Chuyển tới nội dung
Home » Liên Kết Peptit Được Hình Thành Giữa | Tổng Hợp[Sửa | Sửa Mã Nguồn]

Liên Kết Peptit Được Hình Thành Giữa | Tổng Hợp[Sửa | Sửa Mã Nguồn]

QUIZ 5: Liên kết peptit được hình thành giữa

Protein

2.Khái niệm

Hóa 12 peptit và protein sẽ cho các bạn biết rõ những khái niệm về chúng.

Protein được định nghĩa là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối tử vài chục nghìn hay đến vài triệu.

2.Cấu tạo phân tử của Protein

Protein được tạo ra từ nhiều gốc α-amino axit nối liên kết peptit với nhau, nhưng có khối lượng lớn và phức tạp hơn so với peptit (n ≥ 50, n: số gốc α-amino axit).

Các phân tử protein khác nhau không chỉ bởi các gốc α-amino axit khác nhau mà còn dựa vào số lượng, trật tự sắp xếp khác nhau.

2.Tính chất vật lý của Protein

Protein tan được ở trong môi trường nước thành dung dịch keo và đông tụ khi được đun nóng. Sự kết tủa và đông tụ protein cũng sẽ xảy ra khi ta cho bazo, axit hay 1 số muối vào dung dịch protein.

Có 1 vài loại protein không tan được trong nước, không bị kết tủa hay đông tụ như: tóc, móng tay, chân,…

2.Tính chất hóa học của Protein

2.4.Phản ứng thủy phân

Protein bị thủy phân thành các gốc α-amino axit nhờ xúc tác với bazo, axit, hoặc enzim tương tự peptit. Nếu không thủy phân hoàn toàn sẽ tạo các oligopeptit.

2.4.Phản ứng màu

Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím. Đây là phản ứng để phân biệt protein

Protein có phản ứng màu với HNO3 đặc tạo ra kết tủa vàng.

2.Vai trò của Protein

Protein có vai trò tương đối quan trọng đối với sự sống của sinh vật và con người. Vì vậy, protein được coi là cơ sở tạo nên sự sống. Protein có vai trò duy trì và phát triển cho cơ thể, hình thành chất cơ bản phục vụ cho hoạt động sống. Protein là thành phần thiết yếu của cơ thể, tham gia vào quá trình bên trong tế bào. Protein còn là thành phần chính trong thức ăn của người và cho động vật.

Tổng hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Khi hai amino acid tạo thành một dipeptide thông qua một liên kết peptide, thì có thể gọi đây là phản ứng trùng ngưng. Trong quá trình trùng ngưng, hai amino acid tiếp cận với nhau, với nhóm axit của một amino acid này sẽ tới gần với nhóm amino của amino acid kia. Một amino acid sẽ mất hydro và oxy từ nhóm carboxyl (COOH) còn amino acid kia mất hydro từ nhóm amino của nó (NH2). Phản ứng này tạo ra một phân tử nước (H2O) và hai amino acid sẽ được nối với nhau bởi một liên kết peptide (-CO-NH-). Hai amino acid tham gia giờ được gọi là dipeptide.

Các liên kết amid được hình thành khi nhóm carboxyl của một phân tử amino acid phản ứng với nhóm amino của phân tử amino acid khác, gây ra sự giải phóng một phân tử nước (H2O), do đó quá trình này là phản ứng tổng hợp khử nước (cũng có thể được gọi là một phản ứng trùng ngưng).

Sự hình thành liên kết peptide tiêu thụ năng lượng, mà, trong các hệ thống sống, năng lượng này có nguồn gốc từ ATP.[6] Polypeptide và protein là các chuỗi amino acid được liên kết với nhau bằng liên kết peptide. Các sinh vật sống sử dụng các enzyme để tạo ra các polypeptide và ribosome để tạo ra các protein. Peptide được tổng hợp bởi các enzym đặc hiệu. Ví dụ, glutathione tripeptide được tổng hợp bằng hai bước từ các amino acid tự do, bởi hai enzym: gamma-glutamylcysteine synthetase và glutathione synthetase.[7][8]

QUIZ 5: Liên kết peptit được hình thành giữa
QUIZ 5: Liên kết peptit được hình thành giữa

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Walker, CBE FRSE, Peter M. B. biên tập (1990) [1988]. Cambridge Dictionary of Science and Technology . Edinburgh: Press Syndicate of the University of Cambridge. tr. 658. ISBN 0521394414.
  2. ^ Pauling L. (1960) The Nature of the Chemical Bond, 3rd. ed., Cornell University Press. ISBN 0-8014-0333-2
  3. ^ Stein RL. (1993) “Mechanism of Enzymatic and Nonenzymatic Prolyl cis-trans Isomerization”, Adv. Protein Chem., 44, 1–24.
  4. ^ Schmid FX, Mayr LM, Mücke M and Schönbrunner ER. (1993) “Prolyl Isomerases: Role in Protein Folding”, Adv. Protein Chem., 44, 25–66.
  5. ^ Fischer G. (1993) “Peptidyl-Prolyl cis/trans Isomerases and Their Effectors”, Angew. Chem. Int. Ed. Engl., 33, 1415–1436.
  6. ^ Watson, James; Hopkins, Nancy; Roberts, Jeffrey; Agetsinger Steitz, Joan; Weiner, Alan (1987) [1965]. Molecualar Biology of the Gene (hardcover) . Menlo Park, CA: The Benjamin/Cummings Publishing Company, Inc. tr. 168. ISBN 0805396144.
  7. ^ Wu G, Fang YZ, Yang S, Lupton JR, Turner ND (tháng 3 năm 2004). “Glutathione metabolism and its implications for health”. The Journal of Nutrition. 134 (3): 489–92. PMID 14988435.
  8. ^ Meister A (tháng 11 năm 1988). “Glutathione metabolism and its selective modification”. The Journal of Biological Chemistry. 263 (33): 17205–8. PMID 3053703. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018.

Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa

Cập nhật ngày: 11-07-2022

Chia sẻ bởi: Trần Quỳnh Trang

Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa

hai axit amin kế nhau.

axit amin thứ nhất với axit amin thứ hai.

axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.

hai axit amin cùng loại hay khác loại.

Chủ đề liên quan

Đơn vị mã hoá cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là

anticodon.

codon.

triplet.

axit amin.

Polixôm có vai trò gì trong dịch mã?

tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.

điều hoà sự tổng hợp prôtêin.

tổng hợp các prôtêin cùng loại.

tổng hợp được nhiều loại prôtêin.

Quá trình dịch mã sử dụng phân tử nào sau đây làm nguyên liệu? (đề thi TN2021)

Axit béo.

Glyxerol.

Nucleotit.

Axit amin.

Bộ ba mở đầu không có vai trò

khởi đầu quá trình dịch mã.

khởi đầu quá trình phiên mã.

mã hóa axit amin mêtiônin ở sinh vật nhân thực.

mã hóa axit amin foocmin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ.

Triplet của gen có trình tự 3’-AXT-5’ thì bộ ba đối mã đặc hiệu trên tARN sẽ là

3’UGA5’

5’UGA3’

3’AXU5’

5’TGA3’

Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế

nhân đôi ADN và phiên mã.

nhân đôi ADN và dịch mã.

phiên mã và dịch mã.

nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã.

Đoạn mạch gốc của gen có trình tự các các nuclêôtit là 3′-ATGTAXXGTAGG-5′. Gen trên tiến hành phiên mã, trình tự các nuclêôtit trên phân tử ARN là

3’-ATGTAXXGTAGG-5’.

5’-ATGTAXXGTAGG-3’.

3’-TAXATGGXATXX-5’.

5’-UAXAUGGXAUXX-3’.

Điều hòa hoạt động gen là

điều hòa quá trình dịch mã.

điều hòa lượng sản phẩm của gen.

điều hòa quá trình phiên mã

điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.

Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở

phiên mã.

dịch mã.

sau dịch mã.

sau phiên mã.

Nhiều gen cấu trúc phân bố gần nhau có chung chức năng và cơ chế điều hòa gọi là

ADN

operon

vùng điều hòa

vùng mã hóa

Hai nhà khoa học nào đã phát hiện ra cơ chế điều hoà opêron?

Menđen.

Jacôp và Mônô.

Đacuyn

Morgan

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:

vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)

gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

Enzim ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùng

vận hành.

điều hòa.

khởi động.

mã hóa.

Khi có mặt của lactôzơ trong tế bào, lactôzơ sẽ tương tác với

vùng khởi động.

enzim phiên mã

prôtêin ức chế.

vùng vận hành.

Prôtêin ức chế tác động vào vùng nào để ngăn cản 3 gen cấu trúc hoạt động?

vùng khởi động.

vùng kết thúc.

vùng điều hòa.

vùng vận hành.

Vai trò của gen điều hòa R là

tổng hợp ra prôtêin ức chế.

tổng hợp enzim phân giải lactôzơ.

tổng hợp enzim ARN polimeraza.

tổng hợp ra chất cảm ứng.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, đột biến xảy ra ở vị trí nào sau đây của Operon có thể làm cho các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã ngay cả khi môi trường không có Lactose? (đề thi TN2021)

vùng vận hàn

Gen cấu trúc A.

Gen cấu trúc Z.

gen cấu trúc Y.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò của chất

xúc tác

ức chế.

cảm ứng.

trung gian.

Không thuộc thành phần của một opêron Lac là

vùng vận hành.

vùng mã hóa.

gen điều hòa.

gen cấu trúc.

Trong opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì

ba gen Z, Y, A hoạt động tổng hợp enzim phân giải lactôzơ.

prôtêin ức chế không được tổng hợp.

ba gen Z, Y, A không hoạt động.

protein ức chế không gắn vào vùng vận hành.

Trong quá trình dịch mã liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa

Trong quá trình dịch mã liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa

Đáp án chính xác là: A.

Lời giải chi tiết xem tại: https://charbe.vn/trong-qua-trinh-dich-ma-lien-ket-peptit-dau-tien-duoc-hinh-thanh-giua/

Nếu bạn là chủ shop thời trang quần áo hoặc siêu thì, giúp tăng cường bảo mật có thể tham khảo thêm về: cổng từ an ninh chống trộm dành cho shop.

Ngoài ra khách hàng doanh nghiệp hoặc hoạt động trong lĩnh vực giáo dục có thể tham khảo: Màn hình tương tác thông minh

Câu hỏi:

03/03/2020 36,364

Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa:

Gói VIP thi online tại VietJack (chỉ 200k/1 năm học), luyện tập hơn 1 triệu câu hỏi có đáp án chi tiết.

Quảng cáo

Trả lời:

Chọn đáp án A

Ở quá trình dịch mã:

+ Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu (gần bộ ba mở đầu) và di chuyể đến bộ ba mở đầu (AUG).

+ aa mở đầu – tARN tiến vào bộ ba mở đầu (đối mã của nó – UAX – khớp với mã mở đầu – AUG – trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), sau đó tiểu phần lớn gắn vào tạo ribôxôm hoàn chỉnh.

Giai đoạn Kéo dài chuỗi polipeptit

+ aa1 – tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với mã thứ nhất trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), một liên kết peptit được hình thành giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.

→ Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa: Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa:

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều:

Câu 2:

Trong quá trình phiên mã, ARN-polimeraza sẽ tương tác với vùng nào để làm gen tháo xoắn?

Câu 3:

Khi nói về cấu trúc không gian của phân tử ADN, điều nào sau đây không đúng?

Câu 4:

Một đoạn phân tử ADN có tổng số 3000 nuclêôtit và 3900 liên kết hiđrô. Đoạn ADN này:

Câu 5:

Những dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi hình thái của NST.

1. đột biến gen.

2. mất đoạn NST.

3. lặp đoạn NST.

4. Đảo đoạn ngoài tâm động.

5. Chuyển đoạn không tương hỗ.

Phương án đúng:

Câu 6:

Ở đậu Hà lan (2n = 14). Kết luận nào sau đây không đúng?

Một số bài tập trắc nghiệm về Peptit và Protein

Chúng ta đã được tìm hiểu rõ về lý thuyết peptit và protein, sau đây sẽ là một vài dạng bài trắc nghiệm peptit và protein giúp các bạn làm bài một cách chính xác.

Bài 1: Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit?

A. H2N-CH2 COOH-CH2COOH-CH2COOH

B. H2N-CH2 CONH-CH(CH3)-COOH

C. H2N-CH2 CH2 CONH-CH2 CH2 COOH

D. H2N-CH2 CH2 CONH-CH2COOH

Giải:

Đipeptit là peptit được hình thành nên từ 2 gốc α-amino axit

⇒ B

Bài 2: Để phân biệt các dung dịch glixerol, glucozo, etanol và lòng trắng trứng ta dùng thuốc thử nào dưới đây?

A. NaOH

B. AgNO3/NH3

C. Cu(OH)2

D. HNO3

Giải:

PTHH:

Cu(OH)2 + 2C6H12O6 → (C6H11O6)2Cu (màu xanh lam) + 2H2O

⇒ C

Bài 3: Trong lòng trắng trứng chứa protein nào sau đây:

A. Fibroin

B. Anbumin

C. Miozin

D. Hemoglobin

Giải:

Anbumin có trong thành phần của lòng trắng trứng

⇒ B

Bài 4: Chất nào sau đây có khả năng tan được trong nước?

A. Keratin

B. Miozin

C. Fibroin

D. Anbumin

Giải:

Trong nước protein tan được và tạo thành keo là anbumin

⇒ D

Bài 5: Bằng nhiệt độ sự kết tủa protein gọi là :

A. Trùng ngưng protein

B. Ngưng tụ protein

C. Phân hủy protein

D. Đông tụ protein

Giải:

Sự đông tụ protein là sự kết tủa của protein bằng nhiệt độ

⇒ D

Bài 6: Xuất hiện các mảng riêu của nổi lên khi nấu canh cua gọi là hiện tượng:

A. Trong cua các chất bẩn chưa được làm sạch kỹ

B. Làm đông tụ protein trong cua do NaCl

C. Làm đông tụ protein trong cua do nhiệt

D. Cả 3 đều đúng

Giải:

Các protein này bị đông tụ tạo thành mảng rồi nổi lên là do thịt cua chứa protein hòa tan trong nước và tác dụng của nhiệt độ

⇒ C

Bài 7: Để phân biệt Gly – Ala – Gly với Gly – Ala ta dùng

A. CU(OH)2 trong môi trường kiềm

B. NaCl

C. HCl

D. NaOH

Giải:

Gly – Ala – Gly là tripeptit phản ứng với màu biure

Gly – Ala là đipeptit không phản ứng với màu biure

CU(OH)2 trong môi trường kiềm có thể nhận biết Gly – Ala – Gly với Gly – Ala

⇒ A

Bài 8: Cho 1 hỗn hợp X có 0,1 mol là Alanin và 0,2 mol là Glyxin. Tính khối lượng đipeptit tạo được

A. 27,72

B. 22,7

C. 22,1

D. 21,2

Giải:

ADCT: nH2O = 0,2 + 0,12 = 0,15 mol

ĐLBTKL có mđipeptit = 0,2.75 + 0,1.89 – 0,15.18 = 21,2 gam

⇒ D

Bài 9: Khi pentapeptit mạch hở Gly-Ala-Ala-Gly-Val được thủy phân không hoàn toàn thu được nhiều nhất bao nhiêu đipeptit

A. 5

B. 2

C. 4

D. 3

Giải:

Pentapeptit mạch hở Gly-Ala-Ala-Gly-Val tạo ra những đipeptit là

Gly-Ala, Ala-Ala, Ala-Gly, Gly-Val

Có 4 đipeptit được tạo ra

⇒ C

Bài 10: Trong các hợp chất sau: đipeptit, polipeptit, protein, đisaccarit. Có bao nhiêu hợp chất trong dd NaOH nhiệt động thường tác dụng với Cu(OH)2

A. 4

B. 2

C. 5

D. 3

Giải:

Trong dd NaOH nhiệt động thường tác dụng với Cu(OH)2 là các chất polipetti, protein: phản ứng màu biure

Đisaccarit tạo ra hợp phức Cu(II) có màu xanh

⇒ D

Để ôn tập và thực hành nhiều hơn về peptit, cô Kim Oanh có bài giảng rất hay, có nhiều phương pháp giải nhanh về peptit – thuỷ phân peptit. Các em học sinh cùng VUIHOC theo dõi bài giảng dưới đây nhé!

PAS VUIHOC – GIẢI PHÁP ÔN LUYỆN CÁ NHÂN HÓA

Khóa học online ĐẦU TIÊN VÀ DUY NHẤT:

⭐ Xây dựng lộ trình học từ mất gốc đến 27+

⭐ Chọn thầy cô, lớp, môn học theo sở thích

⭐ Tương tác trực tiếp hai chiều cùng thầy cô

⭐ Học đi học lại đến khi nào hiểu bài thì thôi

⭐ Rèn tips tricks giúp tăng tốc thời gian làm đề

⭐ Tặng full bộ tài liệu độc quyền trong quá trình học tập

Đăng ký học thử miễn phí ngay!!

Trên đây là toàn bộ lý thuyết về peptit và protein và các dạng bài tập liên quan. Hy vọng rằng sau bài viết này, các bạn học sinh sẽ áp dụng tốt để giải bài tập thuộc chương trình Hóa 12 một cách dễ dàng. Để học và ôn tập kiến thức lớp 12 ôn thi THPT Quốc gia môn Hóa, hãy truy cập nền tảng Vuihoc.vn và đăng ký khóa học ngay từ hôm nay nhé!

Bài viết tham khảo thêm:

Liên kết peptide

Liên kết peptide là liên kết cộng hóa trị liên kết hai monome amino acid liên tiếp dọc theo chuỗi peptide hoặc protein.[1][2][3][4][5]

Hóa 12 - Peptit và protein - Tóm tắt lí thuyết trọng tâm | Học Hóa Youtube
Hóa 12 – Peptit và protein – Tóm tắt lí thuyết trọng tâm | Học Hóa Youtube

Peptit

1.Khái niệm

Lý thuyết peptit và protein gồm những phần nào sẽ được nêu ra dưới đây. Vậy các em hiểu peptit là gì?

Liên kết peptit được hiểu là liên kết của nhóm NH và nhóm CO giữa 2 đơn vị α-amino axit.

Peptit là hợp chất chứa từ 2 – 50 gốc α-amino axit, chúng liên kết bằng các liên kết peptit với nhau.

1.Cấu tạo phân tử của Peptit

Từ các gốc α – amino axit được nối với nhau bằng liên kết peptit theo trật tự nhất định: amino axit đầu N còn nhóm –NH2, amino axit đầu C còn nhóm –COOH sẽ hợp thành phân tử peptit.

Ví dụ: H2N-CH2CO-NH-CH(CH3)-COOH

H2N-CHCO(CH3)-NH-CH2-COOH

1.Phân loại Peptit

Peptit được phân loại thành:

  • Oligopeptit: Bao gồm các peptit có 2 – 10 gốc α-amino axit, được gọi là tripeptit, đipeptit,…

  • Polipeptit: Gồm có các peptit từ 11 – 50 gốc α-amino axit. Polipeptit là cơ sở để hình thành protein.

1.Đồng phân và danh pháp của Peptit

1.4.Đồng phân của Peptit

Số đồng phân loại peptit là n! nếu có n gốc α-amino axit khác nhau trong phân tử peptit.

Amino Axit đầu N là amino axit mà nhóm amin ở vị trí α chưa tạo được liên kết peptit. Còn amino axit đầu C là amino axit nhóm -COOH chưa tạo thành liên kết peptit.

1.4.Danh pháp của peptit

Peptit được gọi tên bằng cách ghép tên của gốc axyl của các α-amino axit bắt đầu từ N, kết thúc bằng tên của axit đầu C.

Ví dụ:

1.Tính chất vật lý

Các peptit có nhiệt độ nóng chảy cao, thường ở thể rắn và dễ tan trong nước.

1.Tính chất hóa học

1.6.Phản ứng thủy phân

Điều kiện để peptit thủy phân: Đun nóng, xúc tác axit hoặc kiềm.

  • Thủy phân trong môi trường trung tính:

n-peptit + (n-1)H2O → amino axit

  • Môi trường axit HCl

n-peptit + (n-1)H2O + (n+x)HCl → muối amoni clorua của aminoaxit

Trong n-peptit, X tượng trưng cho số mắt xích Lysin.

  • Thủy phân môi trường bazo NaOH:

n-peptit + (n+y)NaOH → muối natri của aminoaxit + (y+1)H2O

Y là mắt xích Glutamic trong n-peptit

1.6.Phản ứng màu biure

– Dựa vào phản ứng mẫu của biure: H2N–CO–NH–CO–NH2 + Cu(OH)2 → chất màu tím đặc trưng

– Đipeptit và Amino axit không cho phản ứng này. Các tripeptit trở lên tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra phức chất màu tím

Tham khảo ngay bộ tài liệu tổng ôn kiến thức và phương pháp giải mọi dạng bài tập trong đề thi THPT môn Hóa

Peptit Là Gì? Liên Kết Peptit Là Gì? Có Bao Nhiều Liên Kết Peptit Trong Một  Tripeptit? Viết Công Thức Cấu Tạo Và Gọi Tê?
Peptit Là Gì? Liên Kết Peptit Là Gì? Có Bao Nhiều Liên Kết Peptit Trong Một Tripeptit? Viết Công Thức Cấu Tạo Và Gọi Tê?
Lý Thuyết - Olm
Lý Thuyết – Olm
Củng Cố Kiến Thức
Củng Cố Kiến Thức
Trong Cấu Trúc Bậc 1, Các Đơn Phân Liên Kết Với Nhau Bằng
Trong Cấu Trúc Bậc 1, Các Đơn Phân Liên Kết Với Nhau Bằng
Lý Thuyết Peptit Và Protein: Tính Chất, Cấu Tạo Và Bài Tập Trắc Nghiệm
Lý Thuyết Peptit Và Protein: Tính Chất, Cấu Tạo Và Bài Tập Trắc Nghiệm
Trong Quá Trình Dịch Mã, Liên Kết Peptit Đầu Tiên Được Hình Thành Giữa
Trong Quá Trình Dịch Mã, Liên Kết Peptit Đầu Tiên Được Hình Thành Giữa
Củng Cố Kiến Thức
Củng Cố Kiến Thức
Liên Kết Peptit - Sinh Học 10 - Nguyễn Duy Hiền - Website Của Lớp Sinh Khóa  Vii
Liên Kết Peptit – Sinh Học 10 – Nguyễn Duy Hiền – Website Của Lớp Sinh Khóa Vii
Tổng Quan Về Amino Acid Và Máy Phân Tích Amino Acid Artemis 6000
Tổng Quan Về Amino Acid Và Máy Phân Tích Amino Acid Artemis 6000
Liên Kết Peptide – Wikipedia Tiếng Việt
Liên Kết Peptide – Wikipedia Tiếng Việt
Peptit Là Gì? Liên Kết Peptit Là Gì? Có Bao Nhiêu Liên Kết Peptit?
Peptit Là Gì? Liên Kết Peptit Là Gì? Có Bao Nhiêu Liên Kết Peptit?
Peptit Là Gì? Liên Kết Peptit Là Gì? Có Bao Nhiêu Liên Kết Peptit?
Peptit Là Gì? Liên Kết Peptit Là Gì? Có Bao Nhiêu Liên Kết Peptit?
Peptit Là Gì? Liên Kết Peptit Là Gì? Có Bao Nhiêu Liên Kết Peptit?
Peptit Là Gì? Liên Kết Peptit Là Gì? Có Bao Nhiêu Liên Kết Peptit?
Trong Quá Trình Dịch Mã Liên Kết Peptit Đầu Tiên Được Hình Thành Giữa
Trong Quá Trình Dịch Mã Liên Kết Peptit Đầu Tiên Được Hình Thành Giữa
Lý Thuyết Dịch Mã - Trắc Nghiệm Sinh Học
Lý Thuyết Dịch Mã – Trắc Nghiệm Sinh Học
Cách Giải Cho 1 Bài Peptit Hay Và Khó – Dạy Và Học Online – Luyện Thi Hà  Thành
Cách Giải Cho 1 Bài Peptit Hay Và Khó – Dạy Và Học Online – Luyện Thi Hà Thành
Lý Thuyết - Olm
Lý Thuyết – Olm
Dịch Mã - Sinh Học Phân Tử
Dịch Mã – Sinh Học Phân Tử
Sự Chuyển Hóa Protein Trong Cơ Thể | Vinmec
Sự Chuyển Hóa Protein Trong Cơ Thể | Vinmec
Đề:Các Phát Biểu Trên Đúng Hay Sai,Hãy Giải Thích Giúp Em Vs Ạ Em Cảm Ơn  (4) Liên Kết Peptit Là Liên Kết Conh– Giữa Hai Đơn Vị A -Amino Axit. (5)
Đề:Các Phát Biểu Trên Đúng Hay Sai,Hãy Giải Thích Giúp Em Vs Ạ Em Cảm Ơn (4) Liên Kết Peptit Là Liên Kết Conh– Giữa Hai Đơn Vị A -Amino Axit. (5)
Liên Kết Phôtphodieste Là Liên Kết Giữa A Các Axit Phôtphoric Của Các  Nucleotit
Liên Kết Phôtphodieste Là Liên Kết Giữa A Các Axit Phôtphoric Của Các Nucleotit
Quá Trình Tổng Hợp Phân Tử Nào Sau Đây Có Sự Hình Thành Liên Kết Peptit Giữa  Các Đơn Phân? (Chỉ Được Chọn 1 Đáp Án) A. O Tarn. B.O Adn. C.O
Quá Trình Tổng Hợp Phân Tử Nào Sau Đây Có Sự Hình Thành Liên Kết Peptit Giữa Các Đơn Phân? (Chỉ Được Chọn 1 Đáp Án) A. O Tarn. B.O Adn. C.O
Trong Quá Trình Dịch Mã Liên Kết Peptit Đầu Tiên Được Hình Thành Giữa
Trong Quá Trình Dịch Mã Liên Kết Peptit Đầu Tiên Được Hình Thành Giữa
Liên Kết Peptide - Định Nghĩa, Cấu Trúc, Sự Hình Thành, Thủy Phân, Ví Dụ
Liên Kết Peptide – Định Nghĩa, Cấu Trúc, Sự Hình Thành, Thủy Phân, Ví Dụ
Lý Thuyết Peptit Và Protein: Tính Chất, Cấu Tạo Và Bài Tập Trắc Nghiệm
Lý Thuyết Peptit Và Protein: Tính Chất, Cấu Tạo Và Bài Tập Trắc Nghiệm
Giả Sử Trên Một Phân Tử Marn, Từ Bộ Ba Mở Đầu Đến Bộ Ba Kết Thúc Có 50 Bộ  Ba Thì Chuỗi Polipeptit Do Phân Tử Marn Này Qu?
Giả Sử Trên Một Phân Tử Marn, Từ Bộ Ba Mở Đầu Đến Bộ Ba Kết Thúc Có 50 Bộ Ba Thì Chuỗi Polipeptit Do Phân Tử Marn Này Qu?

See more here: sixsensesspa.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *