Chuyển tới nội dung
Home » Vai Trò Của Quá Trình Hoạt Hóa Axit Amin | Tác Dụng Của Axit Amin

Vai Trò Của Quá Trình Hoạt Hóa Axit Amin | Tác Dụng Của Axit Amin

Vai trò không thể thiếu của 18 loại Acid amin với hệ tiêu hóa của trẻ em

Axit amin là gì?

Axit amin là thành phần quan trọng, cấu thành nên các protein khác nhau, đảm nhiệm nhiều vai trò và chức năng trong các hoạt động sống của cơ thể. Ngoài ra, axit amin còn có tác dụng tổng hợp nên những loại nội tiết tố và chất dẫn truyền thần kinh cần thiết để hỗ trợ cho các quá trình sinh hóa trong cơ thể.

Axit amin kết hợp với nhau theo những trình tự nhất định trong những liên kết khác nhau sẽ tạo thành các phân tử khác nhau cả về thành phần lẫn tính chất. Như vậy, giá trị dinh dưỡng của protein được xác định dựa trên mối liên quan về số lượng và chất lượng của các acid amin khác nhau cấu thành nên protein đó.

Tính chất của axit amin

Các nguyên tố chính cấu tạo nên axit amin là carbon (C), hydro (H), oxy (O), nitơ (N), và một vài nguyên tố khác tham gia vào thành phần nhóm thế của từng axit amin.

Về mặt vật lý, axit amin có những tính chất sau đây:

  • Các axit amin về mặt lý tính là những phần tử chất rắn kết tinh, có vị ngọt, một số ít có vị đắng;
  • Hầu hết các axit amin đều nóng chảy ở những mức nhiệt độ tương đối cao và gần nhau, kèm hiện tượng phân hủy;
  • Dễ tan trong nước vì các amino axit đều tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.

Về phương diện hóa học, axit amin thể hiện hóa tính như sau:

  • Các axit amin vừa thể hiện tính axit, vừa có tính bazơ nên có khả năng tác dụng với các axit vô cơ lẫn với kiềm để tạo muối tương ứng;
  • Phản ứng trùng ngưng, tạo polime;
  • Phản ứng este hóa.
Vai trò không thể thiếu của 18 loại Acid amin với hệ tiêu hóa của trẻ em
Vai trò không thể thiếu của 18 loại Acid amin với hệ tiêu hóa của trẻ em

Phân loại các axit amin

Cơ thể người cần khoảng hơn 20 loại axit amin khác nhau để có thể hỗ trợ quá trình phát triển và đảm bảo các hoạt động sống. Các loại axit amin được phân thành 2 loại chính là axit amin thiết yếu (cơ thể người không có khả năng tự tổng hợp) và axit amin không thiết yếu (cơ thể người có thể tự tổng hợp được).

Các loại axit amin thiết yếu

Đây là nhóm axit amin mà cơ thể không có khả năng tự tổng hợp mà nhờ hoàn toàn vào việc bổ sung từ bên ngoài nhằm phục vụ sự phát triển và đảm bảo hoạt động sống của cơ thể. Những axit amin này được bổ sung thông qua chế độ ăn uống hàng ngày và những nguồn axit amin thiết yếu dồi dào nhất gồm có thịt động vật, trứng và thịt các loại gia cầm.

Có tổng cộng 9 loại axit amin thiết yếu gồm:

  • Phenylalanine: Đây là tiền chất của các chất dẫn truyền xung thần kinh gồm tyrosine, dopamine, epinephrine,…
  • Valine: Dạng axit amin là 1 trong 3 axit amin chuỗi nhánh, cấu trúc gồm 1 chuỗi phân nhánh về 1 phía. Axit amin Valine có tác dụng kích thích tăng trưởng, tái tạo lại cơ bắp và tham gia vào quá trình tái tạo, sản xuất năng lượng cho cơ thể.
  • Threonine: Đây là axit amin thành phần cấu tạo nên các protein có cấu trúc quan trọng với da và nhiều mô liên kết trong cơ thể, bao gồm cả collagen và elastin.
  • Tryptophan: Là một loại axit amin thiết yếu cho quá trình cân bằng nitơ trong cơ thể và đây cũng là tiền chất của serotonin – chất dẫn truyền xung thần kinh quan trọng, điều chỉnh cảm giác thèm ăn và cơn buồn ngủ, trạng thái tâm lý của cơ thể.
  • Methionine: Có vai trò quan trọng trong chu trình trao đổi chất, đồng thời giải độc cho cơ thể.
  • Leucine: Cũng giống với Valine, loại axit amin này có cấu trúc chuỗi nhánh cà quan trọng trong việc tổng hợp nên protein và tái tạo, sửa chữa cơ bắp.
  • Isoleucine: Loại axit amin cuối cùng trong 3 loại axit amin chuỗi nhánh, có vai trò quan trọng với cơ bắp và có nhiều nhất ở các mô cơ.
  • Lysine: Có nhiệm vụ hỗ trợ tổng hợp nên protein và sản xuất các loại hormone trong cơ thể, từ đó hỗ trợ hấp thu canxi.
  • Histidine: Được sử dụng để tổng hợp nên histamine – một chất dẫn truyền xung thần kinh quan trọng trong việc tạo nên các phản ứng miễn dịch, đảm bảo chức năng tiêu hóa, hệ sinh dục và chu kỳ của giấc ngủ.

Các axit amin không thiết yếu

Có 11 loại axit amin cơ thể có thể tự tổng hợp được mà không cần bổ sung từ thực phẩm, bao gồm:

  • Arginine;
  • Alanine;
  • Cysteine;
  • Glutamate;
  • Aspartate;
  • Glycine;
  • Proline;
  • Serine;
  • Tyrosine;
  • Glutamine;
  • Asparagine.

Phân loại axit amin

Cơ thể con người cần đến 20 loại axit amin khác nhau để phục vụ cho sự phát triển và các hoạt động sống cần thiết. Chúng được phân thành 2 loại: Axit amin thiết yếu (cơ thể không tự tổng hợp được), Axit amin không thiết yếu (cơ thể có khả năng tự tổng hợp được).

3.Axit amin thiết yếu

Các loại axit amin thiết yếu cơ thể không thể tự sản xuất ra được mà phải bổ sung hàng ngày thông qua chế độ ăn uống. Các nguồn bổ sung axit amin thiết yếu tốt nhất là protein từ thịt động vật, trứng và thịt gia cầm.

Nhờ quá trình tiêu hoá thức ăn, protein được phân giải thành nhiều loại acid amin riêng rẻ. Các acid amin này được hấp thụ từ ruột vào máu và tới các cơ quan, tại đây chúng được sử dụng để tổng hợp nên các protein đặc hiệu cho nhu cầu của cơ thể, như xây dựng cơ bắp và điều chỉnh chức năng của hệ miễn dịch.

Có 9 loại axit amin thiết yếu, bao gồm:

  1. Phenylalanine: Tiền chất của các chất dẫn truyền thần kinh như tyrosine, dopamine, epinephrine và norepinephrine. Phenylalanine đóng một vai trò không thể thiếu trong cấu trúc và chức năng của protein, enzyme và cả trong quá trình sản xuất ra các axit amin khác.
  2. Valine: 1 trong 3 axit amin chuỗi nhánh, tức là trong cấu trúc của nó có một chuỗi phân nhánh về một phía. Valine giúp kích thích tăng trưởng, tái tạo cơ bắp và tham gia vào quá trình sản xuất năng lượng cho cơ thể.
  3. Threonine: Thành phần chính tạo nên các protein cấu trúc quan trọng của da và mô liên kết như collagen và elastin. Threonine cũng có tác dụng trong chuyển hóa chất béo và tham gia vào chức năng miễn dịch.
  4. Tryptophan: Axit amin thiết yếu có tác dụng duy trì cân bằng nitơ cho cơ thể và là tiền chất của serotonin, một chất dẫn truyền thần kinh điều chỉnh cảm giác thèm ăn, cơn buồn ngủ và trạng thái tâm lý.
  5. Methionine: Đóng vai trò quan trọng trong chu trình trao đổi chất và giải độc cho cơ thể. Methionine cũng cần thiết cho sự phát triển của mô, sự hấp thụ kẽm, selen và các khoáng chất thiết yếu cho sức khỏe.
  6. Leucine: Tương tự như valine, leucine cũng là một axit amin chuỗi nhánh, rất quan trọng trong quá trình tổng hợp protein và sửa chữa chức năng cơ bắp. Leucine cũng giúp điều chỉnh lượng đường trong máu, kích thích chữa lành vết thương và sản xuất hormone tăng trưởng.
  7. Isoleucine: Axit amin cuối cùng trong bộ 3 axit amin chuỗi nhánh, isoleucine liên quan đến chuyển hóa cơ bắp và tập trung nhiều ở mô cơ. Isoleucine cũng có tác dụng quan trọng đối với chức năng miễn dịch, sản xuất huyết sắc tố và điều tiết năng lượng.
  8. Lysine: Axit amin thiết yếu đóng vai trò chính trong việc tổng hợp protein, sản xuất hormone, enzyme và hấp thu canxi. Lysine cũng tham gia vào quá trình tạo ra năng lượng, thực hiện chức năng miễn dịch, sản xuất collagen và elastin.
  9. Histidine: Được sử dụng để sản xuất ra histamine, một chất dẫn truyền thần kinh rất quan trọng trong việc tạo ra phản ứng miễn dịch, chức năng hệ tiêu hóa, hệ sinh dục và chu kỳ giấc ngủ. Histidine cũng là thành phần rất quan trọng để duy trì lớp vỏ myelin, một hàng rào bảo vệ bao quanh các tế bào thần kinh.

Như vậy, các axit amin thiết yếu là cốt lõi quan trọng tham gia vào nhiều quá trình sinh hóa của cơ thể. Sự thiếu hụt axit amin thiết yếu có thể tác động tiêu cực đến toàn bộ cơ thể, bao gồm hệ thần kinh, hệ sinh sản, hệ miễn dịch và hệ tiêu hóa.

3.Axit amin không thiết yếu

Các axit amin không thiết yếu chiếm tỷ lệ lớn trong thành phần đạm của thức ăn, bao gồm 11 loại:

  • Arginine
  • Alanine
  • Cysteine
  • Glutamate
  • Aspartate
  • Glycine
  • Proline
  • Serine
  • Tyrosine
  • Glutamine
  • Asparagine.

Một số loại axit amin chỉ được xem là cần thiết trong những trường hợp cụ thể, như hỗ trợ điều trị bệnh hoặc giảm căng thẳng. Cơ thể có thể tự tổng hợp được các axit amin này, nhưng quá trình tổng hợp bên trong chỉ có thể đáp ứng được nhu cầu tối thiểu của cơ thể.

Ví dụ, mặc dù Arginine được xem là không thiết yếu, nhưng cơ thể sẽ không thể sản xuất đủ lượng Arginine và cần phải bổ sung thêm để đáp ứng nhu cầu khi cơ thể đang phải chống chọi với một số bệnh lý (chẳng hạn như ung thư).

Đó là lý do tại sao một số bệnh nhân cần được bổ sung thêm các loại axit amin không thiết yếu thông qua chế độ ăn uống mới có thể đáp ứng nhu cầu của cơ thể.

Chuyển hóa axit amin
Chuyển hóa axit amin

Acid amin có tác dụng gì?

4.Giúp cải thiện tâm trạng và giấc ngủ

Tryptophan là axit amin cần thiết cho việc sản xuất serotonin, một chất dẫn truyền thần kinh trong cơ thể, có tác dụng điều chỉnh tâm trạng, giấc ngủ và hành vi.

Nồng độ serotonin giảm thấp có liên quan đến tình trạng chán nản và rối loạn giấc ngủ. Việc bổ sung tryptophan có thể làm giảm các triệu chứng của trầm cảm, cải thiện tâm trạng và hỗ trợ ngủ ngon hơn.

4.Tăng hiệu suất tập thể dục

Bộ 3 axit amin thiết yếu chuỗi nhánh được sử dụng rất phổ biến trong việc làm giảm mệt mỏi, cải thiện hiệu suất tập luyện thể dục, giảm đau nhức và kích thích phục hồi cơ bắp sau khi tập thể thao với cường độ cao.

Ngoài ra, dùng 4 gram leucine mỗi ngày trong 12 tuần còn giúp tăng cường sức mạnh cơ bắp ở những người đàn ông không tập luyện, có nghĩa là axit amin thiết yếu cũng đem lại những lợi ích nhất định trong việc tăng cường sức khỏe cơ cho những người không phải là vận động viên.

4.Ngăn ngừa hiện tượng mất cơ

Mất cơ là tác dụng phụ phổ biến ở những bệnh nhân phải điều trị bệnh và nằm nghỉ ngơi trong thời gian dài tại giường, đặc biệt ở người cao tuổi.

Các axit amin thiết yếu có tác dụng ngăn chặn sự phân hủy của cơ bắp và bảo tồn khối lượng cơ. Bổ sung axit amin cũng được chứng minh là có hiệu quả trong việc duy trì khối lượng nạc ở người cao tuổi và vận động viên.

4.Thúc đẩy giảm cân

Bộ 3 axit amin thiết yếu chuỗi nhánh có tác dụng kích thích giảm béo, làm giảm trọng lượng cơ thể và giảm tỷ lệ mỡ (trong nghiên cứu so sánh với sữa hoặc đồ uống thể thao).

Như vậy, việc bổ sung các axit amin thiết yếu hàng ngày là vô cùng cần thiết, giúp cải thiện tâm trạng, tăng hiệu suất luyện tập thể dục, ngăn ngừa tình trạng mất cơ và hỗ trợ giảm cân. Sự thiếu hụt axit amin có nguy cơ gây ra một loạt các tác dụng phụ và triệu chứng không tốt cho sức khỏe. Xây dựng một chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, giàu protein là chìa khóa để ngăn ngừa sự thiếu hụt dinh dưỡng và đảm bảo nhận được đầy đủ các axit amin thiết yếu cho nhu cầu của cơ thể.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Bài viết tham khảo nguồn: Healthline.com, Newstoday

Câu hỏi:

01/11/2019 12,509

Vai trò của quá trình hoạt hóa axit amin trong dịch mã là:

Gói VIP thi online tại VietJack (chỉ 200k/1 năm học), luyện tập hơn 1 triệu câu hỏi có đáp án chi tiết.

Quảng cáo

Trả lời:

Chọn A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Gen ban đầu có cặp nuclêôtit chứa G hiếm (G*) là X-G*, sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp

Câu 2:

Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời sống cá thể nhờ

Câu 3:

Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động. Các ribôxôm này được gọi là

Câu 4:

Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN ?

Câu 5:

Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 6:

Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ nào sau đây ?

Câu 7:

Trong quá trình phiên mã, chuỗi polinuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?

Quá trình hoạt hoá aa có vai trò

Cập nhật ngày: 20-03-2022

Chia sẻ bởi: 21.Phạm Khánh LyB

Quá trình hoạt hoá aa có vai trò

Gắn aa vào tARN tương ứng nhờ enzim đặc hiệu.

Kích hoạt aa và gắn nó vào tARN nhờ ATP.

Sử dụng năng lượng ATP để kích hoạt aa.

Gắn aa vào tARN nhờ enzim nối ligaza.

Chủ đề liên quan

Dịch mã là quá trình

Tổng hợp prôtêin.

Tổng hợp axit amin.

Tổng hợp ARN

Tổng hợp ADN.

Phiên mã là quá trình tổng hợp nên

ADN

prôtêin

mARN

ADN và ARN

Các protein được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều

Bắt đầu bằng axit amin Met (Met – tARN)

Kết thúc bằng Met

Bắt đầu từ một phức hợp aa – tARN.

Bắt đầu bằng axit foocmin – Met

Giai đoạn hoạt hoá aa của quá trình dịch mã diễn ra ở

Nhân con.

Tế bào chất

Màng nhân

Nhân

ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?

từ mạch có chiều 5′ -3′.

khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2.

từ cả 2 mạch.

từ mạch có chiều 3′ – 5′.

Cho mạch mã gốc của gen có trình tự 3′ AGG GGT TXX TTX AAA 5′. Trình tự các nuclêôtit trên mARN là

5′ TXX XXA AGG AAG TTT 3′

5’UXX XXA AGG AAG UUU 3′

3′ TXX XXA AGG AAG TTT 5′

3′ UXX XXA AGG AAG UUU 5′

Hai tiểu phần lớn và bé của ribôxôm kết hợp lại với nhau để hình thành ribôxôm hoàn chỉnh khi:

tARN mang axit amin đến mARN.

hoàn tất quá trình dịch mã.

bắt đầu quá trình sinh tổng hợp prôtêin.

các tiểu phần này ra khỏi nhân và đi vào tế bào chất của tế bào.

Quá trình dịch mã kết thúc khi:

ribôxôm tiếp xúc với 1 trong các bộ ba: UAA, UAG, UGA

ribôxôm gắn aa mêtiônin vào vị trí cuối cùng của chuỗi pôlipeptit.

ribôxôm rời khỏi mARN và trở lại dạng tự do với 2 tiểu phần lớn và bé.

ribôxôm tiếp xúc với 1 trong các bộ ba: UAU, UAX, UXG.

Chuỗi đơn phân cấu tạo nên phân tử prôtêin gọi là:

chuỗi pôlinuclêôtit.

chuỗi cơ bản.

chuỗi pôlipeptit

chuỗi nuclêôxôm.

Chức năng của ARN vận chuyển là

Mang thông tin mã hoá cho chuỗi pôlipeptit

Vận chuyển nu tới ribôxôm tổng hợp ADN.

Vận chuyển aa tới ribôxôm để tổng hợp prôtêin

Cấu tạo nên ribôxôm

Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?

Ligaza.

Restrictaza.

ARN pôlimeraza.

ADN pôlimeraza.

Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:

3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’.

3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’.

3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’.

3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’

Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động. Các ribôxôm này được gọi là

pôliribôxôm.

pôlipeptit.

pôlinuclêôxôm.

pôlinuclêôtit.

Cấu trúc nào sau đây không trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã?

Ribôxôm.

mARN.

ADN.

tARN.

mARN làm nhiệm vụ.

Vận chuyển axit amin đến Riboxom.

Tổ hợp với Protêin để tạo nên Ribôxôm.

Gắn với các tARN tương ứng để dịch mã.

Truyền thông tin di truyền từ ADN đến Protêin

Trong quá trình dịch mã, loại axit nuclêic có chức năng vận chuyển axit amin là

ADN.

mARN

tARN.

rARN.

Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây đúng?(1) Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này chỉ diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực.(2) Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hoá axit amin và tổng hợp chuỗi pôlipeptit.(3) Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động.(4) Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5’ UUG 3’ trên phân tử mARN.

(1) Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này chỉ diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực.

(2) Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hoá axit amin và tổng hợp chuỗi pôlipeptit.

(3) Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động.

(4) Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5’ UUG 3’ trên phân tử mARN.

(2), (3).

(1), (4).

(2), (4).

(1), (3).

Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây không xảy ra trong nhân tế bào?

Tái bản ADN (nhân đôi ADN).

Nhân đôi nhiễm sắc thể.

Dịch mã.

Phiên mã.

Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG – Gly; XXX – Pro; GXU – Ala; XGA – Arg; UXG – Ser; AGX – Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 5’AGXXGAXXXGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là

Pro-Gly-Ser-Ala.

Ser-Ala-Gly-Pro.

Gly-Pro-Ser-Arg.

Ser-Arg-Pro-Gly.

Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN.(2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh.(3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.(4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1 – tARN (aa1: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu).(5) Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’ → 3’.(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1.Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit là:

(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN.

(2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh.

(3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.

(4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1 – tARN (aa1: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu).

(5) Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’ → 3’.

(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1.

Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit là:

(1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5).

(5) → (2) → (1) → (4) → (6) → (3).

(2) → (1) → (3) → (4) → (6) → (5).

(3) → (1) → (2) → (4) → (6) → (5).

Tin tức

Vai trò của axit amin đối với cơ thể và sức khỏe con người

  • 15/11/2020 | Axit amin là gì? Đặc điểm, phân loại các axit amin
  • 20/06/2021 | Biết và nhớ về vai trò của chất béo trong cơ thể để bổ sung cho đúng

Lựa chọn dịch vụ

Quý khách hàng vui lòng lựa chọn dịch vụ y tế theo nhu cầu!

Câu hỏi

Vai trò của quá trình hoạt hóa axit amin trong dịch mã là:

  • sử dụng ATP để kích hoạt axit amin và gắn axit amin vào đầu 3’ của tARN.
  • sử dụng ATP để hoạt hóa tARN gắn vào mARN.
  • gắn axit amin vào tARN nhờ enzim photphodiesteaza.
  • sử dụng ATP để hoạt hóa axit amin và gắn axit amin vào đầu 5’ của tARN.



Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Sinh lớp 12 – Xem ngay

Câu hỏi

Vai trò của quá trình hoạt hóa axit amin trong dịch mã là:

  • sử dụng ATP để kích hoạt axit amin và gắn axit amin vào đầu 3’ của tARN.
  • sử dụng ATP để hoạt hóa tARN gắn vào mARN.
  • gắn axit amin vào tARN nhờ enzim photphodiesteaza.
  • sử dụng ATP để hoạt hóa axit amin và gắn axit amin vào đầu 5’ của tARN.



Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Sinh lớp 12 – Xem ngay

Đã thêm sản phẩm

Sản phẩm Đồ chơi robot tương lai (xanh) VECTO T6088/BL chỉ mua tối đa số lượng 1, vui lòng kiểm tra giỏ hàng.

Axit amin là thành phần cấu thành nên protein, đóng vai trò quan trọng trong cơ thể con người. Bên cạnh đó, axit amin còn là nguyên liệu để tổng hợp các loại nội tiết tố và chất dẫn truyền thần kinh cần thiết trong các hoạt động sống.

Sữa tươi TH true MILK ít đường 220 ml (từ 1 tuổi)

Axit amin thiết yếu là những hợp chất mà cơ thể chúng ta không thể tự tổng hợp được mà cần được bổ sung thông qua chế độ ăn uống hàng ngày. Có 9 loại axit amin thiết yếu:

Sữa tươi Dutch Lady ít đường bịch 180 ml (từ 1 tuổi)

Axit amin không thiết yếu chiếm tỉ lệ phần trăm lớn trong phần đạm của thực phẩm. Bao gồm 11 loại: Glutamate, aspartate, glycine, proline, serine, arginine, alanine, cysteine, tyrosine, glutamine và asparagine.

Cơ thể có thể tổng hợp các loại axit amin không thiết yếu nhưng không nhiều. Một số trong những loại kể trên chỉ cần thiết ở các trường hợp cụ thể, chẳng hạn như để điều trị bệnh hoặc bổ sung giúp giảm căng thẳng.

Lốc 4 hộp sữa tươi Vinamilk ít đường 180 ml (từ 1 tuổi)

Mỗi một cơ thể người trung bình chứa 20% là axit amin, hay còn biết đến là chiếm 50% cân nặng của toàn cơ thể. Sau nước, thì đây là một thành phần hiếm hoi cấu tạo nên cơ thể, được khoa học tính theo tỷ lệ phần trăm. Như vậy, bạn có thể hiểu trọng lượng cơ thể của một người 100kg sẽ tương đương với việc có 20kg axit amin.

Các thành phần làm nên chất protein được khoa học gọi là axit amin. Trong cơ thể người, tồn tại hơn 100.000 protein bao gồm chỉ 20 axit amin. Thêm vào đó, protein còn bao gồm XNUMX và đa dạng các loại axit amin.

Lốc 4 hộp sữa tươi TH true MILK ít đường 180 ml (từ 1 tuổi)

4.1. Ngăn ngừa nguy cơ mất cơ bắp

Axit amin giúp bảo vệ khối cơ, tránh hiện tượng mất cơ, teo cơ thường gặp ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân phải nằm lâu trên giường. Axit amin cũng được chứng minh đặc biệt có hiệu quả trong việc hình thành và duy trì phần trăm nạc trong cơ thể của các vận động viên.

Lốc 4 hộp sữa tươi Vinamilk có đường 110 ml (từ 1 tuổi)

4.2. Cải thiện tâm trạng và giấc ngủ

Serotonin là một chất dẫn truyền thần kinh có tác dụng hình thành cơn buồn ngủ và điều tiết tâm trạng. Axit amin tryptophan có vai trò cốt yếu trong việc sản xuất serotonin. Vì vậy, bổ sung đủ lượng tryptophan cần thiết sẽ giúp cải thiện giấc ngủ, hạn chế nguy cơ trầm cảm hiệu quả.

4.3. Nâng cao hiệu suất tập thể dục

Cả 3 loại axit amin có cấu trúc nhánh được ứng dụng trong việc giảm căng thẳng, mệt mỏi cũng như tăng năng suất vận động, kích thích cơ bắp phục hồi nhanh chóng sau những buổi tập ở cường độ cao.

Thùng 48 hộp sữa tươi TH true MILK ít đường 110 ml (từ 1 tuổi)

4.4. Giúp giảm cân

Bộ 3 valine, leucine và isoleucine có khả năng kích thích sự đốt cháy mỡ thừa, giảm tỷ lệ mỡ nói riêng và giảm trọng lượng cơ thể nói chung. Vì thế, việc bổ sung 3 loại axit amin này là rất cần thiết với các chị em đang có nhu cầu giảm cân tự nhiên, lành mạnh.

Lốc 4 hộp sữa tươi DalatMilk ít đường 180 ml (từ 1 tuổi)

4.5. Cung cấp năng lượng

Ngoài carbohydrate, cơ thể cũng có thể sử dụng nguồn năng lượng từ axit amin và protein, nhất là những lúc tập thể thao nặng và với cường độ cao.

Sữa bột Nutifood GrowPLUS+ hương vani 1.5 kg (từ 1 tuổi) dành cho trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi

Một cuộc sống khỏe mạnh được xây dựng trên nền tảng của chế độ ăn uống cân bằng. Trong trường hợp này, điều quan trọng là bạn phải đảm bảo rằng năm nhóm dinh dưỡng chính bao gồm: Protein, chất béo, tinh bột, vitamin và khoáng chất đều được cân bằng.

Các khuyến nghị về mức tiêu thụ đề xuất hàng ngày đối với các loại chất dinh dưỡng này đã được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và các cơ quan y tế ở một số quốc gia trên toàn thế giới thiết lập. Béo phì và các căn bệnh liên quan đến lối sống khác có khả năng phát triển, nếu trạng thái cân bằng của cơ thể bạn bị đảo lộn, chẳng hạn như tiêu thụ quá nhiều một chất dinh dưỡng.

Số lượng của 9 loại axit amin mà cơ thể bạn cần có hàng ngày cũng đã được các trung tâm nghiên cứu y khoa quốc tế xác định, hay còn được gọi là mô hình tính điểm cho axit amin. Một chất được gọi là giới hạn nếu không đáp ứng được các yêu cầu chung của axit amin. Việc bạn bổ sung thêm axit amin hạn chế, có thể nâng cao giá trị dinh dưỡng của protein trong cơ thể.

Và bạn có thể hiểu đơn giản rằng một loại protein có chất lượng cao, nếu điểm axit amin được xác định gần như tuyệt đối là 100. Protein động vật, chẳng hạn như protein tìm thấy trong trứng, thường có chất lượng tuyệt vời và có thành phần axit amin tốt. Protein có nguồn gốc từ thực vật, chẳng hạn như lúa mì, thường có điểm axit amin thấp.

Sữa bột Friso Gold số 3 hương vani 1.4 kg (1 – 2 tuổi)

Axit amin thiết yếu thường có nhiều trong các loại thực phẩm sau đây:

Lốc 3 hộp sữa hạt hạnh nhân không đường 137 Degrees 180 ml (từ 1 tuổi)

Phô mai Con Bò Cười Belcube vị socola gói 15 viên 78g (từ 1 tuổi)

Sữa bột Meiji Infant Formula 800g (0 – 12 tháng)

Các loại protein lý tưởng hoặc chất lượng cao là các loại protein có tỷ lệ thành phần axit amin cân đối và tương tự như protein trong cơ thể. Được sử dụng 100% để tổng hợp nên protein cơ thể, những loại này được tìm thấy nhiều nhất trong sữa bò tươi hoặc trứng.

Nên sử dụng nhiều loại thực phẩm khác nhau để chúng hỗ trợ, bù đắp sự thiếu hụt thành phần axit amin lẫn nhau, từ đó tăng cường giá trị sinh hóa và đảm bảo sự khỏe mạnh của cơ thể. Có thể dùng các thực phẩm chức năng, thực phẩm bổ sung dinh dưỡng để cung cấp thêm axit amin nếu muốn.

Siro Special Kid Multivitamines tăng cường sức đề kháng 125 ml (từ 2 tuổi)

Trên là thông tin và định nghĩa cụ thể về axit amin, hi vọng bài viết này hữu ích với các bạn. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ hotline 1900.866.874 (7h30 – 22h00) hoặc truy cập website avakids.com để được giải đáp và hỗ trợ mua hàng nhé!

Bài viết có hữu ích với bạn không?

Cám ơn bạn đã phản hồi!

100% sản phẩm chính hãnghơn 100 thương hiệu nổi tiếng

1 Đổi 1 trong vòng 1 tháng(Tuỳ sản phẩm)Tại 64 cửa hàng trên toàn quốc

Miễn phí giao hàngCho đơn từ 500.000đ trong 10km đầu tiên

Vai trò của quá trình hoạt hóa axit amin trong dịch mã là:

Cập nhật ngày: 05-12-2022

Chia sẻ bởi: Trần Thị Kim Thanh

Vai trò của quá trình hoạt hóa axit amin trong dịch mã là:

sử dụng ATP để kích hoạt axit amin và gắn axit amin vào đầu 3’ của tARN.

sử dụng ATP để hoạt hóa tARN gắn vào mARN.

gắn axit amin vào tARN nhờ enzim photphodiesteaza.

sử dụng ATP để hoạt hóa axit amin và gắn axit amin vào đầu 5’ của tARN.

Chủ đề liên quan

loại axit nucleic nào sau đây, trong cấu trúc phân tử được đặc trưng bởi nucleotit loại timin

rARN

tARN

AND

mARN

Trong cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, gen điều hoà có vai trò

mang thông tin qui định prôtêin ức chế (prôtêin điều hòa).

mang thông tin qui định enzim ARN pôlimeraza

nơi tiếp xúc với enzim ARN pôlimeraza

nơi liên kết với prôtêin điều hòa.

Ở sinh vật nhân thực, một trong nhũng codon mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:

3’UAG5’

3’AAU5’

5’AGU3’

5’UGG3’

Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì:

Làm sai lệch thông tin di truyền di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein

Làm ngưng trệ quá trình dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein

Làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen.

Làm gen bị biến đổi dẫn tới không kể vật chất di truyền qua các thế hệ.

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, kết luận nào sau đây không đúng?

Trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi ADN

Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có nhiều 5’ – 3’ mạch mới được tổng hợp gián đoạn.

Enzim ADN polimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN trong nhân tế bào

Sự nhân đôi của ADN ti thể độc lập so với sự nhân đôi của ADN trong nhân tế bào

Trong các phát triển sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình phiên mã và dịch mã?1.Ở tế bào nhân sơ, mARN sau phiên mã được trực tiếp dung làm khuôn để tổng hợp protein2.Ở sinh vật nhân sơ, chiều dài của phân tử mARN bằng chiều dài đoạn mã hóa của gen.3.Ở tế bào nhân thực, mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ các intron nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành mới được làm khuôn để tổng hợp protein.4.Quá trình dịch mã bao gồm các giai đoạn hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi polipeptit.5.Mỗi phân tử mARN của sinh vật nhân sơ chỉ mang thông tin mã hóa một loại chuỗi polipeptit xác định.

1.Ở tế bào nhân sơ, mARN sau phiên mã được trực tiếp dung làm khuôn để tổng hợp protein

2.Ở sinh vật nhân sơ, chiều dài của phân tử mARN bằng chiều dài đoạn mã hóa của gen.

3.Ở tế bào nhân thực, mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ các intron nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành mới được làm khuôn để tổng hợp protein.

4.Quá trình dịch mã bao gồm các giai đoạn hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi polipeptit.

5.Mỗi phân tử mARN của sinh vật nhân sơ chỉ mang thông tin mã hóa một loại chuỗi polipeptit xác định.

Trong cơ thể sống axit nuclêic đóng vai trò quan trọng trong hoạt động nào?

Nhân đôi NST và phân chia tế bào.

Nhận biết các vật thể lạ xâm nhập.

Tổng hợp và phân giải các chất.

Sinh sản và di truyền.

Enzyme nào dưới đây có vai trò nối các đoạn Okazaki trong quá trình tái bản của ADN

ARN polimerase

Ligaza

ADN polimerase

Restrictaza

Trong cơ chế điều hòa Operon ở E.coli thì khi có lactozo, protein ức chế sẽ:

Không được tổng hợp

Liên kết với Operato.

Biến đổi cấu hình không gian

Bị biến tính.

Điểm giống nhau giữa ADN và ARN ở sinh vật nhân thực là:

Được tổng hợp từ mạch khuôn của phân tử ADN mẹ.

Trong mỗi phân tử đều có liên kết Hidro và liên kết hóa trị.

Tồn tại trong suốt thế hệ tế bào.

Đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các đơn phân có cấu tạo giống nhau (trừ Timin của ADN thay bằng Uraxin của mARN).

Codon nào sau đây không mã hóa axit amin ?

5’-AUG-3’

5’-AUU-3’

5’-UAA-3’

5’-UUU-3’

Một đoạn gen ở vi khuẩn có trình tự nucleotit ở mạch mã hóa là:5’-ATG GTX TTG TTA XGX GGG AAT -3’Trình tự nucleotit nào sau đây phù hợp với trình tự của mạch mARN được phiên mã từ gen trên ?

5’-ATG GTX TTG TTA XGX GGG AAT -3’

Trình tự nucleotit nào sau đây phù hợp với trình tự của mạch mARN được phiên mã từ gen trên ?

3′ -UAX XAG AAX AAU GXG XXX UUA- 5’

5’ -AUG GUX UUG UUA XGX GGG AAU 3’

3’-AUG GUX UUG UUA XGX GGG AAU-5’

5’ UAX XAG AAX AAU GXG XXX UUA-3’

Một đoạn gen có trình tự 5’ –AGA GTX AAA GTX TXA XTX-3’. Sau khi xử lí với tác nhân gây đột biến, người ta đã thu được trình tự của đoạn gen đột biến 5’ –AGA GTX AAA AGT XTX AXT-3’. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về dạng đột biến trên?

Một cặp nucleotit A-T được thêm vào đoạn gen.

Một cặp nucleotit G-X bị làm mất khỏi đoạn gen.

Một cặp nucleotit G-X đã được thay thế bằng cặp nucleotit A-T

Không xảy ra đột biến vì số bộ ba vẫn bằng nhau.

Một gen có chiều dài 0,51 µm. Tổng số liên kết hidro của gen là 4050. Số nucleotit loại adenin của gen la bao nhiêu?

1500

1050

750

450

Đột biến gen là

sự biến đổi một cặp nuclêôtit trong gen.

sự biến đổi một số cặp nuclêôtit trong gen.

những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới sự biến đổi một hoặc một số cặp nuclêôtit, xảy ra tại một điểm nào đó của phân tử ADN.

những biến đổi xảy ra trên suốt chiều dài của phân tử ADN.

Đột biến giao tử xảy ra trong quá trình

giảm phân.

phân cắt tiền phôi.

nguyên phân.

thụ tinh.

Thể đột biến là những cơ thể mang đột biến

đã biểu hiện ra kiểu hình.

nhiễm sắc thể.

gen hay đột biến nhiễm sắc thể.

mang đột biến gen.

Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào

cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen.

mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình.

sức đề kháng của từng cơ thể.

điều kiện sống của sinh vật.

Đột biến thành gen trội biểu hiệnA kiểu hình khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử.B. kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử.C. ngay ở cơ thể mang đột biến. D. ở phần lớn cơ thể.6.Đột biến thành gen lặn biểu hiện

A kiểu hình khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử.

B. kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử.

C. ngay ở cơ thể mang đột biến. D. ở phần lớn cơ thể.

6.Đột biến thành gen lặn biểu hiện

kiểu hình khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử.

kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử.

ngay ở cơ thể mang đột biến.

ở phần lớn cơ thể.

Loại đột biến gen không di truyền được qua sinh sản hữu tính là

đột biến xôma.

đột biến tiền phôi.

đột biến giao tử.

đột biến lặn.

Số 09 Trần Bình, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

Axit amin có vai trò quan trọng đối với cơ thể, là thành phần cấu tạo nên protein, có tác dụng hỗ trợ quá trình chuyển hóa, rèn luyện thể lực và duy trì phát triển cơ bắp.

Axit amin là gì?

Axit amin là thành phần quan trọng, cấu thành nên các protein khác nhau, đảm nhiệm nhiều vai trò và chức năng trong các hoạt động sống của cơ thể. Có tất cả 20 loại axit amin khác nhau, được phân thành hai nhóm.

Chín trong số này được xếp loại là axit amin thiết yếu mà cơ thể không thể tự tổng hợp, bắt buộc phải được cung cấp thông qua chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Các axit amin thiết yếu ở người trưởng thành bao gồm leucine, isoleucine, lysine,methionine, phenylalanine, threonine, tryptophan, histidine, valine,

Nhờ quá trình tiêu hóa thức ăn, protein được phân giải thành nhiều loại acid amin riêng rẻ. Các acid amin này được hấp thụ từ ruột vào máu và tới các cơ quan, tại đây chúng được sử dụng để tổng hợp nên các protein đặc hiệu cho nhu cầu của cơ thể, như xây dựng cơ bắp và điều chỉnh chức năng của hệ miễn dịch.

Ảnh: Các loại axit amin thiết yếu cần được bổ sung thông qua chế độ ăn uống hàng ngày.

Những loại axit amin còn lại thuộc nhóm không thiết yếu, do cơ thể có thể tự tổng hợp đáp ứng nhu cầu tối thiểu của cơ thể. Một số loại axit amin trong nhóm này chỉ được xem là cần thiết trong những trường hợp cụ thể, như hỗ trợ điều trị bệnh hoặc giảm căng thẳng.

Ví dụ, Arginine được xem là một loại axit amin không thiết yếu. Tuy nhiên, đối với người bệnh đang phải chống chọi với ung thư, lượng Arginine trong cơ thể tự sản xuất không thể đủ và cần phải bổ sung thêm để đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Đó là lý do tại sao một số bệnh nhân được khuyến cáo cần tăng cường các loại axit amin không thiết yếu thông qua chế độ ăn uống hàng ngày.

Vai trò của axit amin đối với người tập thể dục thể thao

Trong số chín axit amin thiết yếu, leucine, isoleucine và valine là bộ ba axit amin chuỗi nhánh (BCAA), có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình nuôi dưỡng và chuyển hóa cơ bắp trong cơ thể. Do đó, việc bổ sung các loại axit amin nói trên có thể mang lại những lợi ích thiết thực cho người tập thể dục thể thao.

Tăng cơ bắp

Một trong những công dụng phổ biến nhất của bộ ba axit amin chuỗi nhánh là thúc đẩy quá trình tổng hợp protein, phát triển cơ bắp. Thời điểm lý tưởng nhất để bổ sung axit amin là ngay sau khi tập luyện, bởi lúc này cơ bắp rất dễ tiếp nhận chất dinh dưỡng và lưu lượng máu đến cơ vẫn còn cao. Tuy nhiên, hiệu quả tăng cường cơ bắp không thể đạt được một cách tối đa nếu không có các axit amin thiết yếu khác

Bạn có thể thưởng thức một bữa phụ nhẹ với các loại thực phẩm giàu protein. Bên cạnh đó, whey protein cũng là một loại thực phẩm bổ sung đáng cân nhắc để mang theo khi di chuyển..

Ảnh: Bổ sung axit amin sau khi tập luyện giúp thúc đẩy quá trình tổng hợp protein, phát triển cơ bắp.

Nâng cao hiệu suất tập thể dục

Bộ 3 axit amin thiết yếu chuỗi nhánh cũng được sử dụng rất phổ biến trong việc làm giảm bớt mệt mỏi, đau nhức, cải thiện hiệu suất thể thao và kích thích phục hồi cơ sau tập luyện.

Điều này có nghĩa là axit amin thiết yếu cũng đem lại những lợi ích nhất định trong việc tăng cường sức khỏe cơ cho những người không phải là vận động viên thể thao.

Thúc đẩy giảm cân

Một số nghiên cứu trên người và động vật đã chứng minh rằng các axit amin thiết yếu có hiệu quả trong việc giảm cân. Bổ sung các axit amin chuỗi nhánh mỗi ngày có thể hỗ trợ quá trình chuyển hóa chất béo thành năng lượng, nhờ đó làm giảm đáng kể tỷ lệ mỡ trong cơ thể.

Ảnh: Thời điểm lý tưởng để bổ sung axit amin là ngay sau khi tập luyện.

Cách bổ sung axit amin trong chế độ ăn uống hàng ngày

Tất cả các nguồn protein dù có nguồn gốc từ động vật hay thực vật đều chứa các axit amin thiết yếu. Tuy nhiên, số lượng của các loại axit amin thiết yếu trong mỗi loại thực phẩm sẽ khác nhau.

Thịt nạc (thịt lợn nạc, thịt gia cầm bỏ da), trứng, sữa và cá là nguồn cung cấp protein hoàn chỉnh vì chúng chứa tất cả 9 loại axit amin thiết yếu. Trong khi đó, một số loại ngũ cốc và quả hạch chỉ tạo thành protein hoàn chỉnh khi chúng được tiêu thụ cùng nhau vì mỗi loại đều thiếu một số axit amin thiết yếu.

Để tăng cường các axit amin thiết yếu cho cơ thể xây dựng cơ bắp và nuôi dưỡng năng lượng mỗi ngày, chúng ta nên có một chế độ ăn uống lành mạnh và cân bằng các nhóm chất dinh dưỡng, ăn đa dạng thực phẩm gồm cả thực vật và động vật trong ngày. Với mỗi cơ thể có chế độ tập luyện, làm việc, sinh hoạt ở cường độ khác nhau, để có được một chế độ phù hợp hãy nhận tư vấn từ các chuyên gia dinh dưỡng để có một sự bổ sung phù hợp nhất cho cơ thể của bạn.

_Trung tá, ThS Lê Thị Hương Giang – Khoa Tiết chế Dinh dưỡng_

03/2020

Axit amin là gì? Tính chất, phân loại và tác dụng của axit amin

  • Mặc định

  • Lớn hơn

Axit amin là yếu tố rất quan trọng với cơ thể. Đây là thành phần cấu tạo nên các protein để hỗ trợ quá trình chuyển hóa, hình thành tế bào, cải thiện tâm trạng và xây dựng thể lực. Để hiểu hơn về axit amin, Nhà thuốc Long Châu mời bạn tham khảo bài viết dưới đây.

Có rất nhiều loại axit amin và không phải axit amin nào cơ thể cũng có thể tự tổng hợp. Chính vì vậy, việc tìm hiểu về axit amin và có phương án bổ sung hiệu quả giúp hỗ trợ cơ thể phát triển khỏe mạnh, tăng cường tổng hợp, hình thành các protein.

quá trình tổng hợp chuỗi axitamin online video cutter com 1
quá trình tổng hợp chuỗi axitamin online video cutter com 1

Những vai trò của axit amin đối với sức khỏe và cơ thể mỗi người

2.Đối với sức khỏe

Vai trò của axit amin đối với sức khỏe là không thể kể hết, điển hình trong đó là:

– Giảm thiểu nguy cơ mất cơ bắp

Những người cao tuổi hoặc phải nằm trên giường bệnh quá lâu, người ít vận động rất dễ gặp tình trạng teo cơ. Khi cơ thể được bổ sung các axit amin thiết yếu thì sự phân hủy cơ bắp có thể được ngăn chặn đồng thời trọng lượng cơ thể cũng được duy trì.

Axit amin góp phần giảm thiểu nguy cơ teo cơ

– Cải thiện tình trạng căng thẳng, mất ngủ trong thời gian dài

Trong cơ thể có một chất dẫn truyền thần kinh là serotonin đóng vai trò điều chỉnh tâm trạng, hành vi và giấc ngủ. Quá trình sản xuất ra chất này không thể thiếu axit amin tryptophan.

Khi cơ thể rơi vào trạng thái rối loạn giấc ngủ, căng thẳng, chán nản thì có thể lúc ấy nồng độ serotonin thấp. Việc bổ sung axit amin tryptophan sẽ hỗ trợ giảm triệu chứng trầm cảm, tâm trạng được cải thiện, ngủ dễ vào giấc và ngon giấc hơn.

– Hỗ trợ giảm cân

Nhiều nghiên cứu cho thấy, các axit amin thiết yếu chuỗi nhánh có tác dụng rất tốt đối với việc kích thích giảm béo, giảm mỡ thừa và giảm trọng lượng cơ thể.

– Nâng cao hiệu suất luyện tập

Dùng bộ 3 axit amin thiết yếu chuỗi nhánh sẽ giảm được tình trạng đau nhức, mệt mỏi, nâng cao hiệu suất tập luyện đồng thời kích thích cơ bắp phục hồi sau khi tham gia hoạt động thể chất có cường độ cao. Những người không luyện tập nếu muốn cải thiện sức khỏe, tăng cơ thì không thể không bổ sung các axit amin thiết yếu.

2.Đối với cơ thể

Đối với cơ thể, axit amin không chỉ cấu thành nên cơ thể sống mà còn liên kết với nhau để tạo thành protein và tham gia điều hòa gần như mọi chức năng thiết yếu của cơ thể. Không những thế, axit amin còn điều hòa và duy trì chức năng của cơ thể bằng cách trở thành các hormone hoặc enzyme.

Vai trò của axit amin đối với cơ thể và sức khỏe là vô cùng quan trọng

Vai trò của axit amin đối với cơ thể còn phải kể đến việc nó là nguồn cung cấp năng lượng. Với một cơ thể khỏe mạnh có chế độ ăn bình thường cần dùng carbohydrate để làm nguồn năng lượng chính. Tuy nhiên, khi nguồn cung cấp chính bị cạn kiệt do luyện tập thể thao hay vận động thể chất với cường độ cao thì vẫn có thể dùng protein và axit amin như nguồn năng lượng.

Đối với mùi vị của thực phẩm, axit amin cũng đóng vai trò rất quan trọng. Protein vốn không có vị rõ nét nhưng bản thân mỗi axit amin lại có vị riêng nên sự kết hợp của các axit amin sẽ là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên vị cho thực phẩm.

Cuối cùng, cơ thể người không có khả năng tự tổng hợp mọi axit amin nên cần thông qua chế độ ăn chứa nhiều loại thực phẩm khác nhau để tiêu thụ các axit amin cần thiết. Nếu duy trì được chế độ ăn cân bằng dinh dưỡng bằng cách cung cấp đầy đủ các axit amin thiết yếu sẽ đảm bảo tốt nhất cho hoạt động của cơ thể.

Để có một cuộc sống khỏe mạnh thì nền tảng thiết yếu chính là cân bằng dinh dưỡng trong đó cần đảm bảo cân bằng 5 nhóm chất dinh dưỡng chính là khoáng chất, vitamin, chất béo, carbohydrate và protein. Khi phá vỡ sự cân bằng này thì sẽ đứng trước nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan đến lối sống, tim mạch và béo phì. Bằng cách bổ sung axit amin, chúng ta sẽ cải thiện được giá trị dinh dưỡng của protein trong cơ thể.

Từ vai trò của axit amin như đã chia sẻ trên đây có thể thấy bằng cách xây dựng cho mình một chế độ ăn uống lành mạnh và cân bằng; tập luyện khoa học, chúng ta sẽ bổ sung được axit amin thiết yếu cho cơ thể. Nếu bạn đang chưa biết làm sao có được chế độ như vậy, hãy liên hệ tổng đài 1900 56 56 56 để chuyên viên y tế của Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC hỗ trợ tốt và chính xác nhất.

Phân loại axit amin và mối liên hệ của nó với cơ thể người

1.Các loại axit amin

Axit amin là thành phần chính trong phân tử protein. Sở dĩ các phân tử protein có sự khác nhau về thành phần và tính chất là bởi chúng được tạo thành từ các axit amin kết hợp với nhau trong các liên kết khác nhau. Vì thế, giá trị dinh dưỡng của protein sẽ được quyết định bằng mối liên quan cả về số lượng lẫn chất lượng của các axit amin khác nhau có trong protein đó.

Axit amin là thành phần chính có trong phân tử của protein

Axit amin chính là thành quả do protein trong thức ăn được quá trình tiêu hóa phân giải thành. Các axit amin từ ruột vào máu rồi đi tới các tổ chức để tổng hợp protein đặc hiệu cho cơ thể.

Axit amin được cấu tạo bởi 4 yếu tố chính: cacbon, nito, hidro và oxi nên nó có các đặc điểm:

– Vị ngọt, đôi khi có thể đắng.

– Trạng thái kết tinh hoặc rắn.

– Dễ dàng nóng chảy nhờ chì và khi ở nhiệt độ cao thì khả năng phân hủy tốt.

– Rất dễ hòa tan trong nước.

Có 2 loại axit amin và cả hai loại này đều đóng vai trò quan trọng đối với việc hỗ trợ sự sống của con người:

– Axit amin thiết yếu

Trong số 21 loại axit amin thì có 9 loại cơ thể người không có khả năng tự tổng hợp được mà cần phải thông qua chế độ ăn để bổ sung. Đó chính là loại axit amin không thể thay thế được hay còn gọi là axit amin thiết yếu.

– Axit amin không thiết yếu

Có 12 axit amin có thể được tổng hợp từ những axit amin khác bên trong cơ thể gọi là axit amin có thể thay thế được hay còn gọi là axit amin không thiết yếu.

1.Axit amin và mối liên hệ với cơ thể người

Đối với cơ thể người, axit amin chiếm khoảng 20% hoặc ở dạng chất rắn thì nó chiếm tới 50% khối lượng cơ thể. Nó chính là thành phần cấu thành nên cơ thể người với tỷ trọng lớn thứ hai – sau nước. Ngoài ra, nó còn là thành phần cấu tạo nên chất đạm của cơ thể.

quá trình tổng hợp chuỗi axit amin
quá trình tổng hợp chuỗi axit amin

Tính chất của các axit amin

Các nguyên tố chính cấu thành nên axit amin gồm có carbon (C), hydro (H), oxy (O) và nitơ (N) cùng một số nguyên tố khác tham gia trong cấu tạo của axit amin theo từng loại axit amin khác nhau.

Tính chất vật lý của axit amin gồm:

  • Các loại axit amin là những phần tử chất rắn được kết tinh, có vị ngọt, một số ít loại axit amin có vị đắng.
  • Đa số các loại axit amin đều có thể nóng chảy ở ngưỡng nhiệt độ khác nhau, kèm theo đó là hiện tượng phân hủy.
  • Các axit amin dễ tan trong nước vì các amino axit đều tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực.

Tính chất hóa học của các loại axit amin:

  • Các axit amin vừa có tính axit vừa có tính bazo nên có thể tác dụng với cả các loại axit vô cơ và cả dung dịch kiềm để tạo thành muối tương ứng.
  • Axit amin có phản ứng trùng ngưng và tạo nên polime.
  • Axit amin có thể phản ứng este hóa.

Các bài viết liên quan

  1. Thực hư hiệu quả của phương pháp trị mụn tế bào gốc
  2. Tế bào gốc trung mô từ dây rốn: Nguồn gốc, ưu điểm và ứng dụng
  3. Bôi tế bào gốc có tác dụng gì đối với làn da?
  4. Giải đáp: Lưu trữ máu cuống rốn có tác dụng gì?
  5. Xét nghiệm đếm tế bào máu là gì? Có mấy cách đếm tế bào máu?
  6. Cùng cha mẹ tìm hiểu về lưu trữ tế bào gốc từ tủy răng sữa cho con
  7. Tìm hiểu về phương pháp điều trị lupus ban đỏ bằng tế bào gốc
  8. Phương pháp dùng tế bào gốc trị nám có hiệu quả không?
  9. Dùng tế bào gốc trị thâm có hiệu quả không?
  10. Tìm hiểu về phương pháp nâng ngực bằng tế bào gốc từ máu
Axit Amin là gì? (Phần 1)
Axit Amin là gì? (Phần 1)

Thế nào là axit amin?

Trước khi tìm hiểu sâu hơn về axit amin, bạn cần nắm được axit amin là gì. Axit amin là một thành phần quan trọng cấu tạo nên nhiều loại protein khác nhau, đảm nhiệm nhiều nhiệm vụ khác nhau, những vai trò cụ thể trong hoạt động sống của cơ thể.

Bên cạnh đó, các axit amin còn có công dụng tổng hợp nên rất nhiều loại nội tiết tố và chất dẫn truyền xung thần kinh quan trọng, góp phần không hề nhỏ trong quá trình sinh hóa của cơ thể.

Các axit amin kết hợp với nhau theo một trình tự nhất định được quy định từ trước và giữa những axit amin này có những liên kết khác nhau để tạo thành nhiều phân tử khác biệt cả về tính chất và thành phần. Từ đó, giá trị dinh dưỡng của các phân tử protein được xác định dựa trên những mối liên kết về số lượng và chất lượng của nhiều loại axit amin cấu thành nên những phân tử protein đó.

Tác dụng của axit amin

Axit amin quan trọng với cơ thể vì có vai trò nhất định với quá trình trao đổi chất và các hoạt động sống hàng ngày.

Cải thiện chất lượng giấc ngủ và tâm trạng: Loại axit amin Tryptophan cần thiết cho việc tổng hợp nên hormone serotonin – loại hormone có vai trò dẫn truyền xung thần kinh, điều chỉnh trạng thái tâm lý, tạo cảm giác buồn ngủ và điều chỉnh các hành vi. Nồng độ serotonin được tạo nên từ axit amin ảnh hưởng rất nhiều đến tình trạng mệt mỏi, chán nản, rối loạn giấc ngủ.

Tăng hiệu suất khi tập thể dục: Bộ 3 các axit amin chuỗi nhánh có vai trò chính trong việc tái tạo cơ bắp, hỗ trợ giảm mệt mỏi, cải thiện tốt hơn hiệu suất tập luyện thể dục thể thao và giảm đau cơ bắp sau các buổi tập.

Ngăn ngừa tình trạng mất cơ: Bổ sung đầy đủ các axit amin thiết yếu có thể giảm thiểu tình trạng mất cơ ở bệnh nhân nằm lâu ngày, đặc biệt là người cao tuổi.

Thúc đẩy quá trình giảm cân: Bộ 3 loại axit amin chuỗi nhánh có tác dụng tăng cường tốc độ giảm cân, giảm béo, giảm trọng lượng cơ thể, đồng thời giảm tỷ lệ mỡ.

Qua bài viết trên cho thấy, axit amin là những thành phần cần thiết mà tất cả mọi người đều cần bổ sung hàng ngày thông qua chế độ ăn uống. Axit amin thiết yếu có nhiều trong thịt động vật, thịt gia cầm và trứng nên bạn hãy thường xuyên thêm những thực phẩm này vào chế độ ăn nhé.

#4\
#4\”CHẤT ĐẠM|Bật mí vai trò của 9 axit amin thiết yếu\” #protein #axitamin #dinhduong
Vai Trò Của Quá Trình Hoạt Hóa Axit Amin Trong Dịch Mã Là:
Vai Trò Của Quá Trình Hoạt Hóa Axit Amin Trong Dịch Mã Là:
Giai Đoạn Hoạt Hóa Axit Amin
Giai Đoạn Hoạt Hóa Axit Amin
Vai Trò Của Quá Trình Hoạt Hóa Axit Amin Trong Dịch Mã Là:
Vai Trò Của Quá Trình Hoạt Hóa Axit Amin Trong Dịch Mã Là:
Axit Amin Là Gì? Vai Trò Của Axit Amin Đối Với Sức Khỏe Của Bạn
Axit Amin Là Gì? Vai Trò Của Axit Amin Đối Với Sức Khỏe Của Bạn
Lý Thuyết Dịch Mã Sinh 12
Lý Thuyết Dịch Mã Sinh 12
Axit Amin Là Gì? Vai Trò Và Tác Dụng | Vinmec
Axit Amin Là Gì? Vai Trò Và Tác Dụng | Vinmec
Amino Acid – Wikipedia Tiếng Việt
Amino Acid – Wikipedia Tiếng Việt
Vai Trò Thiết Yếu Của Axit Amin Trong Cơ Thể
Vai Trò Thiết Yếu Của Axit Amin Trong Cơ Thể
Dịch Mã Là Gì? Diễn Biến Và Kết Quả Của Quá Trình Dịch Mã
Dịch Mã Là Gì? Diễn Biến Và Kết Quả Của Quá Trình Dịch Mã
Axit Amin: Cấu Tạo, Vai Trò & Nhu Cầu Cơ Thể
Axit Amin: Cấu Tạo, Vai Trò & Nhu Cầu Cơ Thể
Amino Axit Là Gì? Vai Trò Của Amino Axit Đối Với Sức Khỏe Con Người
Amino Axit Là Gì? Vai Trò Của Amino Axit Đối Với Sức Khỏe Con Người
Vai Trò Của Quá Trình Hoạt Hóa Axit Amin Trong Dịch Mã Là:
Vai Trò Của Quá Trình Hoạt Hóa Axit Amin Trong Dịch Mã Là:
Axit Amin Là Gì? 9 Axit Amin Thiết Yếu: Vai Trò, Thực Phẩm Bổ Sung
Axit Amin Là Gì? 9 Axit Amin Thiết Yếu: Vai Trò, Thực Phẩm Bổ Sung
Vai Trò Của Quá Trình Hoạt Hóa Axit Amin Trong Dịch Mã Là:
Vai Trò Của Quá Trình Hoạt Hóa Axit Amin Trong Dịch Mã Là:
Các Giai Đoạn Của Quá Trình Dịch Mã Là?
Các Giai Đoạn Của Quá Trình Dịch Mã Là?
Hóa Học Protid: Danh Pháp, Cấu Trúc, Vai Trò, Phân Loại Và Các Tính Chất
Hóa Học Protid: Danh Pháp, Cấu Trúc, Vai Trò, Phân Loại Và Các Tính Chất
Axit Amin Là Gì? Tính Chất, Phân Loại Và Tác Dụng Của Axit Amin - Nhà Thuốc  Fpt Long Châu
Axit Amin Là Gì? Tính Chất, Phân Loại Và Tác Dụng Của Axit Amin – Nhà Thuốc Fpt Long Châu
Vai Trò Của Các Axit Amin Đối Với Cây Trồng
Vai Trò Của Các Axit Amin Đối Với Cây Trồng
Axit Amin Là Gì Và Tác Dụng Của Axit Amin Với Cơ Thể
Axit Amin Là Gì Và Tác Dụng Của Axit Amin Với Cơ Thể
Các Bộ Ba Mã Hóa Axit Amin Khác Nhau Bởi
Các Bộ Ba Mã Hóa Axit Amin Khác Nhau Bởi
Sản Phẩm Của Giai Đoạn Hoạt Hoá Axit Amin Là:
Sản Phẩm Của Giai Đoạn Hoạt Hoá Axit Amin Là:
Axit Amin: Cấu Tạo, Vai Trò & Nhu Cầu Cơ Thể
Axit Amin: Cấu Tạo, Vai Trò & Nhu Cầu Cơ Thể

See more here: sixsensesspa.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *