in which I was born?

IV. Bài tập luyện tập cách dùng where, which và that

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng

1. She gives her children everything _____ they want.

A. that B. who C. whom D. what

2. Tell me _____ you want and I will try to help you.

A. that B. what C. who D. which

3. The place _____ we spent our holiday was really beautiful.

A. what B. who C. where D. which

4.What was the name of the girl _____ passport was stolen?

A. whose B. who C. which D. when

5. The bed_____ I slept in was too soft.

A. whose B. which C. what D. who

6. Nora is the only person _____ understands me.

A. which B. who C. what D. whose

7. Why do you always disagree with everything _____ I say?

A. who B. which C. when D. what

8. this is an awful film. It is the worst _____ I have never seen.

A. who B. that C. what D. whom

9.The hotel _____ we stayed was not clean.

A. who B. that C. where D. when

10. The last time _____ I saw her, she looked very beautiful.

A. who B. that C. where D. when

* Đáp án:

1.A 2.B 3.C 4.A 5.B 6.B 7.B 8.B 9.C 10.D

Bài tập 2: Dùng Which, Where, That để nối các câu sau:

1. We broke a car. It belonged to my uncle.

2. Ba dropped a cup. It was new.

3. Nam loves books. They have happy endings.

4. I live in a city. It is in the north of Vietnam.

5. The phone is on the table. It belongs to An.

6. The TV got broken. It was my grandfather’s.

7. The radio was stolen. It was bought 35 years ago.

8. This is the laptop. My mother has just bought it.

9. It’s the dog. I always talk to him at night.

10. She opened the cupboard. She kept her best glasses in there.

11. This is the house. General Giap lived here.

12. The flight was canceled. We were going to take it.

13. I saw the lady in the shop. She was Vicki Zhao.

14. My violin is missing. It was my birthday present.

15. I first learn English from a book. I’ve just reread it.

16. These are the shoes. I bought them in Ho Chi Minh City.

* Đáp án:

1.We broke a car that belonged to my uncle.

2. Ba dropped a up which was new.

3. Nam loves books that have happy endings.

4. I live in a city that is in the north of Vietnam.

5. The phone that belongs to An is on the table.

6. The TV that was my grandfather’s got broken.

7. The radio that was bought 35 years ago was stolen.

8. This is the laptop which my mother has just bought.

9. It’s the dog that I always talk to at night.

10. She opened the cupboard where she kept her best glasses.

11. This is the house where General Giap lived.

12. The flight that we were going to take was canceled.

13. The lady that I saw in the shop was Vicki Zhao.

14. The violin that is missing was my birthday present.

15. I’ve just reread the book which I first learned English from.

16. These are the shoes that I bought in Ho Chi Minh City.

Hy vọng với bài viết phân biệt cách dùng Which và Where, Which và That trong mệnh đề quan hệ tiếng anh ở trên giúp ích cho các bạn. Mọi thắc mắc hay góp ý, các bạn vui lòng để lại bình luận dưới bài viết để HayHocHoi.Vn ghi nhận và hỗ trợ, chúc các bạn thành công!

🔴 [Trực Tiếp] Uống Nước Này Trước 2H - Quan Hệ Bao Lâu Cũng Được  | Thanh Nga Official
🔴 [Trực Tiếp] Uống Nước Này Trước 2H – Quan Hệ Bao Lâu Cũng Được | Thanh Nga Official

Tổng kết

Which và Where là hai đại từ quan hệ rất phổ biến trong tiếng Anh. Tuy nhiên, việc phân biệt Which và Where thường gây khá nhiều khó khăn cho người đọc. Thông qua bài viết này, tác giả hi vọng có thể giúp người đọc phân biệt Which và Where cũng như vận dụng vào các bài tập trong bài.

Phân Biệt Which Và Where Trong Mệnh Đề Quan Hệ Tiếng Anh

Phân biệt Which và Where trong mệnh đề quan hệ tiếng Anh tưởng khó nhưng lại cực dễ với các mẹo nhận biết và sử dụng. Chuyên đề hôm nay chúng tôi sẽ giúp bạn phân biệt Where và Which dễ hiểu, kèm theo nhiều ví dụ để việc nhận biết trở nên sinh động hơn. Hãy dành thời gian đọc chuyên đề tiếng Anh của khóa học tiếng Anh trực tuyến E-talk hôm nay để biết khi nào dùng Which và Where một cách dễ dàng nhất!

Định nghĩa và cấu trúc về Which và Where

Phân biệt Which và Where trong mệnh đề quan hệ tiếng Anh không quá khó. Nhưng để học nhanh và dễ hiểu thì trước tiên cần tìm hiểu về định nghĩa và cấu trúc về Which và Where.

Which là gì? Cấu trúc của Which

Which là một đại từ, nghĩa của tiếng việt là “nào”, “cái gì” hoặc “những cái gì”. Đại từ này thường được sử dụng để đặt các câu hỏi và thường đứng ở đầu câu. Hoặc Which sẽ xuất hiện trong một mệnh đề quan hệ. Việc hiểu và áp dụng cấu trúc của “Which” trong quá trình luyện tiếng Anh giao tiếp thực hành giúp bạn biểu đạt sự lựa chọn và tương quan trong câu một cách rõ ràng. Bằng cách sử dụng “Which” một cách chính xác, bạn có thể hỏi về các tùy chọn, lựa chọn hoặc đặt câu hỏi về sự liên quan giữa các thành phần trong câu.

Which là gì? Cấu trúc của Which

Khi xuất hiện trong một mệnh đề quan hệ thì Which sẽ được thay thế cho danh từ chỉ sự vật, sự việc. Which sẽ đảm nhận vai trò như một tân ngữ và thường đi kèm sau là một chủ ngưc hoặc động từ.

Nó đảm nhiệm vai trò của chủ ngữ hoặc tân ngữ trong một câu. Chính vì vậy, sau Which là một chủ ngữ hoặc động từ.

  • Cấu trúc: Which + S/ V
  • … N (thing) + which + V + O
  • … N (thing) + which + S + V

Ví dụ:

  • The laptop which keeps breaking down is under guarantee until June. (Chiếc laptop hỏng đó vẫn còn hạn bảo hành đến tận tháng Sáu)
  • The dress which she lost cost her a fortune to buy (Chiếc đầm mà cô ấy làm mất đã khiến cô ấy tốn rất nhiều tiền để mua).

Where là gì? Cấu trúc của Where

Where cũng là một đại từ phổ biến trong tiếng Anh và mang nghĩa là “ở đâu”, “địa điểm nào”. Chúng cũng được dùng với chức năng là từ để hỏi, hoặc dùng trong các mệnh đề quan hệ.

  • Cấu trúc: Where + mệnh đề
  • … N (place) + where + S + V

Where là gì?

Ví dụ:

  • The place where I used to go for a walk is now a park (Nơi mà tôi thường đến đi dạo giờ đã là một công viên).
  • My wife like to have me next to her where her can keep an eye on me (Vợ tôi thích có tôi bên cạnh để cô ấy có thể để mắt đến tôi).

Phân biệt Which và Where trong mệnh đề quan hệ tiếng Anh cơ bản nhất:

Một số yếu tố để phân biệt Which và Where trong mệnh đề quan hệ

Định nghĩa:

  • Which: nào, cái gì, những cái gì
  • Where: ở đâu, ở địa điểm nào

Sử dụng trong các trường hợp:

  • Which dùng thay thế cho các danh từ chỉ sự vật, sự việc
  • Where dùng thay thế cho các danh từ chỉ nơi chốn

Đặc điểm:

  • Which thường theo sau là một chủ ngữ hoặc động từ
  • Where thường theo sau một mệnh đề

Cách phân biệt Which và Where này sẽ giúp bạn dễ dàng nhận biết lúc nào sử dụng Which và khi nào sử dụng Where.

Cấu trúc của Where

Trung Quân và Myra Trần hát Dừng Yêu x Những Câu Hỏi Khi Say bùng nổ nốt cao | Sóng 24
Trung Quân và Myra Trần hát Dừng Yêu x Những Câu Hỏi Khi Say bùng nổ nốt cao | Sóng 24

Bài tập vận dụng

  1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

1. …………………… dress should I wear to the party – the red one or the white one?2. …………………….do you come from?3. I want to come back to Quy Nhon, the place ……………….we spent our last summer holiday.4. The hotel …………………….. we stayed has a huge swimming pool and a lovely garden.5. ……………………… they found the body remains a secret.6. She did not remember ………………… car she drove for last night before the accident.

  1. Viết lại câu sử dụng Which hoặc Where:

1. She broke the vase. It was her mom’s favourite vase.

2. I used to go to that school. It was bulldozed last year.

3. My daughter loves reading stories. They have happy endings.

4. She opened the cupboard. She kept all her grandma’s antique glasses in there.

5. This is the house. Many paranormal activities took place in that house.

Đáp án:

  1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

1. which

2. where

3. where

4. where

5. Where

6. which

  1. Viết lại câu sử dụng Which hoặc Where:

1. She broke the vase, which was her mom’s favourite vase. (Cô ấy làm vỡ chiếc bình hoa yêu thích của mẹ cô ấy.)

2. The school where I used to go was bulldozed last year. (Ngôi trường nơi mà tôi từng theo học đã bị dỡ bỏ từ năm ngoái.)

3. My daughter loves reading stories which have happy endings. (Con gái tôi rất thích đọc những câu chuyện mà có kết thúc có hậu.)

4. She opened the cupboard where she kept all her grandma’s antique glasses. (Cô ấy mở tủ búp phê nơi mà cô cất giữ những đồ thủy tinh cổ của bà cô ấy.)

5. This is the house where many paranormal activities took place. (Đây là ngôi nhà nơi đã xảy ra rất nhiều hiện tượng siêu nhiên.)

Cấu trúc Which và Where trong tiếng Anh

Tham khảo cấu trúc trúc Which và Where để phân biệt Which và Where trong tiếng Anh một cách cụ thể nhất!

Cấu trúc Which

Cấu trúc:

… N (thing) + which + V + O

… N (thing) + which + S + V

Ví dụ:

    • The PC which keeps breaking down is under guarantee until March (Chiếc máy tính mà suốt ngày hỏng đó vẫn đang còn hạn bảo hành đến tận tháng 3).
    • The pair of shoes which she lost cost her a fortune to buy (Đôi giày mà cô ấy làm mất đã khiến cô ấy tốn rất nhiều tiền để mua).

Lưu ý: Khi which thay thế cho một tân ngữ, bạn có thể lược bỏ nó trong câu. Ví dụ: The bicycle (which) her father bought a few months ago is very useful now. (Cái xe đạp bố cô ấy mua vài tháng trước hiện giờ rất hữu ích).

Cấu trúc Where

Cấu trúc:

… N (place) + where + S + V

Ví dụ:

    • Texas is the place where I would like to visit (Texas là nơi mà tôi muốn đến thăm).
    • Ha returned to her hometown where she was born and raised (Hà quay trở về quê nhà của mình nơi mà cô ấy sinh ra và lớn lên).
Cắt Đôn Mai Vàng Sau Khi chơi Tết Đơn Giản Hiệu Quả - Mai Vàng Duy Hiếu
Cắt Đôn Mai Vàng Sau Khi chơi Tết Đơn Giản Hiệu Quả – Mai Vàng Duy Hiếu

Phân biệt WHICH và WHERE trong mệnh đề quan hệ

Phân biệt sự khác nhau giữa where và which trong mệnh đề quan hệ khi đều chỉ nơi chốn:

  • Sau where sẽ luôn luôn là một mệnh đề ( S + V )

Ví dụ: Nghe An is place where t like to come.

  • Sau which sẽ luôn luôn là một động từ ( which + V )

Về cấu trúc: where = on / in / at + which

Từ/ cụm từ đi kèm với Which và Where trong tiếng Anh

Từ/ cụm từ đi kèm với Where và Which trong tiếng Anh

Khi đã phân biệt Which và Where trong mệnh đề quan hệ tiếng Anh chi tiết thì người học cũng nên quan tâm đến các từ/cụm từ thường đi kèm với Which và Where. Chẳng hạn như:

  • Where someone is coming from, có nghĩa là hiểu ý của ai đó: I don’t agree with my mom entirely, but I understand where my mom coming from (Tôi không hoàn toàn đồng ý với mẹ tôi, nhưng tôi suy nghĩ của mẹ tôi).
  • Where the action is, có nghĩa là nơi tràn đầy năng lượng tích cực, nơi phù hợp để làm gì: My mom lives in Quan Tri. She can tell us where the action is (Mẹ tôi sống ở Đà Lạt. Bà ấy có thể nói với chúng tôi đây là nơi tràn đầy nhựa sống).
  • Where there’s a will there’s a way, có nghĩa là có chí thì nên: Don’t tell my son it’s impossible. Where there’s a will, there’s a way. And we’re going to find that way (Đừng bảo con trai của tôi điều đó là không thể. Có chí thì nên. Và chúng tôi sẽ tìm ra cách thôi).

Cách phân biệt Which và Where, khi nào dùng where và which cũng như các Từ/ cụm từ đi kèm với Which và Where trong tiếng Anh đã được chúng tôi chia sẻ chi tiết. Bạn có thể tìm thêm giáo trình học online trên các diễn đàn, website học tiếng Anh. Hoặc có thể học phân biệt where và which trong mệnh đề quan hệ tiếng Anh tại trung tâm E-talk.

Phân Thuốc Cho Mai Sau Khi Cắt Đôn An Toàn Mà Hiệu Quả - Mai Vàng Duy Hiếu
Phân Thuốc Cho Mai Sau Khi Cắt Đôn An Toàn Mà Hiệu Quả – Mai Vàng Duy Hiếu

Khi nào dùng Which và Where?

Khi nào dùng Where và Which được chúng tôi chia thành 3 trường hợp cụ thể bên dưới:

Dùng khi bắt đầu câu hỏi

Điểm giống nhau của cả Where và Which khi dùng để hỏi là đều có chung một cấu trúc: Wh + trợ động từ + … ?

Ví dụ:

  • Which is your favorite dress, the black one or the green one? (Cái váy yêu thích của bạn là cái nào, cái màu đen hay cái màu xanh lá cây?)
  • Where did you put my phone? (Cậu để điện thoại của tớ ở đâu?)

Giống nhau ở cấu trúc và khác nhau ở vấn đề được hỏi. Khi muốn hỏi người nghe chọn cái gì, chọn những gì thì dùng Which. Còn Where thì được dùng để hỏi về nơi chốn và địa điểm.

Ngoài ra, sau cấu trúc của Which bạn có thể dùng thêm 1 trợ động từ: Which + N + trợ động từ + …. ? Chẳng hạn như: Which motorbike is yours? (Đúng) (Cái xe máy nào là của bạn vậy?) Chứ không thể hỏi Where motorbike is yours?.

Dùng để bắt đầu mệnh đề tính ngữ

Khi nào dùng Where và Which?

Cùng là thêm vào mệnh đề tính ngữ nhưng which và where sẽ có những cách thêm khác nhau. Nên người dùng cần phân biệt Which và Where để thêm vào cho đúng.

  • Which thường được dùng để mở đầu mệnh đề tính ngữ bổ nghĩa. Trường hợp này Which sẽ cung cấp thêm thông tin cho danh từ chỉ vật. Ví dụ: The dress which I wear yesterday was a only one. (Chiếc đầm mà tôi mặc hôm qua là độc nhất.)
  • Which cũng được dùng để mở đầu mệnh đề tính ngữ, nhằm hỗ trợ giải thích thêm cho cả một mệnh đề đứng trước đó. Ví dụ: My husband passed the exam with a high score, which was a big surprise to me. (Chồng tôi đã vượt qua kỳ thi với một điểm số cao, điều này là một bất ngờ lớn đối với tôi.) Which trong cầu này đã mở đầu mệnh đề tính ngữ thay thế cho “My husband passed the exam”.

Đối với Where, khi bắt đầu mệnh đề tính ngữ bổ nghĩa thì where sẽ cung cấp thêm các thông tin về nơi chốn. Ví dụ: The house where I live is beautiful. (Căn nhà nơi tôi sống thì rất đẹp.)

Dùng để bắt đầu mệnh đề danh ngữ

Phân biệt Which và Where trong mệnh đề quan hệ tiếng Anh chúng ta sẽ thấy 2 từ này khác biệt về ý nghĩa. Chúng đều là mệnh đề danh ngữ và dùng làm một loại mệnh đề phụ đóng vai trò tương đương danh từ nhưng khác về nghĩa. Where là một danh từ chỉ nơi chốn trong khi đó Which tương đương với một danh từ chỉ sự vật, sự việc.

Ví dụ:

  • I do not know which career my son will pursue. (Tôi không biết con trai tôi sẽ theo đuổi nghề nghiệp nào.)
  • I want to visit where Ho Chi Minh was born. (Tôi muốn đến thăm nơi Hồ Chí Minh được sinh ra.)

Nắm rõ hết những tips này bạn biết khi nào dùng which và where dễ dàng nhất!

Định nghĩa, cấu trúc của Which

Về cơ bản, Which là một đại từ được sử dụng rất nhiều trong Tiếng Anh, mang ý nghĩa là nào, cái gì hoặc những thứ gì. Which có thể xuất hiện trong câu hỏi, đứng đầu câu với vai trò là một từ để hỏi, hoặc được sử dụng để thay thế cho danh từ chỉ sự vật, sự việc trong một mệnh đề quan hệ.

Các cấu trúc của Which trong câu hỏi

Cấu trúc

Ví dụ

Which + N + is/are + S

Which artist is your favorite?

Which + N + do/does + S + V?

Which sport do you like best?

Which + do/does + S + V?

Which do you like more, the pink one or the white one?

Which + is/are + S?

Which is your preferred choice?

Các cấu trúc của Which trong mệnh đề quan hệ

Cấu trúc

Ví dụ

… N (thing) + which + V + O

The PC which keeps breaking down is under guarantee until March.

… N (thing) + which + S + V

The pair of shoes which she lost cost her a fortune to buy.

Lưu ý: Khi which thay thế cho một tân ngữ, bạn có thể lược bỏ nó trong câu. Ví dụ: The bicycle (which) her father bought a few months ago is very useful now.

Giao diện Tây đấy - Nhưng hệ điều hành lại rất Việt Nam
Giao diện Tây đấy – Nhưng hệ điều hành lại rất Việt Nam

Phân biệt Which và Where trong mệnh đề quan hệ

Từ định nghĩa và cấu trúc kèm ví dụ bên trên, có thể dễ dàng chỉ ra cách phân biệt which và where trong mệnh đề quan hệ như sau:

Tiêu chí phân biệt Which và Where Which Where
Định nghĩa nào, cái gì, những cái gì ở đâu, ở địa điểm nào
Thay thế cho danh từ chỉ sự vật, sự việc danh từ chỉ nơi chốn
Theo sau bởi một chủ ngữ hoặc động từ một mệnh đề

Lưu ý: Khi which và where cùng được sử dụng với mục đích chỉ nơi chốn, ta có:

    • Sau where luôn là một mệnh đề. Ví dụ: This is the library where we first met (Đây là thư viện nơi chúng tôi gặp nhau lần đầu tiên).
    • Which được đặt sau một giới từ (from, on, at, in…) và sau which cũng là một mệnh đề. Ví dụ: This is the library at which we first met (Đây là thư viện nơi chúng tôi gặp nhau lần đầu tiên).
    • Thông thường, cấu trúc preposition + which mang hàm ý khiến câu văn chính xác và trịnh trọng hơn so với where.

Tham khảo thêm bài viết:

Hiểu đúng về sự khác biệt giữa Convince và Persuade tiếng Anh

Which và Where là các đại từ quan hệ khá phổ biến và thường được sử dụng rộng rãi, đặc biệt trong những cấu trúc áp dụng mệnh đề quan hệ. Tuy nhiên, với những ai chưa nắm rõ cách phân biệt những mệnh đề này, bạn sẽ cảm thấy lúng túng và dễ nhầm lẫn khi áp dụng chúng vào bài làm. Cùng IDP phân biệt giữa Which và Where trong mệnh đề quan hệ, đồng thời nắm rõ phương pháp áp dụng hai đại từ này nhé.

Học cách phân biệt Which và Where tại trung tâm E-talk uy tín

E-talk là trung tâm Anh ngữ chuyên nghiệp, các giáo viên đều là người nước ngoài có bằng cấp chứng chỉ sư phạm hoặc giáo viên trong nước đã đạt được các thành tựu cao trong lĩnh vực tiếng Anh. Chúng tôi sẽ giúp học viên học cách phân biệt Which và Where dễ hiểu nhất. Đặc biệt là có các buổi giao tiếp, kiểm tra để giúp học viên vận dụng kiến thức và biết rõ khi nào dùng Where và Which trong tiếng Anh tốt nhất.

Trung tâm Anh ngữ dạy kèm Anh Văn 1 kèm 1 E-talk cam kết sau khi tham gia các khóa học của chúng tôi, học viên sẽ kiểm soát tốt và linh hoạt cách dùng Which và Where trong tiếng Anh. Liên hệ với E-talk để nhận lớp học thử, tư vấn khóa học và thông báo mức học phí chi tiết nhất!

Học cách phân biệt Where và Which tại trung tâm E-talk uy tín

Như vậy, đã qua bài viết, chúng ta đã phân biệt Which và Where trong mệnh đề quan hệ tiếng Anh. Qua việc hiểu rõ ý nghĩa và cách sử dụng của hai từ này, chúng ta có thể tránh được những sự nhầm lẫn và sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh một cách chính xác và linh hoạt hơn. Hãy tiếp tục rèn luyện và áp dụng những kiến thức đã học để ngày càng trở thành người sử dụng tiếng Anh thành thạo.

Học tiếng Anh ngay hôm nay !

Hãy để E-talk giúp bạn vượt qua rào cản tiếng anh và đạt được mục tiêu của mình

Phân biệt which và where – Giải đáp chi tiết

Trong bài viết này, IZONE sẽ giúp các bạn phân biệt hai từ “which” và “where” trong các trường hợp dễ gây nhầm lẫn:

  • Khi được dùng để bắt đầu câu hỏi,
  • Khi được dùng để bắt đầu mệnh đề tính ngữ (mệnh đề quan hệ),
  • Khi được dùng để bắt đầu mệnh đề danh ngữ.
Con dâu Trung Quốc lần đầu ăn Tết ở nhà chồng Việt Nam đã nói gì với Netizen TQ khiến họ dậy sóng
Con dâu Trung Quốc lần đầu ăn Tết ở nhà chồng Việt Nam đã nói gì với Netizen TQ khiến họ dậy sóng

Bài tập phân biệt Which với Where có đáp án chi tiết

Để ôn lại phần kiến thức đã học ở bên trên, hãy cùng chúng mình làm một bài tập nhỏ nhé.

1. shoes should I wear to the party – the red ones or the white ones?2. do you come from?3. I want to come back to Paris, the place we spent our last summer holiday.4. The hotel in we stayed has a huge swimming pool.5. she works is a secret.6. She did not remember dish she had for dinner last night.

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

1. Which shoes should I wear to the party – the red ones or the white ones?

Ở đây, người nói muốn hỏi về sự lựa chọn, người nói nên chọn đôi giày nào. Do đó, ta nên chọn từ which để điền vào chỗ trống.

2. Where do you come from?

Ở đây, người nói muốn hỏi về địa điểm, quê quán của người đối diện. Do đó, ta chọn từ where để điền vào chỗ trống.

3. I want to come back to Paris, the place where we spent our last summer holiday.

Ở đây, người nói đang muốn bổ sung thông tin cho danh từ chỉ nơi chốn place, do đó, ta lựa chọn từ where để điền vào chỗ trống.

4. The hotel in which we stayed has a huge swimming pool.

Trong câu trên, ở mệnh đề tính ngữ ta thấy có in, do đó, ta chọn which để điền vào chỗ trống vì ta đã biết where = in which.

5. Where she works is a secret.

Trong câu trên, mệnh đề danh ngữ tương đương với một danh từ chỉ nơi chốn, chỉ địa điểm, nơi cô ấy làm việc. Vậy nên, ta sẽ bắt đầu mệnh đề danh ngữ đó bằng từ where.

6. She did not remember which dish she had for dinner last night.

Trong câu trên, mệnh đề danh ngữ tương đương với một danh từ chỉ sự vật, món ăn cô ấy ăn trong bữa tối hôm qua. Vậy nên, ta sẽ bắt đầu mệnh đề danh ngữ đó bằng từ which.

Như vậy, trong bài viết trên, IZONE đã giúp các bạn phân biệt hai từ where và which. IZONE hy vọng đã phần nào giúp các bạn giải đáp được thắc mắc của mình. Xin hẹn gặp lại các bạn ở các bài viết sau.

>>> [Xem thêm]: Mệnh đề danh ngữ – Grammar

>>> [Xem thêm]: Hai dạng câu mở rộng của S-V-O & Tổng kết 6 loại câu cơ bản

Các đại từ quan hệ Which và Where thường được dùng rộng rãi trong tiếng Anh, đặc biệt là mệnh đề quan hệ. Tuy nhiên, chúng lại dễ dàng khiến người học bị nhầm lẫn và trở nên lúng túng khi sử dụng nếu chưa nắm vững cách phân biệt. Vì vậy, trong bài viết này, prepedu.com sẽ cùng bạn chỉ ra cách phân biệt Which và Where trong mệnh đề quan hệ một cách rõ ràng nhất, giúp bạn nắm rõ sự khác nhau giữa hai đại từ này và thành thạo vận dụng chúng trong tiếng Anh.

Chinh phục bài thi IELTS Writing khi ôn tập cùng IDP!

Hy vọng bài viết trên sẽ giúp bạn tổng hợp những kiến thức cần biết giúp bạn ghi điểm trong phần thi IELTS Writing. Với kinh nghiệm dày dặn trong việc giúp thí sinh chuẩn bị cho kỳ thi IELTS, IDP luôn hỗ trợ bạn truy cập miễn phí vào các nguồn tài liệu luyện thi hữu ích bao gồm các bài viết, video chia sẻ bí quyết làm bài từ chuyên gia quốc tế để nâng cao khả năng làm bài.

Bên cạnh đó, bạn có thể đăng ký trải nghiệm thi thử tại các trung tâm khảo thí IELTS của IDP, tham gia Hội thảo IELTS do các chuyên gia IDP trực tiếp hướng dẫn để hiểu hơn về những lỗi phổ biến cần tránh, nghiên cứu một số câu hỏi và câu trả lời mẫu cùng video hướng dẫn luyện thi từ chuyên gia.

Đăng ký thi IELTS cùng IDP tại đây!

Xem thêm:

Sự khác nhau và cách sử dụng đúng ‘who’ và ‘whom’

Khi nào dùng Who và Whose? Hướng dẫn cách phân biệt Who – Whose

“Which” và “where” là đại từ trong tiếng Anh, nhưng chúng được sử dụng trong ngữ cảnh khác nhau và có ý nghĩa khác nhau. Tuy nhiên, vẫn có nhiều người nhầm lẫn giữa hai từ này và không biết cách phân biệt which và where. Để hiểu rõ hơn khi nào dùng which và where, mời bạn tham khảo bài viết sau đây nhé.

🔴LĐBĐ HÀN QUỐC CHÍNH THỨC SA THẢI HLV KLINSMANN, LÝ DO Y HỆT TROUSSIER, CHUYÊN MÔN KÉM, KẾT QUẢ TỆ
🔴LĐBĐ HÀN QUỐC CHÍNH THỨC SA THẢI HLV KLINSMANN, LÝ DO Y HỆT TROUSSIER, CHUYÊN MÔN KÉM, KẾT QUẢ TỆ

1.Định nghĩa và cấu trúc về Which và Where

Phân biệt Which và Where trong mệnh đề quan hệ tiếng Anh không quá khó. Nhưng để học nhanh và dễ hiểu thì trước tiên cần tìm hiểu về định nghĩa và cấu trúc về Which và Where.

Which là gì? Cấu trúc của Which

Which là một đại từ, nghĩa của tiếng việt là “nào”, “cái gì” hoặc “những cái gì”. Đại từ này thường được sử dụng để đặt các câu hỏi và thường đứng ở đầu câu. Hoặc Which sẽ xuất hiện trong một mệnh đề quan hệ. Việc hiểu và áp dụng cấu trúc của “Which” trong quá trình luyện tiếng Anh giao tiếp thực hành giúp bạn biểu đạt sự lựa chọn và tương quan trong câu một cách rõ ràng. Bằng cách sử dụng “Which” một cách chính xác, bạn có thể hỏi về các tùy chọn, lựa chọn hoặc đặt câu hỏi về sự liên quan giữa các thành phần trong câu.

Khi xuất hiện trong một mệnh đề quan hệ thì Which sẽ được thay thế cho danh từ chỉ sự vật, sự việc. Which sẽ đảm nhận vai trò như một tân ngữ và thường đi kèm sau là một chủ ngưc hoặc động từ.

Nó đảm nhiệm vai trò của chủ ngữ hoặc tân ngữ trong một câu. Chính vì vậy, sau Which là một chủ ngữ hoặc động từ.

Cấu trúc: Which + S/ V

… N (thing) + which + V + O

… N (thing) + which + S + V

Ví dụ:

The laptop which keeps breaking down is under guarantee until June. (Chiếc laptop hỏng đó vẫn còn hạn bảo hành đến tận tháng Sáu)

The dress which she lost cost her a fortune to buy (Chiếc đầm mà cô ấy làm mất đã khiến cô ấy tốn rất nhiều tiền để mua).

Where là gì? Cấu trúc của Where

Where cũng là một đại từ phổ biến trong tiếng Anh và mang nghĩa là “ở đâu”, “địa điểm nào”. Chúng cũng được dùng với chức năng là từ để hỏi, hoặc dùng trong các mệnh đề quan hệ.

Cấu trúc: Where + mệnh đề

… N (place) + where + S + V

Ví dụ:

The place where I used to go for a walk is now a park (Nơi mà tôi thường đến đi dạo giờ đã là một công viên).

My wife like to have me next to her where her can keep an eye on me (Vợ tôi thích có tôi bên cạnh để cô ấy có thể để mắt đến tôi).

Phân biệt Which và Where trong mệnh đề quan hệ tiếng Anh cơ bản nhất:

Một số yếu tố để phân biệt Which và Where trong mệnh đề quan hệ

Định nghĩa:

Which: nào, cái gì, những cái gì

Where: ở đâu, ở địa điểm nào

Sử dụng trong các trường hợp:

Which dùng thay thế cho các danh từ chỉ sự vật, sự việc

Where dùng thay thế cho các danh từ chỉ nơi chốn

Đặc điểm:

Which thường theo sau là một chủ ngữ hoặc động từ

Where thường theo sau một mệnh đề

Cách phân biệt Which và Where này sẽ giúp bạn dễ dàng nhận biết lúc nào sử dụng Which và khi nào sử dụng Where.

Bài tập phân biệt which và where

Sau khi đã hiểu rõ sự khác biệt giữa which và where, mời bạn làm thử một bài tập nhỏ sau đây để kiểm tra kiến thức nhé.

1. I visited the park __________ I used to play as a child.

a. which

b. where

2. My house, __________ has a blue door, is for sale.

a. which

b. where

3. I found the keys in the drawer __________ I left them.

a. which

b. where

4. This is the city __________ I was born.

a. which

b. where

5. This Chinese restaurant, __________ we had dinner last night, is fantastic.

a. which

b. where

6. This is the book __________ I told you about.

a. which

b. where

7. The Nha Trang beach, __________ we spent our vacation, is very beautiful.

a. which

b. where

8. I visited the museum __________ had a fascinating exhibition.

a. which

b. where

9. This is the town __________ I grew up.

a. which

b. where

10. The Star Wars movie, __________ we watched last night, is amazing.

a. which

b. where

Đáp án phân biệt which và where

1. I visited the park where I used to play as a child. (b)

2. My house, which has a blue door, is for sale. (a)

3. I found the keys in the drawer where I left them. (b)

4. This is the city where I was born. (b)

5. This Chinese restaurant, where we had dinner last night, is fantastic. (b)

6. This is the book which I told you about. (a)

7. The Nha Trang beach, where we spent our vacation, is very beautiful. (b)

8. I visited the museum which had a fascinating exhibition. (a)

9. This is the town where I grew up. (b)

10. The Star Wars movie, which we watched last night, is amazing. (a)

Hy vọng với những thông tin hữu ích trên đây đã giúp bạn có thể phân biệt rõ which và where để có thể dùng đúng trong giao tiếp hàng ngày.

>>> Tìm hiểu thêm: 100 động từ bất quy tắc thường gặp & 30 danh từ bất quy tắc phổ biến

Which và Where là các đại từ được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất trong tiếng Anh, đặc biệt trong các cấu trúc sử dụng mệnh đề quan hệ. Tuy nhiên, chúng lại khiến người đọc dễ bị nhầm lẫn khi sử dụng khi chưa nắm rõ cách phân biệt. Trong bài viết này, tác giả sẽ cung cấp cho người đọc tổng quan về đại từ quan hệ Which và Where cũng như cách phân biệt hai đại từ này khi sử dụng.

Key Takeaways:

Xem thêm:

  • Cách đặt câu hỏi trong tiếng Anh – Đơn giản, hiệu quả và chính xác

  • Các quy tắc về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ trong Tiếng Anh

Những điều cần biết trước khi chạy qc: Phân biệt via-tkqc-bm trước khi chạy qc - Chu Minh Hạnh
Những điều cần biết trước khi chạy qc: Phân biệt via-tkqc-bm trước khi chạy qc – Chu Minh Hạnh

Which là gì? Where là gì?

Which và Where đều là đại từ dùng để hỏi. Chúng thường xuyên được dùng để bắt đầu một câu hỏi.

Cụ thể, chúng ta có thể định nghĩa 2 từ này lần lượt như sau:

Loại từ Which Where
Ý nghĩa

Cái nào? Cái gì? Những gì?

VD: Which one do you prefer – lemon juice or orange juice?

Nơi nào? Ở đâu?

VD: Where will you stay on your vacation this summer?

Dùng để thêm thông tin bổ sung vào mệnh đề trước

VD: He gave me the only sandwiches left, which was very kind of him.

Dùng khi đề cập đến một giai đoạn cụ thể trong một quá trình hoặc hoạt động

VD: I’ve reached the stage where I just don’t see those things so important.

Được dùng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ của động từ để chỉ sự vật hoặc những thứ bạn đang đề cập đến hoặc để thêm thông tin về sự vật vừa được đề cập. Nó thường được sử dụng cho đồ vật, không phải con người

VD: These are principles which we all believe in.

Trong trường hợp nào? (In what situation?)

VD: Where do you see yourself 10 years from now?

Ví dụ:

  • Which dress do you prefer, the red one or the blue one? (Bạn thích cái váy nào hơn, cái màu đỏ hay cái màu xanh dương?)
  • Where did you buy that dress? (Bạn mua cái váy này ở đâu?)

Bên cạnh đó, which và where cũng thường xuyên được dùng để mở đầu mệnh đề tính ngữ (mệnh đề quan hệ). Mệnh đề tính ngữ là loại mệnh đề đóng vai trò như một tính từ bổ nghĩa, cung cấp thêm thông tin về danh từ đứng trước nó.

Ví dụ:

  • The movie, which I saw last night, was very boring. (Bộ phim hôm qua tôi xem rất nhàm chán.)
  • I want to visit the city where Victor Hugo was born. (Tôi muốn đến thăm thành phố nơi mà Victor Hugo sinh ra.)

Cuối cùng, which và where cũng thường xuyên được dùng để mở đầu mệnh đề danh ngữ.. Hiểu một cách đơn giản, mệnh đề danh ngữ là loại mệnh đề có vai trò tương đương một danh từ, có thể dùng làm chủ ngữ, tân ngữ trong câu hay phần phụ sau cụm giới từ.

  • Ví dụ: Where she has gone remains a mystery. (Nơi cô ấy đã đến vẫn còn là một bí ẩn.)

Mệnh đề danh ngữ bắt đầu với where trong trường hợp trên đóng vai trò là chủ ngữ của câu.

  • I do not know which career she will pursue. (Tôi không biết cô ấy sẽ theo đuổi nghề nghiệp nào.)

Mệnh đề danh ngữ bắt đầu với which trong trường hợp trên đóng vai trò là tân ngữ của câu.

Định nghĩa, cấu trúc của Where

Tương tự với Which, Where cũng là một đại từ phổ biến trong Tiếng Anh. Where mang ý nghĩa ở đâu, hoặc một địa điểm nào đó. Where có thể xuất hiện trong câu hỏi, đứng đầu câu với vai trò là một từ để hỏi, và cũng thường được sử dụng trong mệnh đề quan hệ.

Các cấu trúc của Where trong câu hỏi

Cấu trúc

Ví dụ

Where + do/does + S + V?

Where do you live?

Where + is/are + S?

Where are your cats?

Đại từ quan hệ where trong một mệnh đề quan hệ có chức năng thay thế cho một danh từ chỉ nơi chốn. Theo sau where luôn là một mệnh đề.

Cấu trúc

Ví dụ

… N (place) + where + S + V

The place where I used to go for a walk is now a restricted area.

Ha returned to her hometown where she was born and raised.

TOEIC Tips in hand: Phân biệt Who, Whom, Whose | Anh ngữ Ms Hoa
TOEIC Tips in hand: Phân biệt Who, Whom, Whose | Anh ngữ Ms Hoa

Keywords searched by users: khi nào dùng which và where

Các Cách Phân Biệt Which Và Where Chi Tiết Trong Tiếng Anh!
Các Cách Phân Biệt Which Và Where Chi Tiết Trong Tiếng Anh!
Các Cách Phân Biệt Which Và Where Chi Tiết Trong Tiếng Anh!
Các Cách Phân Biệt Which Và Where Chi Tiết Trong Tiếng Anh!
Các Cách Phân Biệt Which Và Where Chi Tiết Trong Tiếng Anh!
Các Cách Phân Biệt Which Và Where Chi Tiết Trong Tiếng Anh!
Tìm Hiểu Khi Nào Dùng Which Và Where? Phân Biệt Which Và Where
Tìm Hiểu Khi Nào Dùng Which Và Where? Phân Biệt Which Và Where
Tìm Hiểu Khi Nào Dùng Which Và Where? Phân Biệt Which Và Where
Tìm Hiểu Khi Nào Dùng Which Và Where? Phân Biệt Which Và Where
Bí Quyết Phân Biệt Which Và Where Trong Tiếng Anh - Ila Vietnam
Bí Quyết Phân Biệt Which Và Where Trong Tiếng Anh – Ila Vietnam
Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clause) - Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clause) – Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
Phân Biệt Which Và Where - Cách Dùng & Ví Dụ Minh Hoạ
Phân Biệt Which Và Where – Cách Dùng & Ví Dụ Minh Hoạ
Phân Biệt Which Và Where Trong Mệnh Đề Quan Hệ Tiếng Anh
Phân Biệt Which Và Where Trong Mệnh Đề Quan Hệ Tiếng Anh
Khi Nào Sử Dụng Who, Whom, Whose Mà Không Bị Nhầm Lẫn
Khi Nào Sử Dụng Who, Whom, Whose Mà Không Bị Nhầm Lẫn
Đại Từ Quan Hệ: Cách Sử Dụng Which, That, Who, Whom Trong Tiếng Anh
Đại Từ Quan Hệ: Cách Sử Dụng Which, That, Who, Whom Trong Tiếng Anh
Khi Nào Sử Dụng Who, Whom, Whose Mà Không Bị Nhầm Lẫn
Khi Nào Sử Dụng Who, Whom, Whose Mà Không Bị Nhầm Lẫn
Phân Biệt Cách Dùng To_Verb Và V_Ing - Halo Language Center
Phân Biệt Cách Dùng To_Verb Và V_Ing – Halo Language Center
Phân Biệt Which Và Where - Cách Dùng & Ví Dụ Minh Hoạ
Phân Biệt Which Và Where – Cách Dùng & Ví Dụ Minh Hoạ
Cách Phân Biệt Khi Nào Dùng Mệnh Đề Quan Hệ Which Và That, Who Và That Dễ  Hiểu Nhất, K Chép Mạng Câu Hỏi 2303255 - Hoidap247.Com
Cách Phân Biệt Khi Nào Dùng Mệnh Đề Quan Hệ Which Và That, Who Và That Dễ Hiểu Nhất, K Chép Mạng Câu Hỏi 2303255 – Hoidap247.Com
Khi Nào Dùng Was Were Did? Những Lưu Ý Khi Sử Dụng Nó
Khi Nào Dùng Was Were Did? Những Lưu Ý Khi Sử Dụng Nó
Mạo Từ A, An, The Và Những Lỗi Thường Gặp
Mạo Từ A, An, The Và Những Lỗi Thường Gặp
Was Were Đi Với Chủ Ngữ Nào, Khi Nào Dùng Was, Were? Giải Đáp Và Bài Tập Áp  Dụng - Học Ielts
Was Were Đi Với Chủ Ngữ Nào, Khi Nào Dùng Was, Were? Giải Đáp Và Bài Tập Áp Dụng – Học Ielts
Bí Quyết Phân Biệt Which Và Where Trong Tiếng Anh - Ila Vietnam
Bí Quyết Phân Biệt Which Và Where Trong Tiếng Anh – Ila Vietnam
Đặt Câu Hỏi Is/Am/Are Và Do/Does - Youtube
Đặt Câu Hỏi Is/Am/Are Và Do/Does – Youtube
Khi Nào Dùng Does? Những Lưu Ý Khi Sử Dụng Nó
Khi Nào Dùng Does? Những Lưu Ý Khi Sử Dụng Nó
Sự Khác Biệt Về Cách Sử Dụng Hai Từ “Was” Và “Were”
Sự Khác Biệt Về Cách Sử Dụng Hai Từ “Was” Và “Were”
Phân Biệt Which Và Where - Cách Dùng & Ví Dụ Minh Hoạ
Phân Biệt Which Và Where – Cách Dùng & Ví Dụ Minh Hoạ
Mệnh Đề Quan Hệ Có Dấu Phẩy: Cách Sử Dụng Và Bài Tập
Mệnh Đề Quan Hệ Có Dấu Phẩy: Cách Sử Dụng Và Bài Tập
Nêu Cách Dùng Của Các
Nêu Cách Dùng Của Các “Đại Từ Quan Hệ”: ( Who, Whom, Which, That, Whose ) Câu Hỏi 2199468 – Hoidap247.Com
So Sánh Cách Dùng Will Và Be Going To Để Nói Về Tương Lai
So Sánh Cách Dùng Will Và Be Going To Để Nói Về Tương Lai
Cách Dùng Have / Has Và Những Lưu Ý Khi Sử Dụng Trong Tiếng Anh
Cách Dùng Have / Has Và Những Lưu Ý Khi Sử Dụng Trong Tiếng Anh
Phân Biệt Which Và Where Trong Mệnh Đề Quan Hệ Tiếng Anh
Phân Biệt Which Và Where Trong Mệnh Đề Quan Hệ Tiếng Anh
Cách Dùng Và Phân Biệt Whose, Who, Whom, Who'S - Thành Tây
Cách Dùng Và Phân Biệt Whose, Who, Whom, Who’S – Thành Tây
Khi Nào Dùng Hiện Tại Đơn? Và Những Kiến Thức Liên Quan
Khi Nào Dùng Hiện Tại Đơn? Và Những Kiến Thức Liên Quan
Phân Biệt Cách Dùng “Some” Và “Any” Trong Tiếng Anh
Phân Biệt Cách Dùng “Some” Và “Any” Trong Tiếng Anh
Khi Nào Dùng When Và What Time? Lưu Ý Khi Dùng When Và What Time
Khi Nào Dùng When Và What Time? Lưu Ý Khi Dùng When Và What Time
Bạn Đã Biết Khi Nào Dùng Don'T Khi Nào Dùng Doesn'T Chưa?
Bạn Đã Biết Khi Nào Dùng Don’T Khi Nào Dùng Doesn’T Chưa?
Khi Nào Dùng Was Và Were? Giải Đáp I Đi Với Was Hay Were Chi Tiết - Ielts  Cấp Tốc
Khi Nào Dùng Was Và Were? Giải Đáp I Đi Với Was Hay Were Chi Tiết – Ielts Cấp Tốc
Who Whom Whose Là Gì & Cách Phân Biệt Who Whom Whose!
Who Whom Whose Là Gì & Cách Phân Biệt Who Whom Whose!

See more here: sixsensesspa.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *